nghiên cứu - trao đổi
46
Tạp chí luật học số 2/2005 Nguyễn Thị Yến *
rng ti phi chớnh ph khụng phi l
hỡnh thc gii quyt tranh chp mi
xut hin trong nn kinh t nc ta. Ngay t
nhng nm 63, 64 ca th k XX, khi chỳng
ta xõy dng nn kinh t theo mụ hỡnh kinh t
k hoch tp trung, trng ti phi chớnh ph
ó xut hin di hỡnh thc hi ng trng
ti ngoi thng v hi ng trng ti hng
hi, cú thm quyn gii quyt cỏc tranh chp
phỏt sinh trong mua bỏn ngoi thng v
hot ng hng hi vi ớt nht mt bờn tranh
chp l ch th nc ngoi. Chuyn sang
nn kinh t th trng, hi ng trng ti
ngoi thng v hi ng trng ti hng hi
ó c hp nht li v i tờn thnh Trung
tõm trng ti quc t Vit Nam t bờn cnh
Phũng thng mi v cụng nghip Vit
Nam. ng thi, vi s ra i ca Ngh nh
s 116/CP 5/9/1994 ca Chớnh ph v t
ch gii quyt c 16 trng hp (12 v
ho gii thnh, 4 v ra phỏn quyt).
(2)
Nguyờn nhõn ca tỡnh trng trờn thỡ cú nhiu
nhng nguyờn nhõn c bn nht l thiu s
h tr t phớa cỏc c quan t phỏp i vi
hot ng trng ti. Theo quy nh ca cỏc
vn bn quy phm phỏp lut trc õy (Ngh
nh s 116/CP 5/9/1994, Quyt nh s
204/TTg 28/4/1993, Quyt nh s 114/TTg
16/2/1996 v cỏc quy tc t tng trng ti),
phỏn quyt trng ti khụng c to ỏn cụng
T
* Gi
ng vi
ờn Khoa phỏp lu
t kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 2/2005
47
nhn v cng ch thi hnh. iu 31 Ngh
nh s 116/CP quy nh: Trong trng
hp quyt nh trng ti khụng c mt bờn
nh mt hỡnh thc gii quyt tranh chp ti
u cho mỡnh ng thi nõng cao hiu qu
ca hot ng trng ti.
Lý do cn phi cú s h tr ca cỏc c
quan t phỏp i vi hot ng trng ti xut
phỏt t bn cht ca trng ti. Trng ti l t
chc xó hi ngh nghip cú thm quyn gii
quyt cỏc tranh chp phỏt sinh trong lnh vc
kinh doanh thng mi, do cỏc trng ti viờn
t thnh lp nờn hoc do cỏc bờn ng s
tho thun thnh lp. Trng ti khụng phi l
c quan xột x ca Nh nc nh to ỏn.
Do vy khi gii quyt tranh chp, trng ti
khụng nhõn danh quyn lc nh nc m
nhõn danh s cụng bng, l phi, nhõn danh
cụng lý ra cỏc phỏn quyt. Hot ng
trng ti mang tớnh quyn lc t nhiu
hn. Chớnh vỡ vy, khi gii quyt tranh
chp, nhiu khi trng ti gp khú khn, vớ
d, khi mun bo ton ti sn ca ng s
bo m thi hnh phỏn quyt; hay khi
phỏn quyt trng ti khụng c mt bờn t
nguyn thi hnh
Theo Phỏp lnh trng ti thng mi
nm 2003, cú hai c quan t phỏp tham gia
h tr chủ yếu cho hot ng trng ti, ú l
to ỏn v c quan thi hnh ỏn.
Th nht, v s h tr ca c quan to
ỏn i vi hot ng trng ti. To ỏn h
tr hot ng trng ti thụng qua cỏc bin
các trọng tài viên đã được chọn muốn thay
đổi hay từ chối giải quyết vụ tranh chấp
(Điều 27 Pháp lệnh trọng tài thương mại).
Quy định này nhằm tránh bế tắc trong tố
tụng trọng tài đồng thời đảm bảo vụ tranh
chấp sẽ được trọng tài giải quyết. Bởi vì, vụ
tranh chấp đã được các bên thoả thuận trước
là sẽ giải quyết theo thủ tục trọng tài, vì vậy,
toà án không thụ lý giải quyết. Trong trường
hợp này, nếu vì lý do không thành lập được
hội đồng trọng tài hoặc không chọn được
trọng tài viên duy nhất mà tranh chấp đó
không được trọng tài giải quyết thì cũng sẽ
không được giải quyết tại toà án. Vì thế, sẽ
không bảo đảm được quyền lợi của các bên
tranh chấp, đặc biệt là bên có quyền và lợi
ích bị xâm phạm. Do đó, sự hỗ trợ của toà
án đối với hoạt động trọng tài trong việc
chỉ định, thay đổi trọng tài viên là hết sức
cần thiết.
- Lưu trữ hồ sơ trọng tài đối với trọng tài
vụ việc
Đối với hình thức trọng tài vụ việc, hội
đồng trọng tài được các bên thành lập ra để
giải quyết vụ tranh chấp mà các bên không
thương lượng, hoà giải được và sẽ tự giải thể
khi tranh chấp đã được giải quyết. Do vậy,
đặt ra vấn đề cần phải có một cơ quan hoặc
tổ chức lưu giữ hồ sơ trọng tài để khi cần, hồ
sơ trọng tài đó sẽ được sử dụng, ví dụ: Khi
kiện. So với các văn bản pháp luật trước đây
về trọng tài, cụ thể là: Nghị định số 116/CP nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 2/2005
49
ngy 5/9/1994 v t chc v hot ng ca
trng ti kinh t, Quy tc t tng ỏp dng
i vi tranh chp phỏt sinh trong lnh vc
kinh t quc t ca Trung tõm trng ti
quc t Vit Nam thì các văn bản này hon
ton khụng cú quy nh v s h tr ca to
ỏn trong vic ỏp dng cỏc bin phỏp khn
cp tm thi i vi v tranh chp c
trng ti kinh t gii quyt. Ch cú Quy tc
t tng ỏp dng i vi cỏc tranh chp phỏt
sinh t cỏc quan h kinh doanh trong nc
ca trung tõm trọng ti quc t Vit Nam l
cú quy nh nhng cng rt s si, khụng
ch rừ cỏc bin phỏp bo ton c ỏp dng
l nhng biện phỏp no, th tc ỏp dng cỏc
bin phỏp ú nh th no Vỡ th, bờn cú
quyn v li ớch b xõm hi khú cú kh nng
c bo m v quyn li. Bi vỡ, bờn kia
khi cú nhng hnh vi tu tỏn ti sn, bỏn ti
sn thp hn thc giỏ, tr n vi nhng
khon n cha n hn vi mc ớch
nhm lm cho khi ti sn ca mỡnh cũn ớt
trng ti khi gii quyt tranh chp; lm cho
v tranh chp c gii quyt thc s khỏch
quan, cụng bng, ỳng phỏp lut. Cũn nu
quyt nh trng ti ó tuyờn khụng ri vo
nhng trng hp b hu thỡ mt ln na
khng nh rng hi ng trng ti ó lm
vic cụng tõm, ỳng phỏp lut; bo m
quyn v li ớch hp phỏp ca cỏc bờn; v
phỏn quyt ú cn c cỏc bờn tụn trng
v t nguyn thi hnh hoc c cng ch
thi hnh.
Th hai, v s h tr ca c quan thi
hnh ỏn i vi hot ng trng ti. C
quan thi hnh ỏn h tr hot ng trng ti
trong vic thi hnh quyt nh trng ti.
õy l s h tr cú ý ngha cn bn nht
i vi hot ng ca trng ti thng mi.
Trng ti nh trờn ó phõn tớch l mt t
chc xó hi ngh nghip, hot ng khụng
nhõn danh quyn lc nh nc m nhõn nghiên cứu - trao đổi
50
Tạp chí luật học số 2/2005
danh quyn lc t, nhõn danh s cụng
bng v l phi. Quyt nh trng ti vỡ th
cng không mang tớnh cng ch nh nc
m ch yu mang tớnh ho gii v khuyn
lại khụng thụng qua to ỏn cụng nhn v
cng ch thi hnh m c a thng n
c quan thi hnh ỏn cng ch thi hnh.
Nh vy, giỏ tr ca quyt nh trng ti
c t tng ng nh giỏ tr ca mt
bn ỏn hay quyt nh ca to ỏn. Vic
quyt định trng ti c thi hnh ngay bi
c quan thi hnh ỏn lm cho vic thi hnh
quyt nh trng ti c n gin, nhanh
chúng nhm gii quyt dt im v tranh
chp. Tuy nhiờn, cng lm cho vic thi
hnh quyt nh trng ti theo Phỏp lnh
trng ti thng mi có sự khỏc biệt so vi
vic thi hnh phán quyt của trng ti nc
ngoi theo Cụng c New York nm 1958
v cụng nhn v thi hnh cỏc phỏn quyt
ca trng ti nc ngoi v Phỏp lnh cụng
nhn v thi hnh ti Vit Nam quyt nh
ca trng ti nc ngoi nm 1995. Bi vỡ,
theo Cụng c New York v Phỏp lnh
cụng nhn v thi hnh ti Vit Nam quyt
nh ca trng ti nc ngoi, phỏn quyt
ca trng ti nc ngoi phi c to ỏn
cp tnh ca Vit Nam - ni t chc phi thi
hnh cú tr s chớnh; nơi cỏ nhõn phi thi
hnh c trỳ, lm vic hoc nơi có ti sn
liờn quan n vic thi hnh cụng nhn thỡ c
quan thi hnh ỏn Vit Nam mi cng ch
thi hnh. Nu quyt nh ca trng ti nc
ngoi khụng tho món cỏc iu kin theo
toà án Việt Nam lại không công nhận và
cưỡng chế thi hành (ví dụ: Phán quyết của
trọng tài bang Queensland, nước Úc đối với
Công ty Tyco Servicess Singapo Pte.Ltd và
Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn và xây
dựng Hải Vân Thiess, nay đổi là Công ty
Leighton Contractors Ltd (Việt Nam); sau
khi được Toà án nhân dân thành phố Hồ
Chí Minh xử sơ thẩm công nhận và cho thi
hành tại Việt Nam đã không được Toà phúc
thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố
Hồ Chí Minh công nhận).
(6)
Lý do là trước
khi có Pháp lệnh trọng tài thương mại năm
2003, hoạt động thương mại được điều
chỉnh bởi Luật thương mại Việt Nam năm
1997 được hiểu theo nghĩa hẹp.
(7)
Do đó,
tranh chấp thương mại đã được trọng tài
nước ngoài giải quyết nếu không phải là
tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương
mại hiểu theo Luật thương mại Việt Nam
1997 thì sẽ không được công nhận và cưỡng
chế thi hành tại Việt Nam, vì “theo pháp
luật Việt Nam, vụ tranh chấp không được
giải quyết theo thể thức trọng tài”.
(8)
(6).Xem: Đặng Trung Hà, “Bàn về công nhận và thi
hành quyết định của trọng tài nước ngoài tại Việt
Nam qua một vụ kiện”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp
số 5, tháng 5/2003.
(7).Xem: Khoản 3 Điều 5 Luật thương mại năm 1997.
(8).Xem: Khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh công nhận và thi
hành tại Việt Nam phán quyết của trọng tài nước ngoài.