CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
đề tài : “Nâng cao chất lượng giống
cây trồng ở Công ty cổ phần giống
cây”
GVHD: GSTS Nguyễn Đình Phan
SVTH: Nguyễn Huy Bình
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1
Nâng cao chất lượng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây
trồng Thanh Hóa
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
Mở đầu 1
I- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần giống
cây trồng Thanh Hóa
4
1. Giới thiệu sự hình thành và phát triển của Công ty 4
2. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty 7
- Sản phẩm thị trường
- Đặc điểm công nghệ
- Đặc điểm đất đai
- Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật
- Đặc điểm nguyên liệu đầu vào
- Đặc điểm lao động
- Đặc điểm vốn
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
10
11
12
41
41
2.3. Những tồn tại của tình hình chất lượng tại Công ty 47
III- Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng
giống ở Công ty
50
1. Phương hướng và chiến lược phát triển của Công ty 50
2. Phương hướng về chất lượng 52
3. Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng 53
3.1- Hoàn thiện việc áp dụng HTQLCT ISO 9001:2000,
làm tốt biện pháp tiêu chuẩn hoá
3.2- Nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ chủ chốt
3.3- Tạo mới và quản lý tốt các nguồn lực
3.4- Chú trọng QLCL trong quá trình tạo sản phẩm
3.5- Hoàn thiện công tác đo lường, phân tích, cải tiến
53
53
59
65
66
Kết luận 67
Tài liệu tham khảo 70
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
Nâng cao chất lượng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây
trồng Thanh Hóa
MỞ ĐẦU
Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, tiến hành
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chất lượng là một yếu tố cơ bản để
giành thắng lợi trên thương trường, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu
sản xuất kinh doanh giống cây trồng, là Công ty cổ phần ổn định và
phát triển. Sản phẩm của Công ty đã được thị trường chấp nhận. Chất
lượng sản phẩm ngày càng tiến bộ. Tuy nhiên công tác quản trị chất
lượng vẫn còn nhiều tồn tại. Để đứng vững trên thương trường, Công
ty cần phải tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị
trường, đáp ứng nhu cầu khắt khe của khách hàng.
Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công ty
giống cây trồng Thanh Hóa, được sự hướng dẫn, giúp đỡ của thầy
giáo GSTS Nguyễn Đình Phan, tôi đã thực hiện đề tài : "Nâng cao
chất lượng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng
Thanh Hóa" nhằm phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm, đồng
thời đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của Công
ty.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
chuyên đề có 3 phần :
I- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần giống
cây trồng Thanh Hóa và vấn đề nâng cao chất lượng giống.
II- Thực trạng về chất lượng giống ở Công ty.
III- Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng
giống ở Công ty.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
Nâng cao chất lượng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây
trồng Thanh Hóa
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo GSTS Nguyễn Đình Phan
đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân
viên Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho
tôi thực tập tốt nghiệp được tốt.
Vì thời gian và trình độ có hạn, nên chuyên đề không tránh khỏi
7
Nâng cao chất lượng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây
trồng Thanh Hóa
Tháng 3 năm 1974 Công ty giống cây trồng Thanh Hóa được
thành lập theo Quyết định 255TC/UBTH của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa. Trong suốt thời gian từ khi thành lập đến năm 1990, Công
ty là một doanh nghiệp Nhà nước, mọi hoạt động của Công ty đều
được tỉnh giao kế hoạch, cấp chi phí, cấp vốn và được bao cấp toàn
bộ.
Đất nước sau ngày thống nhất, mặt trận nông nghiệp phát triển
mạnh. Nông dân có yêu cầu ngày càng nhiều về các loại giống lúa,
ngô, rau, đậu, cây ăn quả. Qui mô sản xuất của Công ty được mở
rộng : Đã có 3 trại giống : Yên Định, Triệu Sơn (đồng bằng) và Cẩm
Thủy (miền núi). Số cán bộ kỹ thuật được tăng cường hơn. Công ty
được Nhà nước đầu tư một số cơ sở cho sản xuất giống : Sân phơi,
nhà kho, máy móc nông nghiệp. Công ty đã thực hiện được kế hoạch
Nhà nước giao qua các năm nói trên.
Từ năm 1991 thực hiện Nghị quyết 388 ngày 30/11/1991 của
Hội đồng Bộ trưởng và quyết định số 522 TC/UBTH ngày 12/4/1992
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Công ty là một doanh nghiệp
Nhà nước hoạt động theo cơ chế thị trường.
Qui mô sản xuất của Công ty được mở rộng hơn, đã có 6 trại
giống : Yên Định, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Đông Sơn, Quảng Thắng
(đồng bằng) và Cẩm Thủy (miền núi). Số cán bộ đại học trên 30
người, cao đẳng, trung cấp trên 20 người, hàng trăm công nhân kỹ
thuật. Cơ sở vật chất kỹ thuật được mở rộng thêm một bước nữa kể cả
phần sản xuất và phần kinh doanh. Hoạt động của Công ty ngày càng
phát triển. Công ty còn liên kết sản xuất giống tại hàng chục hợp tác
xã tiên tiến, có cơ sở đảm bảo thực hiện được công nghệ mới, thị
trường mở rộng đến hầu khắp 21 huyện thị trong tỉnh.
thay dần các giống cũ có năng suất chất lượng kém trong sản xuất tại
địa bàn của tỉnh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
Nâng cao chất lượng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây
trồng Thanh Hóa
2. Hàng năm Công ty đã sản xuất được hàng ngàn tấn giống cây
trồng với chủng loại phong phú đa dạng như sau :
- Giống lúa siêu nguyên chủng : 20 - 25 tấn/năm
- Giống lúa nguyên chủng : 800 - 1.000 tấn/năm
- Giống lúa xác nhận - tiến bội kỹ thuật : 1.200-1.500 tấn/năm
- Giống lúa lai F1 : 50 - 100 tấn/năm
- Giống ngô lai F1 : 120 - 150 tấn/năm
- Giống lạc mới : 50 - 100 tấn/năm
3. Trong kinh doanh, đến nay hàng năm Công ty đã bán được
một lượng hạt giống công trình lớn chiếm 80 - 85% thị phần tỉnh.
Đầu năm 2003 được Tổng cục đo lường chất lượng - Bộ Khoa
học công nghệ Môi trường cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất
lượng ISO 2001 - 2000.
* Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty :
Sản phẩm :
Hàng nghìn năm qua, nông dân ta đã đúc rút kinh nghiệm làm
ruộng một cách tổng quát : "Nhất nước, nhìn phân, tam cần, tứ giống".
Trong khâu giống, lại nêu kỹ hơn :
"Làm ruộng không giống, sống cũng như chết"
"Tốt giống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa"
Như vậy giống là một trong những điều kiện quyết định mùa
màng có được thu hoạch hay không và muốn được mùa hơn, cần phải
có giống tốt.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trồng Thanh Hóa
- Giống xác nhận : Là giống dùng để gieo cấy đại trà. Người
nông dân có thể mua giống nguyên chủng về nhân ra giống xác nhận.
Nhưng với những địa phương gặp thiên tai, địch họa, thiếu giống thì
phải mua giống xác nhận tại thị trường.
- Giống mới, tiến bộ kỹ thuật : Là những giống mới, những
thành tựu nghiên cứu, thử nghiệm của các cơ quan khoa học trong và
ngoài nước, được Bộ Nông nghiệp cho phép gieo cấy trong nước.
Đây là một sản phẩm rất được nông dân ưa chuộng. Những
giống mới, tiến bộ kỹ thuật có nhiều ưu điểm về năng suất, về chất
lượng.
- Giống lúa lai F1 :
Khác với giống lúa thuần truyền thống (cây lúa tự thụ phấn),
giống lúa lai F1 do lúa bố và lúa mẹ lai tạo mà thành. Nay đã có lúa
lai 3 dòng và lúa lai 2 dòng. Nhờ lai tạo giữa 2 hoặc 3 cá thể với nhau
nên lúa lai F1 có những ưu thế lai vượt trội so lúa thuần : Năng suất
cao hơn, chất lượng gạo tốt hơn.
Nhưng khác với lúa thuần, có thể dùng đời F3, F4 để tái sản
xuất, lúa lai không thể dùng nhiều đời, mà chỉ có đời F1 mới có ưu thế
lai. Nếu dùng đời F3, F4 để tái sản xuất sẽ mất mùa.
Công nghệ để sản xuất hạt lúa lai F1 khó hơn nhiều so với sản
xuất lúa thuần, giá thành cao. Hiện nay nước ta chủ yếu phải nhập lúa
lai F1 từ Trung Quốc. Mấy năm gần đây phong trào tự sản xuất lấy
giống lúa lai F1 ở trong nước đang sôi nổi.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
Nâng cao chất lượng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây
trồng Thanh Hóa
Thanh Hóa là một trong những tỉnh hăng hái nhất. Đến năm
2004 toàn tỉnh đã sản xuất được 787 tấn lúa lai F1. Công ty cổ phần
Khách hàng của Công ty là những hộ nông dân (mua giống qua
các cửa hàng bán giống của các đại lý có ở khắp nơi), là các đại lý, các
hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (ở Thanh Hóa còn hơn 100 hợp tác xã
này), là các trạm khuyến nông huyện.
Đặc điểm công nghệ (tóm tắt) :
* Ngoài đồng :
- Sản xuất hạt giống lúa siêu nguyên chủng (từ giống tác giả)
+ Vụ thứ nhất (Go) : Ruộng vật liệu để chọn dòng (khóm)
+ Vụ thứ hai (G
1
) : So sánh các dòng (khóm) đã chọn.
+ Vụ thứ ba (G
2
) : So sánh, nhân dòng và hỗn dòng đã chọn.
- Sản xuất hạt giống lúa nguyên chủng :
Phải được sản xuất từ hạt siêu nguyên chủng đạt tiêu chuẩn chất
lượng do Nhà nước ban hành.
- Sản xuất hạt giống lúa xác nhận :
Phải được sản xuất từ hạt nguyên chủng đủ tiêu chuẩn chất
lượng do Nhà nước ban hành.
- Sản xuất giống lúa lai F1 :
Cần có dòng mẹ và dòng bố (A và R) thuần đủ tiêu chuẩn, phải
đảm bảo cách li (không gian và thời gian) với lúa đại trà, đảm bảo các
biện pháp kỹ thuật gieo trồng, đảm bảo các chỉ tiêu như tiêu chuẩn
ngành đã ban hành.
- Sản xuất giống ngô lai F1 :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
Nâng cao chất lượng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây
Tên trại sản
xuất giống
Diện tích tự
nhiên (ha)
Diện tích canh
tác (ha)
Vùng
Cẩm Thủy 34,0 28,0 Miền núi
Yên Định 28,5 25,5 Đồng bằng
Triệu Sơn 27,7 23,5 Đồng bằng
Đông Tân 10,5 8,5 Đồng bằng
Quảng Thắng 5,5 4,5 Ven biển
Tổng toàn Công ty 106,2 90,0
Thứ
tự
Chỉ tiêu Ha %
I Diện tích đất tự nhiên 106,2 100,00
- Đất canh tác
- Ao hồ
- Chuyên mạ
- Chuyên dùng
90,0
1,5
9,0
5,7
84,75
1,41
8,47
5,37
II Đất canh tác 90 100,00
và vòi tưới phun trị giá trên 2 tỷ đồng.
Trên đồng ruộng đều có mương máng tưới tiêu thuận lợi.
Đất liên kết sản xuất giống (biểu 3) :
Công ty đã liên kết với 32 hợp tác xã (thuộc 11 huyện của 4
vùng trong tỉnh) chọn ra 520 ha ruộng đất tại những cánh đồng chuyên
giống của địa phương để sản xuất giống bán cho thị trường.
Biểu 3 :
1
2
3
4
5
6
7
8
1.
2.
3.
4.
5.
Phú Nhuận
Yên Lạc
Vĩnh Quang
Vĩnh Thành
Định Tường
Quí Lộc
Thiệu Đô
Thiệu Chính
Xuân Lai
Tượng Văn
Minh Nghĩa
Nga Thành
Hoằng Phúc
Hoằng Phú
Hoằng Đạt
Hoằng Xuân
Hoằng Quì
Hoằng Đồng
Quảng Thắng
Quảng Thành
Quảng Đông
Quảng Phong
15 ha
10
5
20
20
25
25
20
20
15
20
20
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
Nâng cao chất lượng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây
trồng Thanh Hóa
Nhà trống
Nhà chế biến giống
Nhà kho (thường)
Nhà kho (lạnh)
Công trình thủy lợi
Hệ thống sấy khô
Máy móc các loại
6
8
8
4
6
3
6
2
37
2.111
12.380
1.531
483
861
761
1.116,1
364,4
265,4
118,3
208,9
89,2
362,4
287,3
của một Công ty giống cấp tỉnh. Tất nhiên khoa học kỹ thuật ngày
càng tiến bộ, cụ thể như cơ sở hạ tầng để sản xuất hạt giống lúa lai F1
là rất cao, Công ty còn phải cố gắng để đầu tư hợp lý và thỏa đáng
hơn.
Về cơ sở kinh doanh, Công ty có cửa hàng bán buôn, bán lẻ tại
Công ty và các trại, 115 điểm bán đại lý ở các huyện.
Đặc điểm nguyên liệu đầu vào :
Là một Công ty sản xuất kinh doanh giống cây trồng, nguyên
liệu đầu vào gồm nhiều thứ : Nước (phân bón các loại, xăng dầu chạy
máy, thuốc trừ sâu bệnh, vật liệu cách li, vật liệu chuyên dùng làm
giống v.v ). Những nguyên liệu này đều có sẵn trên thị trường, ít có
những biến động lớn.
Nguyên liệu đầu vào quan trọng nhất của Công ty là những
giống cây trồng gốc (gọi là giống tác giả). Công ty phải mua những
giống này về khảo nghiệm. Sau khi khảo nghiệm tại tỉnh thấy phù hợp
mới nhân thành giống siêu nguyên chủng rồi từ siêu nguyên chủng
nhân thành nguyên chủng, lại từ nguyên chủng nhân thành giống xác
nhận.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20
Nâng cao chất lượng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây
trồng Thanh Hóa
Nơi bán những giống tác giả này là các Viện nghiên cứu, các
trường, các đơn vị khác ở trong và ngoài nước (chủ yếu trong nước).
Giá của giống tác giả này rất đắt. Từ giống tác giả thành giống
để bán đại trà cần nhiều năm tháng, tốn nhiều chi phí và không phải
giống nào khi nhân ra cũng bán được. Vì thế cần có đội ngũ cán bộ
chuyên sâu về việc này.
Đặc điểm lao động :
Biểu 5 : Tình hình sử dụng lao động
Đặc điểm vốn :
Biểu 6 : Tình hình sử dụng vốn
2001 2002 2003 2004
Chỉ tiêu
T.đồng % T.đồng % T.đồng % T.đồng %
Tổng tài sản 6.456 100 5.431 100 5.431 100
27.497 100
Vốn cố định
Vốn lưu động
4.974
1.482
77
23
3.949
1.482
73
27
3.949
1.482
73
27
10.068
17.429
37
63
Nguồn do 6.456 5.431 100 5.431 100
27.497 100
Vốn tự có
Ngân sách cấp
565
- Quỹ tiền mặt
- Tiền gửi Ngân hàng
1.436.091
10.629.573
4. Nợ phải thu 25.696.045
5. Nợ phải trả 44.410.571
- Trong đó dư nợ ngân hàng (31/12) 30.022.135
6. Tài sản dự trữ
- Hàng hóa
- Thành phẩm
- Nhiên liệu, bao bì
9.495.300
5.939.073
3.763.884
7. Khấu hao tài sản cố định 292.724
Vốn kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng dẫn đến trả
lãi cho ngân hàng lớn → thu nhập doanh nghiệp nhỏ.
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh :
Tổ chức bộ máy :
Hội đồng quản trị :
1. Thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty.
2. Giám sát giám đốc tiến hành và những người quản lý khác.
3. Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm. Quyết
định các vấn đề về cơ cấu tổ chức của Công ty.
Giám đốc điều hành :
1. Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội cổ
đông về kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư.
2. Quyết định các vấn đề theo Điều lệ Công ty qui định.
Phó Giám đốc điều hành :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hành chính
Giám đốc điều hành
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Phòng
tài chính
Phòng
đầu tư
kinh doanh
3. Những vấn đề đặt ra về chất lượng sản phẩm :
Lúa, ngô là hai cây lương thực hàng đầu của nước ta. Giống lúa,
ngô tốt là yếu tố đầu tư tốn kém ít nhưng lại có hiệu quả kinh tế rất
cao.
Trong những năm gần đây, hàng loạt giống lúa, ngô mới ra đời,
đặc biệt là những giống lúa ngô tốt, năng suất cao, kháng sâu bệnh đã
đóng góp đáng kể vào việc nâng cao năng suất và tổng sản lượng
lương thực. Còn nhớ không xa ở thời bao cấp, nước ta phải nhập mì
mạch của nước ngoài về chống đói. Mấy năm qua, Việt Nam đã phát
triển sản xuất nông nghiệp, trở thành nước xuất khẩu gạo thứ hai thế
giới. Thành tựu đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có những tiến bộ
về giống, nhất là giống mới.
Tuy vậy, không phải bất cứ giống lúa, ngô mới nào đem về gieo
trồng đều cho năng suất, chất lượng cao. Không ít trường hợp bị thất
bại do mua phải giống xấu, giống rởm.
Ngay tại Công ty, mấy năm trước đây, có lúc, có nơi đã bán cho
nông dân một số lô giống kém chất lượng. Đến cuối vụ sản xuất, nông
dân thất thu, đến "bắt đền" Công ty. Những năm đầu, nông dân bị
thiệt, chỉ "bắt đền" Công ty tiền mua giống. Những năm sau đó, họ
"bắt đền" toàn bộ sản lượng thất thu trên diện tích đã mua phải giống
xấu để gieo cấy (bình quân 5 tấn lúa/ha/vụ ; 3 tấn ngô/ha/vụ).
Phải đền cho nông dân là sự thua thiệt về kinh tế của Công ty,