Tài liệu Đề tài: Nghiên cứu quy trình chia tách thửa đất trên địa bàn huyên Tam Nông - Pdf 10

Dương Minh Phú

Nghiên cứu quy trình chia tách thửa ñất
trên ñịa bàn huyện Tam Nông
vi

MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Phiếu ñánh giá thực tốt nghiệp ii
Nhận xét của giáo viên iii
Danh sách các ký hiệu, chữ viết tắt iv
Lời cảm ơn v
Mục lục vi
Danh sách bảng ix
Danh sách hình ix
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1. GIỚI THIỆU ðỊA ðIỂM THỰC TẬP ðỀ TÀI 3
1.2. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 3

ðỒNG THÁP. 15
1.8.1. Phạm vi ñiều chỉnh và ñối tượng áp dụng 15
1.8.2. Nguyên tắc xác ñịnh diện tích tối thiểu ñược tách thửa 15
1.8.3. Quy ñịnh diện tích tối thiểu ñược tách 16
1.8.4. Xử lý một số trường hợp ñược phép tách thửa 16
1.9. NHỮNG QUY ðỊNH CHUNG VỀ THU PHÍ THUỘC LĨNH
VỰC ðỊA CHÍNH TRÊN ðIA BÀN TỈNH ðỒNG THÁP 17
1.9.1. Phạm vi và ñối tượng áp dụng 17
1.9.2. Mức thu phí 17
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 19
2.1. PHƯƠNG TIỆN 19
2.1.1. ðịa ñiểm 19
2.1.2.Thời gian thực hiện ñề tài 19

viii
2.2. PHƯƠNG PHÁP 19
2.2.1. Nghiên cứu các văn bản Pháp luật về thi hành ñât ñai và các
văn bản liên quan ñến thực tập ñề tài 19
2.2.2. Phương pháp tìm hiểu quy trình chia tách thửa ñất 20
2.2.3. Sơ ñồ thực hiện quy trình tách thửa 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
3.1. TÌNH HÌNH CHIA TÁCH THỬA ðẤT TRÊN ðịA BÀN
HUYỆN TAM NÔNGTỈNH ðỒNG THÁP 22
3.2. TRÌNH TỰ THỦ TỤC TÁCH THỬA – HỢP THỬA 23
3.3. MỘT SỐ GIỚI HẠN KHI ðO ðẠC Ở HUYỆN TAM NÔNG 23
3.4. CÁCH XÁC ðỊNH THỬA ðẤT NGOÀI THỰC ðỊA 24
3.5. PHƯƠNG PHÁP CHIA TÁCH THỬA 25
3.5.1. Nhận hồ sơ và trích lục bản ñồ 25
3.5.2. ði ño ñạc thửa ñất 25

ðKQSDð : ðăng ký quyền sử dụng ñất.
K : Kênh.
N.nhận & T.kết quả : Nơi nhận và trả kết quả.
S : Sông.
Qð : Quyết ñịnh.
UBND : Ủy ban nhân dân.
T : Tổ.
TN & MT : Tài nguyên và Môi Trường.
Tr.lục BððC : Trích lục bản ñồ ñịa chính.
TT : Thị trấn.
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp.
VP : Văn phòng.
GCN QSDð : Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 1
MỞ ðẦU

ðất ñai là tài sản chung vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, vừa là tư liệu,
vừa là ñối tượng sản xuất, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường
sống, là nơi ñể xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và an
ninh quốc phòng. ðất ñai còn là tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài
nguyên quý hiếm của Việt Nam.
Sử dụng ñất ñai một cách khoa học, hợp lý là nhiện vụ mang tính cấp bách
và lâu dài của nước ta, ñây là vấn ñề liên quan ñến toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
ðất ñai chỉ thật sự phát huy vai trò vốn có của mình dưới sự quản lý chặt chẽ,
thống nhất, phù hợp của nhà nước. Trong chế ñộ xã hội chủ nghĩa, việc khai thác
và sử dụng ñất ñai luôn bảo ñảm nguyên tắc phục vụ lợi ích xã hội. Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 1992 tại chương II, ðiều 18 quy
ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước

việc tách thửa cùng với quản lý hồ sơ ñược tốt hơn. Ngoài ra, ñề tài giúp chúng ta
hiểu thêm trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện công tác chia tách thửa, hợp thửa
ñất ñể chuyển nhượng, tặng cho hoặc hiến ñất cho Nhà nước ñể sử dụng vào mục
ñích công cộng, phúc lợi xã hội hay sử dụng vào an ninh, quốc phòng theo quy
ñịnh pháp luật của Nhà nước.

3
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

1.1. GIỚI THIỆU ðỊA ðIỂM THỰC TẬP ðỀ TÀI

ðược sự cho phép của Nhà trường cùng cơ quan chúng em ñược sự hướng
dẫn ñi thực tập rèn nghề tại Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất huyện Tam
Nông tỉnh ðồng Tháp.

1.2. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1.2.1. ðiều kiện tự nhiên 


Vị trí ñịa lí
- Vị trí ñịa lí Tam Nông là một huyện vùng sâu nằm trong vùng ðồng Tháp
Mười, cách trung tâm hành chính của tỉnh 37 km.
- Huyện gồm 11 xã và 1 thị trấn.
- Diện tích tự nhiên là 474,26 km

03 Xã Phú Ninh 6.532,30 13,77
05 Xã Phú Thành A 2.151,71 4,53
06 Xã Phú Thọ 6.323,94 13,33
07 Xã Phú Cường 5.315.02 11,20
08 Xã Hòa Bình 3.221,13 6,79
09 Xã Tân Công Sính 7.739,38 16,31
10 Xã Phú ðức 5.173,74 10,90
11 Xã Phú Hiệp 5.065,65 10,68
12 Xã Phú Thành B 5.161,23 10,88
Tổng Cộng

47.426,54 100%

(Nguồn: Phòng TNMT huyện Tam Nông)




ðịa hình - ñịa mạo
Huyện Tam Nông mang tính chất của vùng ñồng bằng, tương ñối bằng
phẳng, không có chênh lệch về ñộ cao. Tuy nhiên ñịa hình của huyện chia thành
3 nhóm chính:
- Nhóm ñịa hình cao: có ñộ cao >+ 20 m, tập trung chủ yếu một phần các xã
ven sông Tiền và nằm rải rác một số nơi theo dạng gò ñồi.
- Nhóm ñịa hình trung bình: ñộ cao từ 1,5 m ñến 2,0 m phần lớn tập trung
phía ðông kênh 2/9, phía Bắc của huyện và một phần nằm rải rác trên huyện.
5
- Nhóm ñịa hình thấp: có ñộ cao phổ biến từ 0,9 m ñến 1,5 m chiếm hơn
60% diện tích toàn huyện.
Mặc dù có nhiều nhóm ñịa hình như vậy, nhưng trên từng tiểu vùng ñược

ñến tháng 4, và tháng lạnh nhất là tháng 12 ñến tháng 1 năm sau.
- ðộ ẩm không khí cao và ổn ñịnh, ít biến ñổi qua các năm. ðộ ẩm trung
bình là 83%, từ tháng 5-11 (các tháng mua nhiều) ñộ ẩm tương ñối cao khoảng
83-86%, chênh lệch ñộ ẩm giữa các tháng vào khoảng 9-10%.
- Chế ñộ gió: Trong năm thường có hai hướng gió chính: gió mùa Tây Nam
từ tháng 5 ñến tháng 11, tốc ñộ bình quân 2-2,5 m/s, mạnh nhất 22,6 m/s mang
theo nhiều hơi nước nên thường có mưa; gió mùa ðông Bắc từ tháng 12 ñến
tháng 4 năm sau, khô và lạnh làm tăng tốc ñộ bốc hơi và lượng mưa giảm rõ rệt.
- Chế ñộ mưa : Lượng mưa trung bình năm khoảng trên 1.500mm. Lượng
mưa có xu hướng giảm dần từ Tây - Tây Nam sang phía ðông.
ðặc ñiểm mùa mưa trùng vào tháng lũ do nước sông Mê Kông tràn về nên
ñã gây tình trạng ngập lụt sâu trong diện rộng trong thời gian dài, ảnh hưởng rất
lớn ñến ñời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.

6




Thủy lợi
Tam Nông có hệ thống sông ngòi kênh khá dày ñặc. Chế ñộ thuỷ văn của
huyện chịu ảnh hưởng của thuỷ triều biển ðông, chế ñộ thuỷ văn của sông Tiền
và chế ñộ mưa trong khu vực.

1.2.2. Tài nguyên thiên nhiên 



Nông cũng có bước tăng trưởng ñáng kể, mặc dù diện tích giảm do quá trình ñô
7
thị hoá. ðiều này chứng tỏ rằng ngành nông nghiệp chủ yếu tập trung ñi vào
chiều sâu của chất lượng, phù hợp với xu hướng phát triển ngành nông nghiệp
theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá.




Ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt ñang từng bước ñi vào chiều sâu với việc thâm canh tăng
vụ, ñẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, góp phần giảm chi phí, hạ
giá thành nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng nông sản hàng hóa.
- Cây lúa: Cây lúa ñóng vai trò chủ lực trong ngành trồng trọt cũng như sản
xuất nông nghiệp của huyện. Diện tích gieo trồng lúa tăng ñều qua các năm, năm
2002 ñạt 50.677 ha, năm 2008 là 62.817 ha. Sản lượng ước ñạt 231.491 tấn năm
2000, năm 2008 ñạt 343.611 tấn. Bình quân 3.368 kg/người/năm.
- Cây hoa màu: Mặc dù diễn biến thời tiết và giá cả một số nông sản không
thuận lợi, nhưng sản xuất của ngành trồng trọt tăng khá nhanh mang lại hiệu quả
lớn trong việc cải thiện ñời sống nhân. Các loại cây hoa màu gồm: kiệu, khoai,
bắp, ñậu các loại… năm 2008 diện tích gieo trồng ñạt 794.2 ha.




Ngành chăn nuôi
Các loại ñộng vật chính gồm có trâu, bò, lợn, gia cầm, nhìn chung phát triển
tương ñối ổn ñịnh.
Bảng 1.2. Tổng ñàn gia súc, gia cầm qua các năm


3
,
năm 2008 là 1.230 m
3
. Tuy giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp chiếm tỷ trọng
nhỏ trong nền kinh tế, song có vai trò ñặt biệt quan trọng, hạn chế sự thiệt hại về
lũ lụt, phục vụ an ninh, quốc phòng, du lịch, là khu sinh thái của huyện và trong
khu vực.

1.3.3. Thực trạng phát triển ngành Công nghiệp - TTCN - Xây dựng

Ngành công nghiệp của huyện ñã có bước chuyển bước tích cực, liên tục
ñạt tốc ñộ tăng trưởng cao, GDP thời kỳ 2001-2005 bình quân tăng trưởng là
11,03%, cụ thể:
Do tốc ñộ tăng trưởng nhanh nên giá trị sản xuất của ngành công nghiệp
năm 2005 ướt ñạt 22.500 triệu ñồng, tăng gấp 1,5 lần năm sau. Năm 2000 giá trị
sản xuất ngành công nghiệp tính theo giá so sánh 1994 là 12.043 triệu ñồng.
Hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng trên ñịa
bàn tập trung vào một số ngành nghề mang tính truyền thống như: cơ khí, sản
9
xuất, gia công chế biến lương thực, thực phẩm, cưa xẻ gỗ, ñóng tủ bàn ghế… với
công nghệ ña phần còn ñơn giản, máy móc còn lạc hậu, thô sơ. Năm 2006 toàn
huyện có 450 cơ sở sản xuất kinh doanh.
Tóm lại: Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cả huyện phát triển
chậm, trình ñộ còn thấp, cơ sở hạ tầng kém, công nghệ lạc hậu, vốn ñầu tư ít, do
ñó ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chưa thúc ñẩy nền kinh tế huyện
phát triển.

1.3.4. Thực trạng phát triển ngành Thương mại - Dịch vụ


10
1.4.2. Lao ñộng việc làm

Số lao ñộng của huyện Tam Nông theo xu thế tăng dân số, năm 2006 số lao
ñộng của huyện là 54.800 người, chiếm khoảng 55,33% dân số toàn huyện, trong
ñó lao ñộng nông nghiệp 84,79%. Nguồn vốn từ các chương trình ñầu tư hàng
năm ñã giải quyết việc làm cho lao ñộng, góp phần phát triển ngành ngề ñịa
phương, ñặc biệt trong 2 năm qua trên ñịa bàn huyện ñã tổ chức ñược 16 lớp dạy
nghề cho trên 1000 lao ñộng nông thôn, tư vấn giới thiệu việc làm trong và ngoài
tỉnh cho 6.952 lao ñộng, tạo ñiều kiện cho 175 lao ñộng ñi làm việc ngoài nước.
Ngoài ra, vẫn còn một số lao ñộng chưa có việc làm ổn ñịnh hoặc làm việc thời
vụ và tập trung chủ yếu ở nông thôn.

1.5. SƠ LƯỢC VỀ CƠ QUAN

1.5.1. Quá trình hình thành và phát triển VP.ðKQSDð huyện Tam Nông

- ðịa chỉ Văn phòng ðKQSDð: Ấp 2, ñường Nguyễn Chí Thanh, thị trấn
Tràm Chim, huyện Tam Nông tỉnh ðồng Tháp.
- Ngày thành lập Văn phòng ðKQSDð: ngày 11 tháng 04 năm 2005.
- Quyết ñịnh thành lập: Số 42/Qð-UB.TL, Quyết ñịnh của UBND huyện
Tam Nông về việc thành lập Văn phòng ðKQSDð huyện Tam Nông theo ñề
nghị của Trưởng phòng TN & MT và Trưởng phòng Nội vụ - Lao ñộng Thương
binh và Xã hội huyện. Thành lập văn phòng ðKQSDð huyện Tam Nông trực
thuộc phòng Tài Nguyên và Môi Trường.

1.5.2. Chức năng của Văn phòng ðKQSDð huyện Tam Nông

Văn phòng ðKQSDð là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực
hiện ñăng ký sử dụng ñất và chỉnh lý biến ñộng thống biến ñộng về sử dụng ñất,

NGUYỄN VĂN
CƯỜNG
T. CHỈNH LÝ
NGUYỄN THỊ THU
HƯƠNG
T.THẾ CHẤP
NGUYỄN THỊ DIỄM
KIỀU
NGUY
ỄN
TẤN
ðẠT
TRẦN
THÚY
LIỄU
LÊ THỊ
TUYẾT
NHUNG
NGUY
ỄN
VĂN
HỮU
CHÂU
VĂN
BỔNG
NGUY
ỄN
TRUNG
TRỰC
12

- ðất lâm nghiệp bao gồm ñất rừng sản xuất, ñất rừng phòng hộ, ñất rừng
ñặc dụng;
- ðất nuôi trồng thủy sản;
- ðất làm muối;
13
- ðất nông nghiệp khác.
ðất nông nghiệp khác là ñất tại nông thôn sử dụng ñể xây dựng nhà kính và
các loại nhà khác phục vụ mục ñích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt
không trực tiến trên ñất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các
loại ñộng vật khác ñược pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiêm cứu thí
nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản, xây dựng ươm tạo cây
giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ dân, cá nhân ñể chứa nông sản,
thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.

1.7.2. Nhóm ñất phi nông nghiệp

- ðất ở bao gồm ñất ở tại nông thôn, ñất ở tại ñô thị;
- ðất chuyên dùng bao gồm ñất xây dựng trụ sở, xây dựng công trình sự
nghiệp; ñất sử dựng vào mục ñích quốc phòng, an ninh; ñất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp; ñất sử dựng vào mục ñích công cộng;
ðất sử dụng vào mục ñích công cộng là ñất sử dụng vào mục ñích xây dựng
công trình ñường giao thông, cầu, cống, vĩa hè, cảng ñường thủy, bến phà, bến xe
ô tô, bãi ñỗ xe, ga ñường sắt, cảng hàng không; hệ thống cấp nước, hệ thống
thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, ñê, ñập; hệ thống ñường dây tải ñiện, hệ
thồng mạng truyền thông, hệ thống xăng, dầu, khí; ñất sử dụng làm nhà trẻ,
trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng
trường, sân vận ñộng, khu an dưỡng, khu nuôi người già và trẻ em có hoàn cảnh
khó khăn, cơ sở tập luyện thể dục - thể thao, công trình văn hóa, ñiểm bưu ñiện,
văn hóa xã, tượng ñài, bia tưởng niệm, nhà tang lễ, câu lạc bộ, nhà hát, bảo tàng,
triển lãm, rạp chiếu phim, rạp xiếc, cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết

1.8. NHỮNG QUY ðỊNH CHUNG VỀ VIỆC DIỆN TÍCH TỐI THIỂU
ðƯỢC TÁCH THỬA VÀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG QUYỀN SỬ DỤNG
ðẤT CHO THỬA ðẤT CÓ DIỆN TÍCH NHỎ HƠN DIỆN TÍCH TỐI
THIỂU CHO HỘ GIA ðÌNH, CÁ NHÂN ðANG SỬ DỤNG ðẤT TRÊN
ðỊA BÀN TỈNH ðỒNG THÁP
(Quyết ñịnh Số: 57/ 2007/Qð-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh ðồng tháp)

1.8.1. Phạm vi ñiều chỉnh và ñối tượng áp dụng




Phạm vi ñiều chỉnh
- Hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, công nhận
quyền sử dụng ñất vào mục ñích nông nghiệp, phi nông nghiệp có nhu cầu tách
thửa ñể thực hiện các quyền về sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật ñất ñai.
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất ñủ ñiều ñược cấp giấp chứng nhận
quyền sử dụng ñất mà diện tích thửa tách ñang sử dụng nhỏ hơn diện tích tối
thiểu.
- Các trường hợp không thuộc phạm vi ñiều chỉnh của quy ñịnh.
+ Bán nhà ở theo Nghị ñịnh 61/CP ngày 05 tháng 07 năm 1994.
+ Các trường hợp tách thửa do nhà nước thu hồi, hiến một phần diện tích
ñể thựa hiện dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương.




ðối tượng áp dụng
- Cơ quan Nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiện ñại diện chủ sở
hữu toàn dân về ñất ñai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý Nhà nước về ñất

trở lên.
- ðối với ñất ở khu vực nông thôn:
+ Thửa ñất có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 60 m
2
trở lên.
+ Thửa ñất không có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 80 m
2
trở lên.
- ðối với ñất phi nông nghiệp (không phải là ñất ở): Việc tách thửa phải có
dự án ñầu tư phù hợp với quy hoạch ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt. Diện tích tối thiểu ñược tách thửa từ 200 m
2
trở lên không phân biệt khu
vực nông thôn hay ñô thị.

1.8.4. Xử lý một số trường hợp ñược phép tách thửa

- Người sử dụng ñất xin tách thửa ñất thành thửa ñất có diện tích nhỏ hơn
diện tích tối thiểu ñồng thời với việc xin ñược hợp thửa ñất ñó với thửa khác liền
kề ñể tạo thành thửa mới có diện bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu ñược tách
thửa thì ñược phép tách thửa ñồng thời với việc hợp thửa và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất cho thửa mới.
- Người sử dụng ñất xin tách thửa ñất thành thửa ñất có diện tích nhỏ hơn
diện tích tối thiểu ñồng thời hiến thửa ñất ñó cho cơ sở tôn giáo, cộng ñồng dân
cư hoặc hiến cho Nhà nước ñể sử dụng vào mục ñích công trình công cộng, phúc
lợi xã hội thì ñược phép tách thửa ñồng thời với việc lập hồ sơ hiến ñất.
- Trường hợp thửa ñất ñang sử dụng là ñất nông nghiệp xin tách thửa ñồng
thời với việc xin chuyển mục ñích sử ñất vào ñất ở mà tại vị trí thửa ñất này Nhà
17
nước ñã quy hoạch là ñất ở thì ñược tách thửa nhưng diện tích tối thiểu theo quy

thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế, chuyển mục ñích sử dụng ñất.

18




Mức thu phí thẩm ñịnh cấp quyền sử dụng ñất
- Các dự án:
+ Từ 10 ha trở lên là 5.000.000 ñồng/dự án.
+ Từ 05 ñến dười 10 ha là 2.500.000 ñồng/dự án.
+ Dưới 05 ha là 1.500.000 ñồng/dự án.
- ðối với tổ chức là 200.000 ñồng/hồ sơ.
- ðối với hộ gia ñình là 20.000 ñồng/hồ sơ.




Mức thu phí ño ñạc, lập bản ñồ ñịa chính
- ðất ở ñô thị: 1.000 ñồng/m
2
(ño ñạc tỷ lệ 1/500).
- ðất ở nông thôn: 600 ñồng/m
2
(ño ñạc tỷ lệ 1/500-1/1000).
- ðất nông, lâm nghiệp: 100 ñồng/m
2
, tối ña không quá 200.000 ñồng/hồ sơ
(ño ñạc tỷ lệ 1/2000-1/5000)
- ðất chuyên dùng:


2.2. PHƯƠNG PHÁP

2.2.1. Nghiên cứu các văn bản Pháp luật về thi hành ñất ñai và các văn bản
liên quan ñến thực tập ñề tài

Luật ñất ñai năm 2003, ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc Hội của nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
Nghị ñịnh 61/CP ngày 05 tháng 07 năm 1994 về việc mua bán và kinh
doanh nhà ở.
Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP, ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành
Luật ñất ñai 2003.
Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/05/2007 của chính phủ quy ñịnh bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường
hổ trợ tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status