LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp là thành quả của một quá trình làm việc lâu dài. Trong suốt
khoảng thời gian khó khăn vừa qua, tôi may mắn nhận được rất nhiều sự yêu
thương, giúp đỡ của gia đình, thầy cô và bạn bè…
Trước tiên, con xin cảm ơn ông bà, ba mẹ và những người thân yêu trong gia đình
đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để con được học tập thật tốt. Con cảm ơn Chúa
đã luôn yêu thương, nâng đỡ tinh thần con mỗi khi con trở nên yếu đuối, nản lòng
trước khó khăn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đối với Quý Thầy Cô khoa Quản lý Công
nghiệp trường Đại học Bách khoa TP.HCM, những người đã trang bò nền tảng lý
thuyết cho tôi trong suốt những năm học Đại học giúp tôi có thể thực hiện luận văn
tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Cô Phạm Ngọc Thúy, người đã cho tôi những lời nhận
xét và hướng dẫn rất chân tình, giúp tôi giải quyết và vượt qua những khó khăn gặp
phải trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này. Cảm ơn cô đã chỉ bảo
cho em rất nhiều điều bổ ích trong cách tư duy và thực hiện công việc, những điều
thực sự quan trọng cho chặng đường tiếp theo của em.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người bạn thân thiết, đã giúp
đỡ, động viên tôi rất nhiều trong suốt những năm học tập tại trường Đại học Bách
Khoa.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Tháng 12 năm 2007
Sinh viên Văn Trần Diễm Thùy
i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Khoảng hơn một năm trở lại đây, thò trường chứng khoán đã trở thành đề tài thời sự
nhận được sự quan tâm lớn của nhiều tầng lớp nhân dân tại Việt Nam vì những
bước phát triển mạnh mẽ cả về lượng và chất. Ngày 23/8/2007, Sở Giao dòch chứng
khoán TP.HCM đã công bố lộ trình phát triển công nghệ thông tin tiến tới giao dòch
Đề tài có một số hạn chế nhất đònh nhưng kết quả nghiên cứu vẫn có thể được sử
dụng như một nguồn tham khảo cho các nhà quản lý và các công ty chứng khoán
khi xây dựng kế hoạch phát triển thò trường chứng khoán trong tương lai.
iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC
Đề mục Trang
Nhiệm vụ luận văn
Nhiệm vụ luận văn
LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN
................................................................................................................
................................................................................................................
i
i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
......................................................................................................
......................................................................................................
ii
ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC
...................................................................................................................
...................................................................................................................
iv
iv
DANH SÁCH HÌNH VẼ
DANH SÁCH HÌNH VẼ
...........................................................................................
Giao dòch bằng tin nhắn SMS....................................................................................10
MÔ TẢ DỊCH VỤ GDCKTT SẼ ĐƯC TRIỂN KHAI TRONG TƯƠNG LAI................10
Giới thiệu về Giao dòch không sàn................................................................................10
Giới thiệu về hình thức Giao dòch trực tuyến trong tương lai.........................................12
CHƯƠNG 3
CHƯƠNG 3
.................................................................................................................
.................................................................................................................
14
14
MÔ HÌNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ - TAM..............................................................14
Giới thiệu Mô hình chấp nhận công nghệ.....................................................................14
Nhận thức sự hữu ích.................................................................................................16
Nhận thức tính dễ sử dụng.........................................................................................16
Lý do sử dụng mô hình..................................................................................................16
Các yếu tố ảnh hưởng đến dự đònh sử dụng GDCKTT..................................................16
lý thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance
and Use of Technology - UTAUT)...........................................................................16
Giới thiệu Lý thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ - UTAUT........16
Triển vọng thực hiện (Performance expectancy)......................................................17
Triển vọng nỗ lực (effort expectancy).......................................................................19
Ảnh hưởng xã hội (social influence).........................................................................20
Điều kiện thuận lợi (facilitating conditions)..............................................................21
iv
Các yếu tố ảnh hưởng đến dự đònh sử dụng GDCKTT..................................................22
nghiên cứu về PHỔ BIẾN SỰ ĐỔI MỚI (diffusion of innovations).................................22
Giới thiệu nghiên cứu về phổ biến sự đổi mới..............................................................22
Sự đổi mới (Innovation)............................................................................................23
Những kênh truyền thông..........................................................................................24
Thời gian...................................................................................................................24
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯNG......................................................................44
Thiết kế bảng câu hỏi...................................................................................................44
Thang đo.......................................................................................................................45
Phương pháp thu thập dữ liệu đònh lượng......................................................................45
Thiết kế mẫu.................................................................................................................46
Phương pháp chọn mẫu.............................................................................................46
Kích thước mẫu.........................................................................................................47
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU.........................................................................48
CHƯƠNG 5
CHƯƠNG 5
.................................................................................................................
.................................................................................................................
49
49
THÔNG TIN TỔNG QUÁT VỀ MẪU THU THẬP.........................................................49
Giới tính và độ tuổi.......................................................................................................49
Trình độ học vấn...........................................................................................................51
v
Điều kiện truy cập Internet...........................................................................................52
Khả năng sử dụng máy tính..........................................................................................52
THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH SỬ DỤNG
GDCKTT VÀ DỰ ĐỊNH SỬ DỤNG CỦA NĐT.......................................................53
Nhóm yếu tố Tính cách hướng tới sự đổi mới...............................................................53
Nhóm yếu tố Nhận thức tính hữu ích.............................................................................54
Nhóm yếu tố Nhận thức tính dễ sử dụng.......................................................................54
Nhóm yếu tố Ảnh hưởng xã hội....................................................................................55
Nhóm yếu tố Nhận thức rủi ro liên quan đến GDCKTT...............................................55
Nhóm yếu tố Dự đònh sử dụng......................................................................................55
KIỂM ĐỊNH BỘ THANG ĐO..........................................................................................56
Phân tích nhân tố...........................................................................................................56
.....
64
64
Kiểm đònh sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến \“Dự đònh sử dụng\
Kiểm đònh sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến \“Dự đònh sử dụng\
.....
.....
65
65
Kiểm đònh sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến \“Dự đònh sử dụng\
Kiểm đònh sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến \“Dự đònh sử dụng\
.....
.....
66
66
Kiểm đònh sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến \“Dự đònh sử dụng\
Kiểm đònh sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến \“Dự đònh sử dụng\
.....
.....
67
67
PHÂN TÍCH HỒI QUY....................................................................................................68
Những nhân tố không ảnh hưởng đến Dự đònh sử dụng của NĐT đối với GDCKTT....70
Những nhân tố ảnh hưởng đến Dự đònh sử dụng của NĐT đối với GDCKTT..............72
CHƯƠNG 6
CHƯƠNG 6
.................................................................................................................
.................................................................................................................
74
74
....................
....................
6
6
Hình 2.3: Màn hình đặt lệnh GDCKTT của CTCK Vietcombank
Hình 2.3: Màn hình đặt lệnh GDCKTT của CTCK Vietcombank
..........................
..........................
6
6
Hình 2.4: Màn hình quản lý danh mục đầu tư của CTCK Vietcombank
Hình 2.4: Màn hình quản lý danh mục đầu tư của CTCK Vietcombank
................
................
7
7
Hình 2.5: Màn hình đặt lệnh mua của CTCK Vietcombank
Hình 2.5: Màn hình đặt lệnh mua của CTCK Vietcombank
....................................
....................................
7
7
Hình 2.7: Đường đi của lệnh trong giao dòch không sàn
Hình 2.7: Đường đi của lệnh trong giao dòch không sàn
.........................................
.........................................
11
11
Hình 2.8: Đường đi của lệnh trong GDCKTT
Hình 2.8: Đường đi của lệnh trong GDCKTT
........................
........................
26
26
(Nguồn: Rogers, 1995)
(Nguồn: Rogers, 1995)
...............................................................................................
...............................................................................................
26
26
Hình 3.5: Mô hình chấp nhận sử dụng thương mại điện tử e-CAM
Hình 3.5: Mô hình chấp nhận sử dụng thương mại điện tử e-CAM
......................
......................
27
27
Hình 3.6: Mô hình nghiên cứu
Hình 3.6: Mô hình nghiên cứu
...................................................................................
...................................................................................
30
30
Hình 4.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
Hình 4.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
...............................................................
...............................................................
32
32
Hình 5.1: Biểu đồ cơ cấu Giới tính của mẫu
Hình 5.1: Biểu đồ cơ cấu Giới tính của mẫu
................................................................
................................................................
61
61
vii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Triển vọng thực hiện: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
Bảng 3.1: Triển vọng thực hiện: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
....................
....................
18
18
Bảng 3.2: Triển vọng nỗ lực: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
Bảng 3.2: Triển vọng nỗ lực: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
..........................
..........................
19
19
Bảng 3.3: Ảnh hưởng xã hội: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
Bảng 3.3: Ảnh hưởng xã hội: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
..........................
..........................
20
20
Bảng 3.4: Điều kiện thuận lợi: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
Bảng 3.4: Điều kiện thuận lợi: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
.......................
.......................
21
36
Bảng 4.5: Thang đo dự kiến yếu tố Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dòch trực
Bảng 4.5: Thang đo dự kiến yếu tố Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dòch trựctuyến
tuyến
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
37
37
Bảng 4.6: Thang đo dự kiến các yếu tố cá nhân
Bảng 4.6: Thang đo dự kiến các yếu tố cá nhân
.....................................................
.....................................................
37
37
Bảng 4.7: Bản câu hỏi và kết quả khảo sát đònh tính
Bảng 4.7: Bản câu hỏi và kết quả khảo sát đònh tính
.............................................
.............................................
39
39
Bảng 4.9: Các phương pháp chọn mẫu
Bảng 4.9: Các phương pháp chọn mẫu
.....................................................................
.....................................................................
46
46
Cơ cấu Giới tính và độ tuổi của mẫu được trình bày trong bảng 5.1 sau đây.
ích”
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
54
54
Bảng 5.4: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Nhận thức tính dễ sử
Bảng 5.4: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Nhận thức tính dễ sửdụng”
dụng”
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
54
54
Bảng 5.5: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Ảnh hưởng xã hội”
Bảng 5.5: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Ảnh hưởng xã hội”
....
....
55
55
Bảng 5.6: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Nhận thức rủi ro liên
Bảng 5.6: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Nhận thức rủi ro liênquan đến GDTT”
quan đến GDTT”
.......................................................................................................
.......................................................................................................
55
Bảng 5.11: Ma trận phân tích nhân tố đối với biến độc lập
Bảng 5.11: Ma trận phân tích nhân tố đối với biến độc lập
...................................
...................................
57
57
Bảng 5.12: Chia nhóm các yếu tố Nhận thức tính hữu ích
Bảng 5.12: Chia nhóm các yếu tố Nhận thức tính hữu ích
.....................................
.....................................
58
58
Bảng 5.13: KMO and Bartlett's Test
Bảng 5.13: KMO and Bartlett's Test
........................................................................
........................................................................
59
59
Bảng 5.14: Ma trận phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc
Bảng 5.14: Ma trận phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc
..............................
..............................
59
59
Bảng 5.15: Bảng tổng hợp phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha
Bảng 5.15: Bảng tổng hợp phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha
..........................
..........................
60
60
Bảng 5.19: Thống kê giá trò trung bình của “Dự đònh sử dụng” trong từng nhóm
Bảng 5.19: Thống kê giá trò trung bình của “Dự đònh sử dụng” trong từng nhóm“khả năng sử dụng máy tính”
“khả năng sử dụng máy tính”
..................................................................................
..................................................................................
63
63
Bảng 5.20: Thống kê giá trò trung bình của các yếu tố trong thang đo
Bảng 5.20: Thống kê giá trò trung bình của các yếu tố trong thang đo
................
................
64
64
Bảng 5.21: Thống kê giá trò trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến “Dự đònh
Bảng 5.21: Thống kê giá trò trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến “Dự đònhsử dụng” trong từng nhóm “tuổi”
sử dụng” trong từng nhóm “tuổi”
...........................................................................
...........................................................................
65
65
Bảng 5.22: Thống kê giá trò trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến “Dự đònh
Bảng 5.22: Thống kê giá trò trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến “Dự đònh
69
69
Bảng 5.26: Phân tích hồi quy
Bảng 5.26: Phân tích hồi quy
.....................................................................................
.....................................................................................
69
69
ix
Chương 1: Mở đầu
CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI.
Thò trường chứng khoán đã xuất hiện ở Hoa Kỳ vào những năm 1700. Khi ấy các
broker ở Philadelphia, Pennsylvania và New York City thường tụ tập ở những công
viên và quán cà phê để đấu giá các chứng khoán. Sở Giao dòch Chứng khoán New
York cũng được khai sinh từ đó khi một nhóm các nhà môi giới cổ phiếu họp tại
phố Wall để xây dựng một số nguyên tắc quản lý việc mua và bán cổ phiếu cũng
như đònh ra kỳ hạn gặp nhau để giao dòch cổ phiếu và trái phiếu. Phương thức giao
dòch thò trường ngoài trời này vẫn được tiếp tục cho đến đầu những năm 1900, khi
việc kinh doanh diễn ra với một nhòp độ chóng mặt, với hàng triệu đô la được trao
tay.
Thò trường chứng khoán từ ngày đầu hình thành đến nay đã có nhiều sự thay đổi
đáng kể. Việc giao dòch chứng khoán ngày nay được thực hiện theo cách mà nhà
đầu tư (NĐT) không cần phải bước ra ngoài bởi vì cổ phiếu và trái phiếu có thể
được giao dòch thông qua mạng lưới máy tính khổng lồ bao phủ toàn thế giới. Giao
dòch chứng khoán trực tuyến (GDCKTT) đã mở ra một chương mới trong lòch sử
trên phần nào giải thích cho sự hạn chế của GDCKTT tại Việt Nam, tuy nhiên một
khi GDCKTT đã là xu hướng phát triển chung của thế giới thì thò trường chứng
khoán Việt Nam tất yếu sẽ phải thay đổi để thích nghi với xu hướng đó. Cụ thể là
ngày 23/8/2007 Sở Giao dòch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) đã chính thức công
bố lộ trình phát triển công nghệ thông tin của Sở bao gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1,
từ tháng 10/2007 đến quý I/2008, sẽ thực hiện giao dòch không sàn. Giai đoạn 2, dự
kiến từ quý I/2008, sẽ thực hiện giao dòch trực tuyến (GDTT) kết hợp hình thức sàn
giao dòch. Điểm khác biệt của hình thức GDTT sẽ được triển khai là NĐT có thể
đặt lệnh qua máy tính hay tin nhắn SMS và lệnh sẽ được chuyển thẳng vào hệ
thống của HOSE. Trong tương lai, nếu GDCKTT được áp dụng hoàn toàn thì sẽ
đem lại lợi ích rất lớn đối với cả 3 phía là HOSE, CTCK, NĐT và đó cũng là cách
để thò trường chứng khoán Việt Nam thích ứng với thế giới.
Hiện nay, bởi vì việc sử dụng GDCKTT vẫn còn được xem là hình thức giao dòch
hiện đại, mới mẻ đối với thò trường chứng khoán nước ta, cho nên sẽ có những quan
tâm, những nhận thức sử dụng khác nhau từ phía các NĐT đối với hình thức này.
Trong đó, đối tượng NĐT cá nhân cần được chú trọng vì họ đến từ mọi tầng lớp
nhân dân, mức độ sử dụng và hiểu biết về Internet không đồng đều, hơn nữa họ
còn thiếu kinh nghiệm đối với hình thức GDTT nói chung so với 2 đối tượng còn
lại trên thò trường chứng khoán là Tổ chức chuyên nghiệp trong nước và NĐT nước
ngoài. Bên cạnh đó, từ khi chứng khoán trở thành một vấn đề thời sự nóng hổi tại
Việt Nam, chúng ta đã quá quen thuộc với hình ảnh rất đông những NĐT cá nhân
tập trung tại các sàn giao dòch vào các buổi sáng từ trước khi thò trường mở cửa,
chen nhau lấy phiếu ghi lệnh, đặt lệnh rồi lại chăm chú theo dõi giá cổ phiếu trên
bảng điện tử lớn, và GDCKTT thời gian trước đây dường như chỉ thu hút được sự
quan tâm của giới nhân viên văn phòng vì họ có thể vừa làm việc trên máy tính tại
công sở vừa thực hiện giao dòch. NĐT cá nhân nói chung đã sẵn sàng đón nhận
hình thức GDCKTT chưa? Đó chính là lý do hình thành đề tài: “Khảo sát dự đònh
2
Chương 1: Mở đầu
sử dụng của nhà đầu tư cá nhân đối với hình thức giao dòch chứng khoán trực
khoán trực tuyến như Giao dòch qua điện thoại di động v.v…
3
Chương 2: Giới thiệu hình thức Giao dòch Chứng khoán Trực tuyến
CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU HÌNH THỨC GIAO DỊCH CHỨNG
GIỚI THIỆU HÌNH THỨC GIAO DỊCH CHỨNGKHOÁN TRỰC TUYẾN
KHOÁN TRỰC TUYẾN
Chương 2 bao gồm các nội dung chính:
Mô tả các hình thức giao dòch chứng khoán hiện nay
Mô tả hình thức GDCKTT sẽ được triển khai trong tương lai
2.1 MÔ TẢ CÁC HÌNH THỨC GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HIỆN NAY
Hình thức giao dòch chứng khoán chủ yếu tại thò trường chứng khoán Việt Nam
trước đây là NĐT đến giao dòch trực tiếp tại sàn và giao dòch qua điện thoại. Đối
với Giao dòch trực tuyến (GDTT) thì đến cuối tháng 3/2003 CTCK Ngân hàng
Ngoại thương (VCBS) là đơn vò đầu tiên triển khai dòch vụ giao dòch qua mạng
Internet. Tính đến nay thì số lượng những công ty có cung cấp dòch vụ giao dòch
qua mạng Internet vẫn chưa nhiều, khoảng 10 trong số hơn 60 CTCK đang hoạt
động tại Việt Nam, ngoài VCBS có VNDirect (VNDS), Tân Việt, Âu Lạc, APEC,
SSI, Gia Quyền (EPS), CTCK TP.HCM (HSC) (nguồn www.Thanhnien.com.vn).
Ngoài ra, một số công ty cũng đã triển khai dòch vụ đặt lệnh giao dòch qua tin nhắn
SMS như APEC, ACBS v.v…
2.1.1Giao dòch trực tiếp tại sàn
Đây là hình thức giao dòch “cổ điển” của tất cả các thò trường chứng khoán. Nhà
đầu tư viết phiếu lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại sàn sau đó đưa cho nhân viên
nhập lệnh tại quầy giao dòch. Nhân viên giao dòch này sẽ chuyển lệnh đến nhân
viên đại diện sàn tại TTGDCK.
mua/bán CK
NV Cty nhận lệnh và kiểm
tra một số thông tin (như số
lượng cổ phiếu, số tiền, số
dư trong tài khoản…)
NV Cty đọc lệnh qua
điện thoại cho người
đại diện sàn ngồi tại
TTGDCK
Nhân viên đại diện sàn
nhập lệnh lên hệ
thống máy chủ của
TTGDCK
NĐT đặt lệnh
qua điện thoại
Chương 2: Giới thiệu hình thức Giao dòch Chứng khoán Trực tuyến
Cách thức đăng ký dòch vụ
Để sử dụng được dòch vụ này, NĐT đến các CTCK để đăng ky.ù Khi đăng ký làm
thủ tục giao dòch chứng khoán qua Internet, NĐT sẽ được nhân viên môi giới cấp
cho Tên truy cập, Mật khẩu truy cập, Mật khẩu đặt lệnh. NĐT phải đổi mật
khẩu ngay sau lần truy cập và đặt lệnh đầu tiên qua Internet. Thời gian để có thể
bắt đầu giao dòch trực tuyến là khoảng 10 ngày kể từ ngày đăng ký.
Cách thức sử dụng dòch vụ
Để thực hiện GDTT, NĐT vào website của CTCK ví dụ như vào trang
http:/www.vcbs.com.vn của CTCK Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (VCBS).
Nhấn vào mục Giao dòch trực tuyến. Sau đó NĐT sẽ được yêu cầu nhập Tên truy
cập và Mật khẩu truy cập để đăng nhập vào dòch vụ. Màn hình đăng nhập được
thể hiện như hình 2.2 sau đây.
Hình 2.2: Màn hình đăng nhập vào dòch vụ của CTCK Vietcombank
(Nguồn: http:/www.vcbs.com.vn)
phân tích kỹ thuật hay biểu đồ biến động của chỉ số VN-Index v.v…trên Website
của CTCK.
Các yêu cầu kó thuật
NĐT chỉ cần 1 máy vi tính có kết nối Internet bằng đường truyền ADSL.
Có thể sử dụng bất cứ trình duyệt web nào để truy cập vào website của
CTCK và sử dụng dòch vụ GDTT.
Ưu điểm và nhược điểm của hình thức Giao dòch qua Internet hiện nay
Thuận lợi của hình thức này là NĐT đặt lệnh trực tuyến theo dõi được trạng thái
của lệnh. Trên website đặt lệnh giao dòch trực tuyến, từ khi chuyển lệnh đi, NĐT
theo dõi được hành trình của lệnh, và biết được lệnh có khớp được hay không, hoặc
khớp lúc nào. Lệnh khớp tại thời điểm nào NĐT sẽ nhận biết được gần như ngay
tại thời điểm đó. Đây cũng là giải pháp giảm tải sức ép về diện tích sàn giao dòch
vì NĐT không cần phải đến trực tiếp CTCK, có thể quản lý tài khoản từ xa và
thậm chí vẫn giao dòch thoải mái khi đi công tác nước ngoài. Tuy nhiên, khi thò
trường quá tải, nghẽn mạng, lệnh đặt rớt hoặc không gửi đi được xảy ra thường
xuyên. VCBS đã có lúc phải thực hiện giới hạn quy mô lệnh đặt qua mạng từ mức
20 triệu đồng trở lên.
Bên cạnh đó, thực tế sử dụng cho thấy cách đặt lệnh qua mạng Internet của một số
CTCK đã áp dụng vẫn chỉ là một cách chuyển lệnh khác đến nhân viên môi giới
tại CTCK. Về quy trình, lệnh đặt trực tiếp tại quầy, qua điện thoại hay qua Internet
vẫn phải chuyển đến nhân viên môi giới tại CTCK và bộ phận này lại thực hiện
kiểm tra tài khoản khách hàng sau đó mới chuyển đến nhân viên nhập lệnh tại hai
8
Chương 2: Giới thiệu hình thức Giao dòch Chứng khoán Trực tuyến
trung tâm giao dòch. Chúng ta có thể mô tả cụ thể đường đi của lệnh đặt trực tuyến
như hình 2.6 sau đây.
Hình 2.6: Đường đi của lệnh trong giao dòch online và qua tin nhắn SMS
Tận dụng công nghệ hiện đại, một số CTCK đi sau bắt đầu phát triển các dòch vụ
đặt lệnh trực tiếp, bỏ qua khâu trung gian tại bộ phận môi giới. Cty đầu tiên cung
điện thoại cho người đại
diện sàn ngồi tại
TTGDCK
Nhân viên đại diện sàn
nhập lệnh lên hệ thống
máy chủ của TTGDCK
NĐT đặt lệnh qua
tin nhắn SMS
Chương 2: Giới thiệu hình thức Giao dòch Chứng khoán Trực tuyến
Mặc dù vậy, dòch vụ GDCKTT đang áp dụng hiện nay vẫn có thể hiểu là nhận
lệnh qua mạng. Với việc vẫn còn phải có nhân viên tại sàn nhập lệnh như trên, thì
sự công bằng 100% về thời gian đối với các nhà đầu tư vẫn là một vấn đề không
thể thực hiện được. Quy trình giao dòch của cả hệ thống vẫn bò hạn chế mấu chốt là
ở khâu nhập lệnh thủ công tại TTGDCK. Lệnh được gửi trực tiếp vào danh sách
chờ thì vẫn có thể rớt trong những thời điểm quá tải, mặc dù khi áp dụng khớp lệnh
liên tục thì nguy cơ này giảm đi. Với giới hạn chỗ ngồi tại các trung tâm, CTCK
không thể tăng số nhân viên đại diện tại sàn để nhập lệnh được và vì thế số lệnh
có thể vào hệ thống phụ thuộc vào năng lực "gõ" của những người này. Đó là chưa
kể khả năng sai sót của nhân viên nhập lệnh do áp lực làm việc tại sàn quá lớn.
Một hạn chế nữa của dòch vụ đặt lệnh trực tuyến hiện nay là sau khi đặt lệnh trong
vòng 1-2 ngày nhà đầu tư vẫn phải đến CTCK ký lệnh bổ sung vì trong điều kiện
hiện nay vẫn chưa có một sự công nhận chính thức về chữ ký điện tử. Để giảm bớt
sự bất tiện này cho NĐT, một số CTCK cho phép những NĐT đăng ký giao dòch
trực tuyến được ký một số phiếu lệnh sẵn trước hoặc ủy quyền cho người khác đến
ký lệnh.
Hiện tại VCBS là đơn vò đi đầu với trên 60% số tài khoản sử dụng dòch vụ giao
dòch trực tuyến, APEC 20 đến 30%, VNDS đạt 1.200/6.000 tài khoản, Âu Lạc mới
cung cấp trong 40 ngày đầu tiên đã được 500/3.000 tài khoản sử dụng trực tuyến.
(nguồn www.vnn.vn).
2.1.3.2Giao dòch bằng tin nhắn SMS
Giai đoạn 2 (từ quý 1/2008)
Sẽ thực hiện giao dòch trực tuyến kết hợp hình thức sàn giao dòch. Theo đó, những
công ty chứng khoán có phần mềm đáp ứng đủ điều kiện kết nối sẽ tiến hành giao
dòch trực tuyến. Những thành viên còn lại vẫn tiếp tục giao dòch theo phương thức
cũ. Việc bỏ sàn hoàn toàn có thể phải tới năm 2010 mới thực hiện được.
Khi đó lệnh của NĐT sẽ được nhập thẳng 1 lần vào máy chủ của HOSE chứ không
phải thông qua các ĐDGD như hiện nay, đường đi của lệnh cụ thể được thực hiện
như hình 2.7 sau đây.
Hình 2.7: Đường đi của lệnh trong giao dòch không sàn
Nhìn chung, việc giao dòch không sàn sẽ mang lại lợi ích cho cả ba phía: HOSE,
CTCK và NĐT:
11
B2
B1
NV Cty nhận lệnh và kiểm
tra một số thông tin (như số
lượng cổ phiếu, số tiền, số dư
trong tài khoản…)
Lệnh từ NĐT
Lệnh được nhập vào
hệ thống máy chủ của
HOSE
B3
Chương 2: Giới thiệu hình thức Giao dòch Chứng khoán Trực tuyến
Đối với HOSE: sẽ tiết kiệm được khoản diện tích dành cho các CTCK tại
đây và giảm tối đa chi phí liên quan đến các phương tiện vật chất cần trang
bò cho một sở giao dòch “có sàn”, tiết giảm nhân sự. Giao dòch không sàn
cũng tạo ra cơ hội giao dòch nhiều loại sản phẩm chứng khoán khác nhau,
hay kết hợp nhiều loại thò trường tại cùng một đòa điểm trên cùng một
phương tiện.
HOSE
B3
NĐT đặt lệnh từ
máy tính
NĐT đặt lệnh từ
điện thoại di
động
B2
Chương 2: Giới thiệu hình thức Giao dòch Chứng khoán Trực tuyến
Hình 2.8: Đường đi của lệnh trong GDCKTT
Lợi ích quan trọng của hình thức GDCKTT trong tương lai là NĐT có thể dễ dàng
đặt lệnh, mua bán chứng khoán mọi lúc, mọi nơi. Trong đó, sự công bằng 100% về
thời gian có thể thực hiện được, bởi vì sẽ không có tình trạng lệnh của NĐT phải
chờ đến phiên mình được nhập vào hệ thống, bên cạnh đó việc các CTCK gạt lệnh
của NĐT hay ưu tiên cho những lệnh có giá trò lớn cũng không thể xảy ra.
Ngoài ra GDCKTT trong tương lai vẫn phát huy những điểm mạnh của GDCKTT
hiện nay như giúp NĐT dễ dàng trong quản lý danh mục đầu tư, theo dõi diễn biến
thò trường, theo dõi lệnh đã đặt, tìm hiểu thông tin liên quan đến cổ phiếu mình có.
Ông Võ Minh Tuấn, Trưởng Chi nhánh Công ty TMMP (một công ty Nhật chuyên
môi giới cho các nhà đầu tư Nhật đầu tư vào thò trường chứng khoán Việt Nam) cho
biết thêm “không chỉ thuận tiện cho các nhà đầu tư mà các CTCK cũng đỡ lo mặt
bằng, bớt nhân lực, giảm chi phí... tại Nhật các CTCK mới thường áp dụng GDTT
và họ giao dòch với khách hàng hoàn toàn qua mạng”. Ông Tuấn cũng khẳng đònh
phí giao dòch sẽ giảm xuống khi GDTT vì các CTCK sẽ đỡ bớt chi phí.
Với GDTT, NĐT có thể mua bán cùng loại chứng khoán trong một phiên, một NĐT
có thể mở nhiều tài khoản mà không bò cấm như hiện nay... Nếu có nhiều tài
khoản, khi tài khoản này bò sự cố do đường truyền của CTCK, NĐT có thể dùng tài
khoản khác để mua bán.
13
Chương 3: Cơ sở lý thuyết
14
Chương 3: Cơ sở lý thuyết
TAM được trình bày trong hình 3.1 sau đây là mô hình được giới thiệu lần đầu của Davis
(1986).
Hình 3.1: Mô hình TAM ban đầu
(Nguồn: Davis et al 1986)
Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm sau khi mô hình TAM đầu tiên được công bố,
kiến trúc thái độ (Attitude construct - A) đã được bỏ ra khỏi mô hình TAM nguyên
thủy (Davis, 1989; Davis et al., 1989) vì nó không làm trung gian đầy đủ cho sự tác
động của Nhận thức sự hữu ích lên hành vi dự đònh (Behavioral Intention - BI)
(Venkatesh, 1999). Hơn nữa, một vài nghiên cứu sau đó (Adams et al., 1992;
Fenech, 1998; Gefen and Straub, 1997; Gefen và Keil, 1998; Igbaria et al., 1997;
Karahanna và Straub, 1999; Lederer et al., 2000; Mathieson, 1991; Straub et al.,
1995; Teo et al., 1999; Venkatesh và Morris, 2000) đã không xem xét tác động của
Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEU)/Nhận thức tính hữu dụng
(Perceived Usefulness – PU) lên Thái Độ (Attitude - A) và/hoặc BI. Thay vào đó,
họ tập trung vào tác động trực tiếp của PEU và/hoặc PU lên việc Sử dụng hệ thống
thực sự. Mô hình TAM hiện nay được trình bày trong hình 3.2 sau đây.
15
Thái độ
hướng đến
sử dụng
Sử dụng hệ
thống thực
sự
Dự đònh sử
dụng
Các biến ngoại vi
Nhận thức sự
hữu ích