xây dựng chiến lược marketing cho công ty du lịch newstar tour đến năm 2015 - Pdf 10


m • i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH QUỐC TẾ
KHÓA
LUẬN
TÓT NGHIỆP
<Đềtài:
XÂY DỰNG CHIÊN
Lược
MARKETING CHO
CÔNG TY DU LỊCH NEVVSTAR TOUR ĐẾN NĂM 2015
Sinh
viên
thực
hiện : Trần Thị Thu Huyền
Lóp : Anh Ì
Khóa : LT4
Giáo viên hướng dẫn : TS. Lê Thị Thu Thộy
("THỪ
VI^N
LIA/.
Ơ¥Ì2D\
Líâíỉ2L_J

Nội,

nghĩa
kinh
doanh
lữ
hành 3
1.1.1.2.
Định
nghĩa
doanh
nghiệp
lữ
hành 4
Nhìn
chung,
các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
lữ hành khác
nhau
chộ yếu trên
các phương diện sau đây: 4
Ì.
Ì
.2.
Hệ
thống
sản
phẩm

doanh
lữ hành 8
1.2.1.1.
Khái niệm
marketing
8
Ì
.2.1.2.
Marketing
trong
kinh
doanh
lữ hành 8
1.2.2.
Thị trường du lịch 9
1.2.2.1.
Khái niệm thị trường du lịch 9
1.2.2.2.
Cách phân đoạn thị trường du lịch 9
Ì
.2.3. Xây
dựng
chiến
lược
marketing
trong
kinh
doanh
du lịch 11
1.2.3.1.

chức
năng và nhiệm vụ 33
2.1.2.
Bộ máy
quản
lý và cơ che điều hành cộa Công ty 35
2.
Ì.2.1.
Sơ đồ cơ cấu tổ
chức
bộ máy cộa Công ty 35
2.1.2.2.
Chức
năng cộa các bộ phận 35
2.1.2.3.
Kết quả
hoạt
động kinh
doanh
cộa Công ty 38
2.2. Phân tích chiến lược
marketing
tại Công ty du lịch
Newstar
tour.39
2.2.1 Phân tích môi trường
marketing
cộa Công ty 39
2.2.1.1. Phân tích môi trường vĩ mô 39
2.2.1.2.

PHÁP XÂY DỤNG CHIẾN LƯỢC
MARKETING
CHO CÔNG TY DU LỊCH NEWSTAR TOUR 64
3.1.
Cơ sở cộa việc nghiên cứu xây
dựng
chiến lược
marketing
64
3.2. Các
giải
pháp xây
dựng
chiến lưọ'c
marketinh
cộa Công ty 66
3.2.1. Những điếm mạnh, điếm yếu, cơ
hội,
thách
thức
cộa Công ty 66
3.2.2.
Đấy mạnh nghiên cứu thị trường và xác định thị trường mục tiêu.68
3.2.3.
Hoạch định chiến lược Marketing - Mix 69
3.2.4.
Tố
chức
hoạt
động và

đời
sống
văn hoa xã
hội.
Hoạt động du lịch đang được
phát
triển
một cách
mạnh
mẽ và trờ thành một ngành kinh tế
quan
trọng ở
nhiều nước trên thế
giới.
Du lịch đã góp
phần
thúc đẩy sự
tiến
bộ xã hội tình
hữu nghị, hoa bình và mở rộng sự hiểu biết lẫn
nhau
giữa các dân tộc.
Việt
nam là một nước nhiệt đới nằm
trong
khu vực Châu Á - Thái
Bình Dương, có điều
kiện
tự nhiên xã hội và vị trí địa lý khá
thuận

tế trên thế
giới
tới
Việt
Nam ngày càng tăng. Họ đến nước ta với nhiều mục đích như tìm hiếu
về
phong
tục tập quán, thường
ngoạn
phong
cảnh,
nghi ngơi và tìm
kiếm

hội
đầu tư Mặt khác, việc đổi mới nền kinh tế đã cải thiện mức
sống
cộa
người
dân, dẫn đến các nhu cầu tăng lên
trong
đó có nhu cầu về du lịch.
Điều
này đã thúc đẩy ngành du lịch
Việt
Nam phát
triến
với tốc độ khá cao
tạo ra một thị trường kinh
doanh

thực
tiễn
áp
dụng
marketing
tại Công
ty du lịch
Newstar
tour,
em xin chọn đề tài: "Xây dựng chiến lược Marketing
cho Công ty du lịch
Neyvstar
tour đến năm 2015" để làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp.
I
Khoa quản trị kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Phân biệt các khái niệm về ngành kinh
doanh
lữ hành, công ty lữ hành

marketing
trong
du lịch.
Đánh giá
thực
trạng
hoạt
động

marketing
nhằm
thu hút khách du lịch
cộa Công ty du lịch
Newstar
tour
trong
những
nằm gần đây.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đe làm sáng rõ mục đích nghiên cứu cộa đề tài em sử
dụng
kết hợp
nhũng
phương pháp nghiên cứu sau đây.
Phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh
Phương pháp tông hợp
5. Bố cục khóa luận
Chương Ì: Cơ sở lý luận xây
dựng
chiến
lược
marketing
cho
Doanh
nghiệp
lữ hành.
Chương 2:
Thực

3 năm 2010
Sinh
viên
thực
hiện
Trần Thị Thu Huyền
2
Khoa quàn trị kinh doanh
Khóa luận tét nghiệp
CHƯƠNG 1. Cơ SỞ LÝ
LUẬN
XÂY DƯNG CHIÊN LƯỢC
MARKETING
CHO DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH
1.1. Một số lý luận cơ bản về kinh doanh lữ hành và doanh nghiệp lữ bành.
1.1.1.
Định
nghĩa
kinh
doanh
lữ hành và
doanh
nghiệp
lữ hành.
1.1.
LI. Định
nghĩa
kinh
doanh
lữ

nhu
những
hoạt
động liên
quan
đến sự di
chuyến
đó. Với một
phạm
vi đề cập như
vậy thì
trong
hoạt
động du lịch có bao gồm yếu tố lữ hành nhưng không phải
tất cả các
hoạt
động lữ hành là du lịch. Cách tiếp cận như vậy cho phép
nghiên cứu
hoạt
động lữ hành ở
phạm
vi rộng lớn. Dựa vào cách tiếp cận này
thì kinh
doanh
lữ hành được hiểu là
doanh
nghiệp
đầu tư để
thực
hiện một,

và các nhu cầu khác cộa khách du lịch.
Cách tiếp cận thứ hai, tiếp cận lữ hành ở một
phạm
vi hẹp. Để phân
biệt
hoạt
động kinh
doanh
lữ hành với các
hoạt
động kinh
doanh
du lịch
khác như khách sạn, nhà hàng, vui chơi
giải
trí,
người
ta
giới
hạn
hoạt
động
kinh
doanh
lữ hành chỉ bao gồm
những
hoạt
động tổ
chức
các chương trình

dựng,
bán, và tổ
chức
thực
hiện các chương trình du lịch cho
khách du lịch nội địa và phải có độ
3
điều
kiện.
Kinh
doanh
lữ
hành
quốc
tế là
việc xây
dựng,
bán và tổ
chức
thực
hiện các chương trình du lịch cho khách
du lịch
quốc
tế và phải có độ năm điều
kiện.
Như vậy
theo
định
nghĩa
này,

được
đăng ký kinh
doanh
theo
quy
định
cộa pháp luật nhăm mục
đích lợi
nhuận
thông qua việc tố
chức
xây
dựng,
bán và
thực
hiện các chương
trình du lịch cho khách du lịch. Ngoài ra các
doanh
nghiệp
lữ hành còn có thế
tiến
hành các
hoạt
động
trung
gian
bán sản phàm cộa các nhà
cung
cấp du lịch
hoặc

cấp sản phàm du lịch
4
Khoa quản trị kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp
Như vậy, tùy
theo
qui mô,
phạm
vi
hoạt
động và tính
chất
cộa sản
phàm, hình
thức

chức,
tư cách pháp nhân mà
doanh
nghiệp
kinh
doanh
lữ
hành có tên gọi khác
nhau:
hãng lữ hành, công ty lữ hành, đại lý lữ hành,
công ty lữ hành
quốc
tể, công ty lữ hành nội địa. Riêng ở
Việt

nhưng căn cứ vào tính
chất
nội
dung
có thể phân
chia
sản
phẩm
cộa
doanh
nghiệp
lữ hành thành ba
nhóm cơ bản.
ỉ.
1.2.1. Chương trình
du lịch và
chương trình
du
lịch trọn
gói
Các chương trình du lịch trọn gói rất đa
dạng
về
chộng
loại
tuy
thuộc
vào
từng tiêu
thức

thoa
mãn cả ba nhu cầu chính
trong
quá trình
thực
hiện
chuyến
đi"
Các thành
phần
cấu thành nội
dung
cộa chương trình du lịch trọn gói
bao gồm:
Dịch vụ vận
chuyến:
Đây là
dịch
vụ được xác định là thành
phần
quan
trọng
nhất
cộa chương trình du lịch trọn gói.
Trong
chương trình du lịch tuy
thuộc
vào các điều
kiện
cụ thể mà sử

vận
chuyển
cho chương trình cộa mình.
Dịch vụ lưu
trú:
dịch
vụ này đáp ứng nhu cầu ngộ,
nghỉ
cộa khách,
giúp khách lấy lại sức lực sau
những
chuyến
đi xa. Đây
cũng
là thành
phần
không thể thiếu
trong
chương trình du lịch trọn gói. Tuy
thuộc
vào điều
kiện
cụ thê mà lựa chọn nơi lưu trú cho chương trình, các
loại
hạng
cơ sờ lun trú,
chộng
loại
buồng
giường

chơi
giải
trí:
đây là yếu tố
quan
trọng đáp ứng
kỳ vọng cộa khách du lịch tại điểm đến. Tuy
thuộc
vào điều
kiện
cụ thế mà
doanh
nghiệp
lữ hành lựa chọn các đối tượng
tham
quan,
các
loại
hình vui
chơi
giải
trí
trong
chương trình.
Điều
hành

hướng dờn:
đây là thành
phần

trình du lịch đã được thiết kế trước.
Như vậy, các yếu tố cấu thành nên chương trình du lịch trọn gói là các
sản
phẩm
cộa nhà
cung
cấp và thêm một số sản
phẩm,
dịch
vụ cộa bàn thân
công ty lữ hành được công ty lữ hành liên kết lại tạo thành một sản
phẩm
hoàn
chỉnh
bán cho khách du lịch.
6
Khoa quản trị kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2.2.
Dịch vụ
trung
gian
Các công ty, đại lý lữ hành trở thành mộ bộ
phận
quan
trọng
trong
kênh
phân phối sản
phẩm

doanh
nghiệp
lữ hành phải có mối
quan
hệ
rộng rãi với các nhà
cung
cấp
nhằm
tạo ra mối liên hệ giữa một bên là bán các
dịch
vụ và bên kia là môi
giới
cho khách và hường hoa
hồng.
ỉ.
1.2.3.
Hoạt
động kinh doanh
lữ
hành tống
hợp
Hoạt động kinh
doanh
này khá
phức
tạp. Nó đòi hỏi
doanh
nghiệp


- Các
dịch
vụ ngân hàng cho khách du lịch.
Trong
tương lai các
doanh
nghiệp
lữ hành
hoạt
động
theo
hình
thức
này
sẽ ngày càng phổ biến. Nó đánh dấu một bước phát
triển
lớn cộa ngành du
lịch toàn cầu.
7
Khoa quản trị kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp
1.2. Hoạt động
marketing
trong
doanh
nghiệp
lữ hành.
1.2.1.
Khái niệm
marketing

nham
thỏa mãn các nhu cầu và
mong
muốn thông qua
trao
đổi.(Giáo trình
Marketing căn bản -Trường Đại học kinh tế
quốc
dân, Nhà xuất bản Đại học
kinh tế
quốc
dân,
2009).
Marketing chỉ có thể vận
dụng
trong
nền kinh tế thị trường đa thành
phần
kinh tế, tự do
cạnh
tranh,
quá trình
trao
đổi trên thị trường và
lợi
nhuận
từ các
yếu
tố không thể thiếu để vận
dụng

Hiện
nay có rất nhiều định
nghĩa
về
marketing
trong
du lịch, ta có thể
xem xét một
trong
số định
nghĩa
sau.
Theo
tổ
chức
du lịch thế
giới
UNWTO: Marketing du lịch là một
triết

quản
trị, mà nhờ đó tổ
chức
du lịch nghiên cứu, dự đoán và lựa chọn dựa trên
mong
muốn cùa du khách để từ đó sản
phẩm
ra thị trường sao cho phù hợp
với
mong

hoạt
động
+
Thể
thức
cung
cấp
+
Bầu không khí du lịch
+
Phương
thức
quản
trị
+
Dự đoán sự việc
+
Xây
dựng
giá cả
+
Quảng
cáo
khuyếch
trương
+
Lập ngân quỹ cho
hoạt
động
marketing.

cung
và cầu cùng toàn bộ các mối
quan
hệ, thông tin, kinh tế, kỹ
thuật,
gắn
các mối
quan
hệ đó
trong
lĩnh vực du lịch.
Theo
nghĩa
hẹp: thị trường du lịch là tất cả khách hàng có nhu cầu du
lịch cần được
thoa
mãn, có
tiền
và có thời
gian
đế
thực
hiện
chuyến
đi.
Như vậy, nhu cầu
chung
cùa mọi
người
chưa trở thành như cầu đi du

9
Khoa quản trị kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp
Cơ, địa lý, nhân khẩu
a) Tiêu
thức
động

Dựa vào tiêu
thức
này thì thị trường
chia
làm ba nhóm chính
>
Nhóm thứ
nhất:
Động

nghỉ
ngơi
- Đi du lịch với mục đích
nghỉ
ngơi,
giải
trí,
phục
hồi tâm
sinh
lý, tiếp
cận gần gũi với thiên nhiên,

trí
- Đi du lịch với mục đích thăm viếng ngoại
giao
- Đi du lịch với mục đích công tác.
>
Nhóm thứ ba:
Động
cơ khác
- Đi du lịch với mục đích thăm
người
thân
- Đi du lịch với mục đích
nghỉ
tuần trăng mật
- Đi du lịch với mục đích
chữa
bệnh
- Đi du lịch là do bắt trước, coi du lịch là "mốt".
b) Phân đoạn
theo
tiêu
thức
địa lý bao gồm
- Thị trường
quốc
tế:
vượt ra
khỏi
phạm
vi cộa một

lược
marketing
trong
kinh
doanh
du lịch
1.2.3.
ỉ. Phân tích môi
trưcmg marketing
của
doanh
nghiệp
Môi trường
marketing
cộa
doanh
nghiệp
là tập hợp
những
chộ thể tích
cực và
những
lực lượng
hoạt
động ở bên ngoài
doanh
nghiệp
và có ảnh hưởng
đèn khả năng chỉ đạo bộ
phận

ứng,
những
người
môi
giới
marketing,
các khách hàng, các đối
thộ
cạnh
tranh
và công
chứng
trực
tiếp.
Môi trường vĩ mô là
những
lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn
hơn, có ảnh hưởng đến môi trường vi mô như các yếu tố nhân khấu, kinh tế,
tự nhiên, kỹ
thuật,
chính trị và văn hóa.
^ Những yêu tô cơ
bản
của môi
trường
vĩ mô
- Yêu tô nhân khâu: Nhân khâu học là một môn
khoa
học nghiên cứu
dân cư

tiền
tiết
kiệm
và khả năng vay nợ
Cuộc
khộng
hoảng
kinh tế, tỷ lệ thất
nghiệp
cao, lãi
suất
vay tín
dụng
giảm đểu ảnh hưởng
đến sức mua. Vì khi nền kinh tế ổn định và phát
triển
thì đời
sống
cộa
người
dân sẽ ổn định và được nâng cao khi đó nhu cầu tiêu dùng cộa con
người
cũng
li
Khoa quản trị kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp
sẽ tăng đặc biệt
trong
ngành
dịch

càng trở nên khốc
liệt
hơn. Tất cả
những
biến đổi
trong
môi trường
sống
hiện
nay đều có ảnh hường đến hàng hóa mà các công ty sản xuất và đưa ra thị
trường. Đối với ngành du lịch thì điều này được thể hiện rõ hơn và yếu tố tự
nhiên đóng một vai trò
quan
trọng
trong
ngành này vì nếu một đất nước có tài
nguyên thiên nhiên
phong
phú, điều
kiện
tự nhiên ôn hòa, môi trường
sạch
sẽ,
sẽ là một điểm đến hấp dẫn đối với du khách
trong
nước
cũng
như
quốc
tế

con
người.
Nhờ có sự
tiến
bộ cộa
khoa
học kỹ thuật mà các phương
tiện
truyền thông
cũng
như phương
tiện
đi lại ngày càng phát
triển
vượt bậc điều
đó đóng góp lớn vào sự phát
triển
cộa ngành du lịch.
- Yếu tố chính trị:
nhũng
sự
kiện
xảy ra
trong
môi trường chính trị có
ảnh hường mạnh mẽ đến
những
quyết định
marketing.
Môi trường này bao

mực đạo đức cộa họ. Những quyết định
marketing
có thể chịu ảnh
hường bời
những
đặc điểm sau đây cộa nếp
sống
văn hóa như: sự
trung
thành
sắt son với các giá trị truyền thống, thái độ cộa con
người
đối với bản thân
mình, mối
quan
hệ qua
lại
giữa con
người
với
nhau
y Những yêu tô cơ
bản
của môi
trường
vi mô
- Nhà
cung
ứng: là
những

thương mại là
những
đơn vị kinh
doanh
hỗ trợ
doanh
nghiệp
tìm
kiếm
hay
trực
tiếp bán sản
phẩm
cộa
doanh
nghiệp
cho
khách hàng.
+
Các
doanh
nghiệp
chuyên tổ
chức
lưu thông hàng hóa. Các
doanh
nghiệp
này giúp đỡ các
doanh
nghiệp

những
thị trường thích hợp
đối
với họ.
+
Các tổ
chức
tài chính tín
dụng:
bao gồm các ngân hàng, các công ty tín
dụng,
các công ty bảo hiểm và các tổ
chức
khác hỗ trợ công ty đầu tư cho các
thương vụ hay bảo hiểm
chống
rội
ro liên
quan
đến việc mua hay bán hàng
13
Khoa quản trị kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp
- Khách hàng:
Doanh
nghiệp
cần phải nghiên cứu kỹ
những
khách hàng
cộa mình. Nhìn

chức
mua hàng và
dịch
vụ
sau đó bán
lại
kiếm
lời
+
Thị trường các cơ
quan
nhà nước -
những
tổ
chức
nhà nước mua hàng

dịch
vụ đê sau đó sử
dụng
trong
lĩnh vực
dịch
vụ công
cộng
hoặc
chuyên
giao
hàng hóa và
dịch

Trong
quá
trình nghiên cứu khách hàng mua hàng
người
nghiên cứu sẽ dễ dàng
nhận
thấy
những
đối thộ
cạnh
tranh
trên từng
cung
bậc thông qua quyết định mua
hàng cộa họ. Thông thường có 4
loại
đối thộ
cạnh
tranh
chộ yếu sau đây:
+
Cạnh
tranh
mong
muốn: đây là các
đối
thộ
cạnh
trạnh thể hiện
những

mong
muốn này,
14
Khoa quàn trị kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp
thì không còn để thỏa mãn nhu cầu -
mong
muốn khác nữa
hoặc
khách hàng
đó chỉ để mua sắm hàng hóa thỏa mãn nhu cầu -
mong
muốn này nhiều thì số
tiền
dành cho việc mua sắm hàng hóa thỏa mãn nhu cầu
-
mong
muốn kia sẽ ít.
+
Đối thộ
cạnh
tranh

những
loại
hàng hóa khác
nhau,
cùng thỏa
mãn một nhu cầu -
mong

hàng hóa khác
nhau
trong
cùng một
ngành hàng
(loại
hàng).
Chang
hạn,
cạnh
tranh
giữa các
loại
máy phát điện có
công
suất
phát khác
nhau,
cạnh
tranh
giữa các động cơ có công
suất
khác
nhau Những
sản
phẩm
hàng hóa khác
nhau
này có thể do các
doanh

nhau,
nhưng có nhãn hiệu khác
nhau.
Khi
đó các
quyết định
marketing
cụ thể có thể liên
quan
đến nhãn hiệu này có thể ảnh hưởng
ngay
đến quyết đinh mua sắm cộa khách hàng mục tiêu
đối
với
nhãn hiệu khác.
-
Doanh
nghiệp
Khi
lập kế
hoạch
marketing,
những
người
lãnh đạo bộ
phận
marketing
phải chú ý đến
lợi
ích cộa các nhóm

Hành vi của khách hàng
Mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng
Những nguôi mua sản phẩm về để sử dụng chứ không phải để bán lại
được
gọi
chung

người
tiêu dùng. Người tiêu dùng có thể
chia
làm 2
loại:
- Người tiêu dùng cá nhân bao gồm các cá nhân, mua sản phẩm về để
dùng chứ không phải để bán lại
- Khách hàng tổ chức bao gồm các doanh nghiệp sản xuất hay còn gọi
là khách hàng công
nghiệp
(mua sản
phẩm
về đế dùng
trong
việc sản xuất ra
sản
phẩm
khác ) và các tố
chức
phi kinh
doanh.
Các nhà marketing luôn gặp khó khăn trong việc thỏa mãn người tiêu
dùng do có nhiều nhân tố tác

đời
Nghề
nghiệp
Hoàn cành kinh
tế
Nhân cách
Lối
sống
Cá tính và
nhận
thi
re
Tâm lý
Động

Nhận
thức
Sự hiểu biết
Niềm
tin và
quan
điểm
Người
tiêu
dùng
Sơ đồ ỉ. ỉ. Các nhân tố cơ
bản
ảnh hưởng
đèn
các hành vi của người tiêu

trường mục tiêu các
doanh
nghiệp
lữ hành cần nghiên cứu thị trường
theo
các
nội
dung
sau:
- Nghiên cứu cầu thị trường du lịch: Nhà
quản
trị
marketing
phải dự
đoán được số lượng khách, lý do đi du lịch và chi tiêu bình quân mỗi đầu
người.
Trên cơ sở xác định tổng cầu đối với hàng hoa
dịch
vụ du lịch ở thời
diêm hiện tại và xác định qui mô
trong
tương lai.
-
Tiến
hành phân đoạn thị trường: thành
những
bộ
phận
riêngÌDÌệt để có
T^HƯ VIÊN

phận
cộa chiến
lược
marketing
và sau đó định vị được truyền
đạt tới thị trường mục tiêu. Định vị tạo ra sự phân biệt
trong
tâm trí khách
hàng về
doanh
nghiệp
và đối thộ
cạnh
tranh.
Muốn sản phàm cộa
doanh
nghiệp

trong
tâm trí
người
tiêu dùng thì các sản phàm đó phải có sự khác
biệt
so với đối thộ
cạnh
và sự khác biệt này thể hiện qua nhiều
thuộc
tính mà
theo
khách hàng

Khóa luận tốt nghiệp
câu thành cộa
marketing
mix được biết đến như là 4P: chính sách sản
phẩm
chính sách giá cà, chính phân phối, chính sách xúc
tiến,
khuyếch
trương và
một sô chính sách
mang
tính đặc thù cộa ngành du lịch, con
người,
chương
trình và
đối
tác.
Mỗi
chính sách có
những
đặc thù riêng biệt nhưng có mối liên hệ
chặt
chẽ với các chính sách khác để tạo nên một chiến
lược
Marketing - mix phù
hợp cho
doanh
nghiệp
và đạt được hiệu quả cao trên thị trường.
a.

nhằm
thoa
mãn nhu cầu cộa họ.
Tuy nhiên, các sản phàm du lịch không phải luôn trường tồn với thời
gian
mà chúng
cũng
có chu kỳ
sống
cộa mình. Thời
gian
sống
dài hay
ngắn
phụ
thuộc
vào đặc tính cộa sản
phẩm,
loại
hình du lịch, và độ thỏa mãn cộa
sản
phẩm
so với sự kỳ vọng cộa khách hàng. Chu kỳ
sống
cộa sản
phẩm
trong
kinh
doanh
lữ hành gồm có 4 giai đoạn.

trung
chộ yếu vào
những
chương trình bán
chạy
nhất,
một vài chương trình phụ là cần thiết, đây là giai đoạn mà sản
phẩm
bán
chạy
nhất.
Lợi
nhuận

doanh
nghiệp
đạt được là cao
nhất
do
18
Khoa quản trị kinh doanh
Khóa luận tót nghiệp
doanh
thu lớn nhưng chi phí lại giảm.
Giai
đoạn
bão
hoa:
Doanh
nghiệp

mới.
>
Phát
triên
các
sàn phàm
mới trong
kinh doanh
lữ
hành
Việc
tạo ra
những
sản
phẩm
du lịch mới đối với công ty lữ hành là hoàn
toàn cần thiết. Nó sẽ là một
trong
những
yếu tố hấp dẫn, thu hút khách hàng

khẳng
định
thế
mạnh
cộa công ty
trong
việc tiếp cận với nhu cầu cộa khách
du lịch. Tuy nhiên không phải là dễ dàng khi cho ra đời một chương trình du
lịch mới thu hút

thương
phát
tường đánh
mại
triển
giá (tính
sản
khả
phẩm
thi)
Phát
triển
sản
phẩm
mới
Kiếm
tra
Thương
mại
hóa
hoàn
toàn sản
phẩm
Sơ đo
1.2.
Quy
trình
phát triền
sản
phàm mới.(

ngoài như đối thộ
cạnh
tranh,
các đại lý bán, các nhà
cung
cấp, các điểm du
lịch mới, các nhà tư vấn. Một chương trình du lịch mới bao gồm một hay
nhiều yếu tố
được
đổi mới, hoàn thiện từ tuyến điểm,
chất
lượng, thời
gian,
mức giá, phương
thức,
hình
thức
đi du lịch.
Hai yếu tố chộ đạo tạo nên sản
phẩm
du lịch mới hoàn toàn là tuyến
điếm
du lịch và
loại
hình du lịch. Các
doanh
nghiệp
lữ hành
thuồng
dựa vào

vụ khác
Đánh giá các chương trình du lịch một cách toàn diện trên các phương
diện:
Tài chính, sản xuất sản
phẩm,
marketing
và bán.
Chuẩn
bị chu đáo và kỹ
lưỡng cho các hướng dẫn viên về các tuyến điểm chương trình mới. Tạo điều
kiện
cho các hướng dẫn viên đi
khảo
sát
thực
tế là công việc không thế bỏ qua.
>
Vận
dụng chiến lược
marketing
đối với các giai
đoạn
phát triển
của
sản
phàm.
Giai
đoạn
giới thiệu
sản phàm:

nhập
nhanh:
giá cả
thấp
để dành thị
phần,
chi phí khuyến mại
lòm để thúc đẩy thâm
nhập
thị trường.
+
Thâm
nhập
chậm:
giá cả thấp, chi phí khuyến mại thấp, thị trường
tiềm
năng lớn,
nhạy
cảm về giá cả, khách hàng đã hiểu rõ về
dịch
vụ, đối thộ
cạnh
tranh
nhỏ.
Giai đoạn tăng
trưởng:
doanh
số và lợi
nhuận
tăng lên đồng thời đối

Kênh phân phối mới
+
Có thể giảm giá để thu hút thêm các khách hàng
nhạy
cảm về giá
+
Quảng
cáo
phải
chuyển
từ
mục
tiêu
đến
thúc đay
mua
dịch
vụ
hàng
hoa
Giai đoạn hung
thịnh
và bão
hoa:
giai đoạn này lượng và
doanh
số đã
đạt mức cao
nhất,
nhưng mức độ tăng trường

dịch
vụ thành
khách hàng cộa mình, áp
dụng
các
dịch
vụ khuyến khích để khách hàng sử
dụng
các
dịch
vụ thường xuyên.
+
Điều
chỉnh
sản
phẩm:
làm cho sản
phẩm
mới hon, hấp dẫn hơn
bằng
cách tăng cường
dịch
vụ
+
Điều
chỉnh
marketing
hỗn hợp: tìm
những
kênh phân phối mới, sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status