TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: SINH VIÊN THỰC HIỆN:
THS. NGUYỄN THANH NGUYỆT NGUYỄN THÚY KIM NGÂN
MSSV: 4054183
LỚP: KTNN1 – K31
CẦN THƠ - 2009
LỜI CẢM TẠ
Được sự phân công của quý thầy cô khoa Kinh Tế và QTKD trường Đại học
Cần Thơ, sau hơn 02 tháng thực tập, em đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp
“Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC tại Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long”. Để hoàn thiện
luận văn tốt nghiệp của mình, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự
hướng dẫn tận tình của các thầy cô và các anh chị trong Ngân hàng.
Em xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long đã tạo cơ hội cho em được
tiếp xúc với môi trường làm việc tại Ngân hàng. Em cũng xin chân thành cám
ơn các anh chị, đặc biệt các anh chị Phòng tín dụng đã tạo điều kiện thuận lợi
cho em trong việc nghiên cứu thực tiễn các lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng.
Em vô cùng biết ơn quý Thầy Cô của khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh
trường Đại học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt những kiến thức cơ bản cho
chúng em trong 4 năm vừa qua. Đặc biệt là cô Nguyễn Thanh Nguyệt đã
giúp em hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp cuối khóa này.
Kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt!
Kính chúc Ban Giám Đốc, các anh chị trong Agribank luôn hoàn thành
tốt công tác và những lời chúc tốt đẹp nhất!
Trân trọng!
… Ngày … tháng … năm 2009
Sinh viên thực hiện
……….Ngày…… tháng…… năm……
Giám Đốc chi nhánh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Nguyệt
Học vị: Thạc Sĩ
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ.
MSSV: 4054183
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp.
Tên đề tài: Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC tại Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:2. Hình thức:3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn, tính cấp thiết của đề tài:4. Độ tin cậy của số liệu, tính hiện đại của luận văn:5. Nội dung và kết quả đạt được:6. Các nhận xét khác:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh 31
Bảng 2: Chỉ tiêu doanh thu của Ngân hàng 32
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn 40
Bảng 4: Tình hình huy động vốn 44
Bảng 5: Diện tích đất trồng trọt, chăn nuôi 49
Bảng 6: Chi phí bình quân làm vườn tạp 50
Bảng 7: Chi phí bình quân nuôi gia súc 52
Bảng 8: Chi phí bình quân nuôi cá 53
Bảng 9: Vốn vay bình quân làm vườn tạp 55
Bảng 10: Vốn vay bình quân nuôi gia súc 56
Bảng 11: Vốn vay bình quân nuôi cá 57
Bảng 12: Doanh số cho vay về mô hình sản xuất VAC 60
Bảng 13: Doanh số thu nợ về mô hình sản xuất VAC 63
Bảng 14: Dư nợ về mô hình sản xuất VAC 66
Bảng 15: Nợ xấu/dư nợ về mô hình sản xuất VAC 68
Bảng 16: Doanh thu của hộ nông dân 70
Bảng 17: Khó khăn của hộ nông dân 72
Bảng 18: Yêu cầu đề xuất của hộ nông dân 73
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Quy trình cho vay 18
Hình 2: Bản đồ Thị xã Vĩnh Long 22
Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng Thị xã 28
Hình 4: Tình hình hoạt động kinh doanh 35
Hình 5: Tình hình cơ cấu nguồn vốn 42
Hình 6: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Thị xã 48
Hình 7: Tình hình cơ cấu chi phí làm vườn tạp 51
Hình 8: Tình hình cơ cấu chi phí bình quân nuôi gia súc 53
Hình 9: Tình hình cơ cấu chi phí bình quân nuôi cá 54
Hình 10: Tình hình cơ cấu vốn vay bình quân làm vườn tạp 56
Hình 11: Tình hình cơ cấu vốn vay bình quân nuôi gia súc 57
2.1.2.2. Cho vay góp phần ổn định tiền tệ, giá cả 7
2.1.2.3. Cho vay góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn
định trật tự xã hội 7
2.1.2.4. Cho vay góp phần mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối với
ngoại giao và giao lưu quốc tế 8
2.1.3. Đối tượng cho vay của Ngân hàng 8
2.1.4. Một số quy định pháp lý về tín dụng 8
2.1.4.1. Nguyên tắc tín dụng 8
2.1.4.2. Điều kiện vay vốn 9
2.1.5. Khái niệm và đặc điểm của mô hình VAC 10
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC tại NHN
o
&PTNT chi nhánh TXVL
GVHD: THS. Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Thúy Kim Ngân
2.1.5.1. Khái niệm mô hình VAC 10
2.1.5.2. Đặc điểm của mô hình VAC 10
2.1.6. Một số vấn đề về tín dụng hộ nông dân 11
2.1.6.1. Hộ nông dân 11
2.1.6.1.1. Khái niệm hộ nông dân 11
2.1.6.1.2. Đặc điểm của hộ nông dân ở nước ta 11
2.1.6.1.3. Vai trò của kinh tế hộ 12
2.1.6.2. Hoạt động tín dụng hộ nông dân 12
2.1.6.2.1. Khái niệm 12
2.1.6.2.2. Tín dụng Ngân hàng với vai trò phát triển kinh tế hộ nông
dân 12
2.1.7. Phương thức cho vay 15
2.1.8. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 15
2.1.8.1. Doanh số cho vay 15
2.1.8.2. Dư nợ 15
2.1.8.3. Hệ số thu nợ 15
3.2.2.1. Vai trò trung gian thu hút và tài trợ vốn 25
3.2.2.2. Vai trò trung gian giữa sản xuất nông nghiệp và các ngành khác
25
3.2.2.3. Vai trò thúc đẩy sản xuất hàng hóa ở nông thôn 26
3.2.3. Các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng 26
3.3. Cơ cấu tổ chức 27
3.3.1. Bộ máy tổ chức quản lý 27
3.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 29
3.3.2.1. Giám Đốc 29
3.3.2.2. Phó Giám Đốc 29
3.3.2.3. Phòng Kế toán – Ngân quỹ - Hành chính 29
3.3.2.4. Phòng Tín dụng 30
3.3.2.5. Tổ Kiểm Soát 30
3.4. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm 30
3.4.1. Doanh thu 33
3.4.2. Chi phí 34
3.4.3. Lợi nhuận 35
3.5. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng của Ngân hàng năm 2009 36
3.5.1. Thuận lợi 36
3.5.2. Khó khăn 36
3.5.3. Phương hướng trong năm 2009 37
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC tại NHN
o
&PTNT chi nhánh TXVL
GVHD: THS. Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Thúy Kim Ngân
Chương 4: Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn và nhu cầu vay vốn của hộ
nông dân cho mô hình VAC tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Thị xã Vĩnh Long
4.1. Phân tích nguồn vốn và huy động vốn của NHNo&PTNT TXVL qua 3 năm
(2006 – 2008) 39
Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn
cho mô hình VAC tại NHNo&PTNT TXVL
5.1. Khó khăn của hộ nông dân tham gia mô hình sản xuất VAC khi tiếp xúc với
vốn Ngân hàng 72
5.2. Yêu cầu đề xuất của hộ nông dân 73
5.3. Một số giải pháp mở rộng tín dụng cho vay mô hình sản xuất VAC tại Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long 74
5.3.1. Tăng nguồn vốn huy động 74
5.3.2. Có chính sách cho vay cụ thể khách hàng là hộ nông dân 74
5.3.3. Thực hiện tốt công tác tín dụng đối với mô hình sản xuất VAC 75
5.3.4. Các biện pháp khác 76
Chương 6: Kết luận – kiến nghị
6.1. Kết luận 77
6.2. Kiến nghị 79
6.2.1. Đối với chi nhánh NHNo&PTNT TXVL 79
6.2.2. Đối với NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Long 80
6.2.3. Đối với chính quyền địa phương 80
Tài liệu tham khảo 81
Phụ lục 82
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC tại NHN
o
&PTNT chi nhánh TXVL
GVHD: THS. Nguyễn Thanh Nguyệt 1 SVTH: Nguyễn Thúy Kim Ngân
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Sự phát triển của hệ thống tài chính là điều kiện cần cho sự phát triển kinh
tế của một đất nước. Một hệ thống tài chính phát triển đóng vai trò như mạch
máu lưu thông trong nền kinh tế Việt Nam cũng như các nước đang phát triển
Vĩnh Long là một tỉnh đồng bằng với hệ thống sông ngòi chằng chịt nên đất
đai phì nhiêu do phù sa bồi bắp. Kinh tế phần lớn là sản xuất nông nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ. Vĩnh Long đang thực hiện quá trình
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa các hình thức sản
xuất nông nghiệp. Đồng thời kết hợp các hình thức này lại với nhau để tạo nên
năng suất kinh tế cao nhất bằng cách hướng dẫn và kêu gọi người nông dân trồng
nhiều loại cây khác nhau trên đất của họ và chăn nuôi thêm các loại gia súc, gia
cầm,… nuôi thêm các loại cá: cá rô phi, cá trê, cá lóc,… Đó là loại hình kinh tế
tổng hợp hay còn gọi là VAC. Muốn vậy thì hộ nông dân phải có đủ vốn để đầu
tư sản xuất. Nguồn vốn được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau, nhưng
nguồn vốn dồi dào nhất, kịp thời nhất là nguồn vốn Ngân hàng. Vì vậy, vai trò
của các Ngân hàng mà đặc biệt là Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long rất quan trọng.
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thị xã Vĩnh
Long quản lý gồm 7 phường (Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường
5, Phường 8, Phường 9) và 4 xã (Tân Ngãi, Trường An, Tân Hòa, Tân Hội).
Ngân hàng đã có những đóng góp tích cực vào việc đầu tư và phát triển nông
thôn, mang lại hiệu quả trong kinh doanh đã đem lại niềm tin cho khách hàng
(chủ yếu là hộ nông dân) và xã hội địa phương. Đã thực hiện được chức năng “đi
vay và cho vay” một cách thuận lợi và đã đạt được những thành tựu đáng kể
trong những năm qua. Tuy nhiên, nhu cầu vốn của hộ nông dân ngày càng cao,
nên Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long
đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng, đó là phải nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng của mình bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương
thức huy động vốn, điển hình là hình thức tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC.
Nhằm cung cấp đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng, đồng thời thu
hồi vốn một cách hiệu quả nhất.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Thông qua việc tìm hiểu tác động từ môi trường bên ngoài cụ thể là tìm
đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng đối với mô hình sản xuất VAC.
Thông qua việc thu thập số liệu từ các hộ nông dân về tình hình vay
vốn để sản xuất mô hình VAC, qua đó thấy được tình hình và thực trạng cho vay
của Ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất mô hình VAC.
Đưa ra một số biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế mắc phải
và nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng đối với hộ nông dân
trong cho vay mô hình sản xuất VAC.
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC tại NHN
o
&PTNT chi nhánh TXVL
GVHD: THS. Nguyễn Thanh Nguyệt 4 SVTH: Nguyễn Thúy Kim Ngân
Phân tích tình hình cho vay đối với hộ nông dân có mô hình sản xuất
VAC.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên số liệu tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Thị xã Vĩnh Long, bên cạnh đó lấy số liệu điều tra trực
tiếp từ 32 hộ nông dân của 4 xã (Tân Ngãi, Tân Hội, Tân Hòa, Trường An) và 1
phường (Phường 9) về tình hình mô hình sản xuất VAC của các hộ.
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong ba tháng, từ 31/1/2009 đến 25/4/2009.
Số liệu phân tích phục vụ làm đề tài trong ba năm từ 2006 đến 2008
(từ 01/01/2006 đến 31/12/2008).
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn
cho mô hình sản xuất VAC của hộ nông dân, từ đó đưa ra một số biện pháp để
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với thành phần kinh tế này.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nguyễn Hồng Duyên, (2007) “Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn
của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tam Bình chi nhánh
ThS. Nguyễn Văn Phúc, (2006). “Vai trò tín dụng ngân hàng đối
với việc phát triển kinh tế tư nhân tại TP. Hồ Chí Minh”, Tạp chí Công nghệ
ngân hàng (số 12, 13.) Bài viết đề cập những lý do cho thấy vai trò quan trọng
của tín dụng ngân hàng đối với nhu cầu vay vốn của khu vực kinh tế tư nhân trên
địa bàn TP.HCM nói riêng và ở nước ta nói chung. Đồng thời bài viết còn nêu rõ
thực trạng và những trở ngại trong việc cấp vốn tín dụng của các Ngân hàng
thương mại đối với thành phần kinh tế tư nhân hiện nay.
Thông qua những bài viết trên, em đã hiểu khái quát thực trạng hoạt động
của các thành phần kinh tế nói chung và mô hình sản xuất VAC nói riêng, từ đó
làm cơ sở để điều chỉnh bài viết của em cho phù hợp với tình hình thực tế của
Thị xã Vĩnh Long.
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC tại NHN
o
&PTNT chi nhánh TXVL
GVHD: THS. Nguyễn Thanh Nguyệt 6 SVTH: Nguyễn Thúy Kim Ngân
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm và bản chất tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm của tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế - xã hội. Ngày nay tín dụng được hiểu theo những nghĩa sau:
Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình
thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc
và lãi sau một thời gian nhất định.
Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử
dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một
bên cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời hứa thanh toán lại
2.1.2.2. Cho vay góp phần ổn định tiền tệ, giá cả
Trong quá trình thực hiện chức năng tập trung và phân phối vốn tiền
tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh
tế, từ đó làm giảm áp lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ.
Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp đảm bảo và phát triển sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ tạo ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của toàn xã
hội góp phần ổn định giá cả thị trường trong nước.
2.1.2.3. Cho vay góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn
định trật tự xã hội
Khả năng cung ứng vốn của tín dụng tạo điều kiện cho sản xuất hàng
hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng, thúc đẩy kinh tế phát triển, từ đó làm thỏa
mãn và nâng cao đời sống của người dân.
Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh, qua đó giúp giải quyết nạn thất nghiệp, tạo thêm
công ăn việc làm cho người lao động.
Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống người dân được ổn định,
ai cũng có công ăn việc làm là những tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội.
Và tín dụng là một nhân tố tích cực tạo ra những tiền đề đó.
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC tại NHN
o
&PTNT chi nhánh TXVL
GVHD: THS. Nguyễn Thanh Nguyệt 8 SVTH: Nguyễn Thúy Kim Ngân
2.1.2.4. Cho vay góp phần mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối
với ngoại giao và giao lưu quốc tế
Nếu tín dụng không chỉ phát triển ở phạm vi quốc nội mà còn có thể mở
rộng ra phạm vi quốc tế thì có thể giúp đỡ và giải quyết nhu cầu vốn lẫn nhau
trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện
xích lại gần nhau hơn và cùng phát triển.
2.1.3. Đối tượng cho vay của Ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất
của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền
sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
2.1.4.2. Điều kiện vay vốn
Khách hàng được xem xét và cho vay vốn khi có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm theo quy định pháp luật.
- Phải có vốn tự có tham gia vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời
sống.
Cho vay ngắn hạn:
Đối với pháp nhân phải có vốn tự có tối thiểu bằng vốn đã
ghi trong quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp tư nhân, tổ hợp tác, gia đình và cá
nhân, mức vốn tự có tham gia trực tiếp vào phương án sản xuất và có vốn
tối thiểu bằng 10% tổng nhu cầu thực hiện phương án.
Cho vay trung và dài hạn:
Đối với dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, hợp lý
hóa sản xuất khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào dự án tối thiểu
20% tổng vốn đầu tư dự án.
Đối với dự án xây dựng đầu tư cơ bản khách hàng phải có
vốn tự có tham gia vào dự án tối thiểu bằng 20% tổng vốn dự án.
Đối với dự án phục vụ đời sống vốn tự có tham gia tối
thiểu bằng 20% tổng vốn dự án.
- Không có nợ quá hạn trên 12 tháng tại các tổ chức tín dụng.
- Khách hàng phải mua bảo hiểm liên quan đến đối tượng cho vay
vốn mà pháp luật quy định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có
hiệu quả.
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC tại NHN
Những thành công của các loại hình VAC đã mang lại niềm tin, niềm
say mê mới cho các hộ gia đình về nghề làm vườn, làm kinh tế hộ. Phong trào
kinh tế VAC phát triển mạnh góp phần thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao trình độ
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC tại NHN
o
&PTNT chi nhánh TXVL
GVHD: THS. Nguyễn Thanh Nguyệt 11 SVTH: Nguyễn Thúy Kim Ngân
thâm canh để có thu nhập 50 triệu đồng/ha, 50 triệu đồng/hộ, tạo nên những vùng
chuyên canh cây trồng rộng lớn.
VAC là thành phần quan trọng trong kinh tế gia đình ở nông thôn.
Trong gia đình nông dân, đồng ruộng cung cấp lương thực, còn VAC cung cấp
đại bộ phận thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày và một phần thu nhập từ VAC
chiếm trung bình 50 - 70% tổng thu nhập của gia đình.
Để thoát nghèo, để làm giàu: điển hình như hộ ông Trần Thanh
Long (ấp Nam, xã Tân Điền) với diện tích vườn và ao 3.600m
2
chuyên trồng
sơri, nuôi bò, heo, cá, lãi hơn 80 triệu đồng/năm.
2.1.6. Một số vấn đề về tín dụng hộ nông dân
2.1.6.1. Hộ nông dân
2.1.6.1.1. Khái niệm hộ nông dân
Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh. Là hộ chuyên sản xuất
Nông – Lâm – Ngư nghiệp có tính chất tự sản xuất, tự tiêu, do cá nhân làm chủ
hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh.
Tóm lại, mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong
các ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp ở
nông thôn, thị trấn, thị xã và ven đô thị đều được vay vốn tại chi nhánh Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
2.1.6.2.1. Khái niệm
Hoạt động tín dụng hộ nông dân là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn
tự có, nguồn vốn huy động nhằm cấp tín dụng để hộ sản xuất.
2.1.6.2.2. Tín dụng Ngân hàng với vai trò phát triển kinh tế hộ
nông dân
a) Đặc điểm cơ bản trong cho vay nông nghiệp
Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực
vật
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh
trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành,
nghề cụ thể mà Ngân hàng tham gia cho vay. Thường tính thời vụ được biểu hiện
ở những mặt sau:
Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và
thu nợ. Nếu Ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay
một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian
nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiến hành thu nợ.
Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán
thời hạn cho vay. Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây