Báo cáo "Một số khía cạnh về giới trong pháp luật đình chỉ quan hệ vợ chồng cần quan tâm khi giảng dạy môn học Luật hôn nhân và gia đình" doc - Pdf 10



nghiên cứu - trao đổi
30 Tạp chí luật học số 3/2007

ThS. Nguyễn Phơng Lan *
1. Tip cn v gia ỡnh t gúc gii -
mt yờu cu khỏch quan trong ging dy
mụn hc lut hụn nhõn v gia ỡnh
Gia ỡnh c nghiờn cu di nhiu
gúc khỏc nhau nh trit hc, kinh t, xó
hi, vn hoỏ, phỏp lut. Nhng nm gn õy,
gia ỡnh cũn c tip cn nghiờn cu di
gúc gii. Phng phỏp iu tra xó hi hc
v tip cn gii c ỏp dng trong nghiờn
cu v gia ỡnh to c s lớ gii cỏc hin
tng xy ra trong i sng gia ỡnh mt
cỏch khỏch quan, trỏnh c nhng nhn
nh ch quan, nghiờng v khớa cnh o
c, mt khuynh hng ch o trong cỏc
cụng trỡnh nghiờn cu v gia ỡnh trc
õy.
(1)
Cỏch tip cn v nghiờn cu v gia
ỡnh theo quan im gii to c s nhỡn

trung tõm. Vỡ vy, s iu chnh ca phỏp
lut cng nh vic ging dy phỏp lut núi
chung cn xem xột quan h v chng mt
cỏch bin chng, trong s vn ng v tỏc
ng qua li ca cỏc iu kin kinh t xó
hi ti gia ỡnh, ti v chng, cú s iu
chnh thớch hp nhm cng c s bn vng
v duy trỡ c nhng giỏ tr truyn thng
tt p ca gia ỡnh.
Bi vit ny ch bn ti mt s ni dung
v gii nờn chỳ ý khai thỏc v cú th kt hp
khi ging dy mụn Lut hụn nhõn v gia
ỡnh nhm lm phong phỳ hn bi ging,
m bo s gn kt gia lớ thuyt v thc
* Ging viờn chớnh Khoa lut dõn s
Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 3/2007 31

tiễn, qua đó có thể giúp người học có quan
điểm giới trong việc nhận thức, nghiên cứu,
vận dụng pháp luật điều chỉnh quan hệ vợ
chồng trong cuộc sống, học tập và công tác.
2. Sự điều chỉnh của pháp luật đối với
quan hệ vợ chồng nhìn từ góc độ giới -
những điểm đã đạt được và những hạn
chế cần khắc phục
Pháp luật phản ánh các điều kiện kinh tế

nhau. Nam giới tỏ ra chấp nhận vấn đề này
hơn nữ giới, đồng thời nữ giới có thái độ cởi
mở hơn trong việc “chấp nhận” người nam
giới có quan hệ tình dục trước hôn nhân
nhưng lại khắt khe hơn với chính giới mình
về vấn đề này. Tỉ lệ nữ giới “đồng ý” với
hiện tượng đàn ông có thể quan hệ tình dục
với một người phụ nữ mà không chắc chắn
lấy làm vợ cao hơn gấp 4 lần so với tỉ lệ
“đồng ý” với hiện tượng phụ nữ có thể quan
hệ tình dục với một người đàn ông không
chắc chắn lấy làm chồng, trong khi đó sự
khác biệt này ở nam giới chỉ là 1,7 lần.
(4)

Song không phải ai cũng hiểu và nhận thức
được đầy đủ hậu quả pháp lí của quy định tại
Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình, nhất là
đối với người phụ nữ. Khi giảng dạy, cần
nhấn mạnh về khía cạnh này để giúp người
học, nhất là sinh viên nữ, ý thức được hậu
quả của hành vi chung sống như vợ chồng
mà không kết hôn. Hậu quả của việc chung
sống không kết hôn đối với nữ giới thường
nặng nề hơn. Hậu quả đó có thể là sự suy
giảm về sức khoẻ, gánh nặng của việc nuôi
con một mình, không có chỗ ở, khó khăn về
kinh tế, khó khăn hơn trong việc xây dựng
gia đình so với nam giới… Những điều đó
đòi hỏi phải nâng cao nhận thức cho phụ nữ,

tõm lớ khỏc nhau gia nam v n, cỏch giỏo
dc v nhng yờu cu o c truyn thng,
iu kin kinh t chi phi n nhn thc,
quan im, cỏch x s ca nam v n. iu
ny phn no phự hp vi quan im cho
rng: Vn hoỏ Vit Nam cho thy ngi
ph n Vit Nam cú trỏch nhim v hnh
phỳc gia ỡnh, h cú bn phn ln hn trong
giỏo dc v nuụi dy con cỏi so vi nam
gii.
(6)
Song khớa cnh khỏc li cn thy,
tõm lớ v cỏch x s nhỳn nhng, nhn
nhc nh vy cng ó trúi buc chớnh ngi
v, lm cho ngi chng thiu hoc khụng
tụn trng v, dn n vic ngi chng cú
th vn tip tc hnh vi ngoi tỡnh. Hnh vi
ngoi tỡnh, dự t bt c ai, cng nh hng
tiờu cc khụng ch ti bn thõn v chng m
cũn n hnh phỳc gia ỡnh, c bit l nh
hng xu ti s phỏt trin nhõn cỏch ca
cỏc con. Vỡ vy, phỏp lut cn cú bin phỏp
hn ch hnh vi ngoi tỡnh bng vic quy
nh cht ch, c th hn cỏc ch ti cn
thit i vi ngi cú hnh vi ú, nh pht
tin, khụng cho chm súc, giỏo dc con, chia
ti sn ớt hn nu li hụn vỡ cú li lm tan v
gia ỡnh, hn ch nng lc hnh vi ca ngi
cú hnh vi ngoi tỡnh do ó phỏ tỏn ti sn
ca gia ỡnh

p Hnh vi bo lc khụng ch do ngi
chng thc hin i vi v, m cũn do v nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 3/2007 33

thực hiện đối với chồng, có 94,4% người
chồng chửi mắng vợ, và 33,3% vợ chửi
mắng chồng; về bạo lực thể chất, có 54,4%
số người được hỏi cho rằng có hiện tượng
chồng đánh vợ và 8,9% cho rằng có hiện
tượng vợ đánh chồng.
(8)

Do đó, cần có cách nhìn khách quan đối
với hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm
đến danh dự, nhân phẩm uy tín của nhau
giữa vợ và chồng từ cả hai phía và theo
chúng tôi, những hành vi đó, trong góc độ
gia đình, cần được xử lí như nhau, dù là của
vợ hay của chồng.
Hành vi ngoại tình của vợ hoặc chồng có
thể dẫn tới việc vợ chồng li hôn. Tuy nhiên,
người chồng có thể bị hạn chế quyền yêu cầu
li hôn khi người vợ có thai hoặc đang nuôi
con nhỏ dưới mười hai tháng tuổi. Điều hạn
chế này không áp dụng đối với yêu cầu xin li
hôn của người vợ. Tuy nhiên, theo chúng tôi,
quy định này chỉ hợp lí nếu người con trong

vệ như nhau. Song do những chức năng sinh
học tự nhiên trong việc mang thai, sinh con
và nuôi con bằng sữa mẹ của người phụ nữ
mà Nhà nước cần có những biện pháp riêng
nhằm bảo đảm thực hiện những quyền này
và đó không phải là phân biệt đối xử. Mặt
khác, không phải người phụ nữ nào cũng
sinh con và làm mẹ trong những điều kiện
thuận lợi. Có rất nhiều phụ nữ mang thai và
sinh con trong những điều kiện vất vả khó
khăn, thậm chí có thể phải trải qua nhiều đau
đớn, nguy hiểm đến sức khoẻ và sự an toàn
tính mạng. Việc ca ngợi thái quá quyền làm
mẹ của phụ nữ là không xuất phát từ những
trải nghiệm thực tế.
(9)
Vì vậy, phụ nữ có
quyền được lựa chọn việc có sinh con, có
làm mẹ hay không, cũng như có quyền từ
chối thực hiện quyền làm mẹ. Việc sinh con,
lựa chọn thời điểm sinh con, quyết định số
con cũng như lựa chọn và thực hiện các biện
pháp tránh thai… là quyền của vợ chồng, vợ
chồng có quyền thoả thuận với nhau về các nghiên cứu - trao đổi
34 Tạp chí luật học số 3/2007

bin phỏp ú. V, chng khụng c ộp

kt qu nghiờn cu cho thy, tỡnh trng phõn
cụng lao ng theo gii trong gia ỡnh Vit
Nam mang m nột truyn thng c khu
vc nụng thụn v thnh th.
(12)
iu ú cú
ngha l ngi v vn m nhim cụng vic
trong nh l ch yu cũn ngi chng thỡ lo
vic to ra thu nhp bng tin. Vỡ vy, vic
nõng cao nhn thc, lm thay i nh kin
ngh nghip sinh viờn - nhng ngi v,
ngi chng tng lai l yu t quyt nh
n thay i s phõn cụng lao ng trong gia
ỡnh trờn c s bỡnh ng gii.
Vic phõn cụng lao ng trong gia ỡnh
chi phi trc tip ti kh nng tip cn v
kim soỏt ngun lc ca ngi v hay ngi
chng. Mc dự phỏp lut quy nh v chng
cú quyn bỡnh ng nh nhau trong vic
chim hu, s dng, nh ot ti sn chung
nhng quy nh ny cha c thc hin
y trong thc t. iu ú mt phn c
lớ gii bi s thiu ng b gia cỏc vn bn
phỏp lut, gia vn bn lut vi cỏc vn bn
di lut. Mt khỏc, vic ng kớ quyn s
hu ti sn chung ca v chng thng ch
ghi tờn mt bờn v hoc chng m khụng ghi
tờn c hai ngi nờn d xy ra tranh chp.
i vi nhng ti sn cú giỏ tr ln, nh nh
, quyn s dng t, mc dự l ti sn

tng nhanh chúng so vi a v ca ngi
chng vỡ cụng vic c tr lng ca h
iu ny cho phộp h cú quyn lc i vi
chng v gia ỡnh vỡ nhng úng gúp cho
gia ỡnh v con cỏi.
(14)
Khi ngi v cú thu
nhp thỡ h cng cú quyn quyt nh cao
hn i vi vic nh ot ti sn trong gia
ỡnh. Quyn quyt nh ca v v ti sn
tng theo la tui v thi gian hụn nhõn v
cao hn khu vc thnh th so vi khu vc
nụng thụn.
(15)
Tuy nhiờn, thu nhp ca v
hoc chng trong nhng iu kin lao ng
khụng c nh ny thng khụng n nh,
khú kim soỏt c nờn khú xỏc nh c
khi ti sn chung ca v chng. Vic s
dng nhng ti sn ny cú vỡ mc ớch ca
gia ỡnh hay khụng hon ton ph thuc vo
s t giỏc ca v, chng. Vỡ vy, nu mt
bờn v hoc chng khụng cú trỏch nhim vi
gia ỡnh, khụng t giỏc úng gúp thu nhp
vo i sng chung thỡ ngi kia cng khụng
th lm gỡ nu khụng chng minh c thu
nhp thc t ca chng hoc v mỡnh. Vi s
phỏt trin a dng ca cỏc loi hỡnh lao ng
trong c ch th trng thỡ vic giỏm sỏt, xỏc
nh ngun thu nhp thc t ca cỏ nhõn l rt

nghiờn cu gia ỡnh: Cng hin v hn ch, Tp chớ
khoa hc v ph n, s 1/ 2006, tr. 4.
(10).Xem: Nguyn Th Thanh Tõm, Mt s nột v
bỡnh ng gii cỏc dõn tc thiu s, Tp chớ
nghiờn cu gia ỡnh v gii, s 2/2006, tr.42.
(11).Xem: Lờ Th Quý, Ph n trong i mi:
Thnh tu v thỏch thc, Tp chớ khoa hc v ph
n, s 1/2006, tr.21.
(12).Xem: Lờ Ngc Vn, Vn gii trong cỏc
nghiờn cu v gia ỡnh, Tp chớ khoa hc v ph n,
s 5/2005, tr.17.
(13).Xem: Trn Th Võn Anh, Quyn con ngi v
quyn ca ph n, Tp chớ nghiờn cu gia ỡnh v
gii, s 1/2006, tr.58.
(14).Xem: Lờ Vit Nga, Tỏc ng ca dch v giỳp
vic ti gia ỡnh, Tp chớ nghiờn cu gia ỡnh v
gii, s 1/2006, tr.69.
(15).Xem: Lờ Ngc Vn, Vn gii trong cỏc
nghiờn cu v gia ỡnh, Tp chớ khoa hc v ph n,
s 5/2005, tr.16.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status