Báo cáo thực hành hóa sinh - Pdf 11

BÀI 1: PROTEIN
I) PHẢN ỨNG NINHYDRIN
1,Nguyên tắc :
Aminoacid + Ninhydrin
___to___
> phức màu tím xanh
___Cu2+__
>phức màu
hồng
2,Kết quả thảo luận :
- Hiện tượng : Khi cho a.a vào sắc kí giấy đem hơ khô .Sau đó cho
Ninhydrin vào hơ khô xuất hiện màu xanh tím.Sau đó,cho Cu
2+
vào thì sắc kí
giấy chuyển thành màu hồng
-Giải thích:
+Các a.a và các peptid khi phản ứng với Ninhydrin sẽ bị dezamin hóa ,oxy-
hóa và decacboxy hóa tạo thành NH3,CO2,và andehit tương ứng.
+Màu của các hợp chất sẽ bền đẹp hơn,khi có mặt của Ion Cu
2+
, màu hồng
nhạt của phức có cấu tạo chelat.
II)PHẢN ỨNG XANTHOPROTEIN
1,Nguyên tắc :
Aminoacid (nhân thơm)  phức màu vàng  phức màu da cam
2,Kết quả thảo luận :
- Hiện tượng : Khi đun dung dịch có màu vàng của dẫn xuất Nitro.Khi kiềm
sản phẩm này chuyển thành muối có màu vàng da cam đặc trưng.
- Giải thích:
+Khi cho HNO3 vào Protein các a.a nhân thơm có chung Protein sẽ bị nitro
hóa nhân thơm tạo thành dẫn xuất nitro có màu vàng.

Ta thấy số liệu ống 7 sai do quá trình làm thực hành nên ta không vẽ vào đồ thị.
STT Protein 0.1% (ml) Nước cất
(ml)
Biure
(ml)
Độ hấp thụ quang
học
1 0 1.0 4 0.5584
2 0.2 0.8 4 0.6884
3 0.4 0.6 4 0.6615
4 0.6 0.4 4 0.8065
5 0.8 0.2 4 0.9404
6 1.0 0 4 0.7676
BÀI 2: ĐƯỜNG
I) PHẢN ỨNG TROMME R
1) Nguyên tắc
Đường khử +Cu
2+

___NaOH____
> Cu
2
O
Đỏ gạch
2) Kết quả và thảo luận
a, Hiện tượng
Ống 1: tạo dung dịch xanh thẫm, kết tủa đen xuất hiện.
Ống 2: tạo dung dịch xanh, xuất hiện kết tủa dỏ gạch.
Ống 3: tạo dung dịch xanh, xuất hiện kết tủa đỏ gạch nhưng nhạt hơn ống 2.
b, Giải thích

HO-CH
2
-(CHOH)
4
-CHO + Cu(OH)
2
+ NaOH
__to_
> HO-CH
2
-(CHOH)
4
-
COONa + Cu
2
O

+ 3 H
2
O
Ống 3: vì nó được cấu tạo từ 2 gốc α- glucozo liên kết qua liên kết glucozit
C
1
-O-C
4
nên gốc α- glucozo thứ 2 vẫn còn nhóm OH hemiaxetal tự do có
thể chuyển về mạch hở chứa nhóm CHO nên mantozo khử được Cu(OH)
2

tạo kết tủa đỏ gạch nhưng khả năng khử của mantozo kém hơn glucozo nên

để tạo chất kết tủa với K
4
Fe(CN)
6
.
ZnSO
4
+ K
4
Fe(CN)
6
______
> phức kết tủa
Lượng K
3
Fe(CN)
6
dư phản ứng với KI để giải phóng I
2
.
K
3
Fe(CN)
6
dư + KI
______
> I
2
I
2

2
S
2
O
3
0.05 N tiêu tốn trên buret là 7.6ml. vì trong dung dịch ban
đầu có chứa dịch chiết đường nên K
3
Fe(CN)
6
phản ứng với đường khử.
Ta có: V
K3Fe(CN)6
X
_____________
=
_______
(2)

V
Na2S2O3
7.6
Từ(1) (2) ta có X=7.2(ml)
Vậy lượng K
3
Fe(CN)
6
phản ứng với đường khử là : 10 – 7.2 = 2.8 (ml)
Kết luận: dựa vào phương pháp này kết quả tính toán được không dựa vào
phương trình lý thuyết mà dựa vào công thức thực nghiệm. Độ chính xác của

1
_____________
=
_______V
Na2S2O3
9.6
Dựa vào kết quả của bình đối chứng thí nghiệm 2 ta có. X
1
= 9.06 (ml)
Vậy V
K3Fe(CN)6 pư
=10 – 9.06 = 0.94 (ml)

BÀI 3: VITAMIN VÀ ACID HỮU CƠ
I)ĐỊNH TÍNH VITAMIN C (ASCORBIC ACID )
1) Nguyên tắc
Vitamin c hay ascorbic acid có thể khử I
2
từ dạng có màu thành dạng không
màu.
Vitamin c

(ascorbic acid ) + I
2
______
> HI + dehidroascorbic acid
2)Kết quả và thảo luận.

Chuẩn độ bằng Iôt đến khi xuất hiện màu xanh thì thể tích Iôt trên buret tiêu
tốn là 0.3(ml) I
2
.
Hàm lượng vitamin C trong mẫu tính theo công thức:
0.00088 . a . V . 1000
X =
_____________________________
. 100v . c
Trong đó: X : số (mg) vitamin C có trong mẫu.
0.00088 : số quang vitamin C tương ứng với 1( ml) I
2
a : thể tích I
2
chuẩn độ
V: tổng thể tích dung dịch chiết
v: thể tích lấy để chuẩn độ
c: khối lượng mẫu
0.00088 . 0.3 . 50 . 1000
X =
_____________________________________
. 100 = 26.4%10 . 5
III) ĐỊNH LƯỢNG ACID HỮU CƠ TỔNG SỐ
1) Nguyên tắc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status