Báo Cáo Thực Hành hóa Sinh - ENZYME - Pdf 95

Tên sinh viên: Lê Văn Tâm . Nhóm: 1
Lớp: 12CNSH Khoa: Sinh – Môi trường
BÀI I: KHẢO SÁT ENZYME
Hóa chất:
- Hạt lúa nảy mầm (dung dịch enzyme)
- Hồ tinh bột 1%
- Dung dịch đệm pH 5
- Dung dịch iod 1%
- Nước cất
1. Ly trích và khảo sát hoạt tính tương đối của amylase mầm lúa
1.1 Tiến trình và kết quả thí nghiệm
a. Ly trích amylase
Dùng khoảng 100 hạt lúa nẩy mầm cho vào cối sứ, nghiền nhuyễn với 3-5ml nước cất.
Tiếp tục nghiền và thêm dần đến hết 50 ml nước cất để hòa tan enzyme. Lọc dung dịch
bằng giấy lọc. Thu dịch lọc có chứa enzyme amylase. Giữ lại để tiến hành thí các nghiệm
sau.
1
Tên sinh viên: Lê Văn Tâm . Nhóm: 1
Lớp: 12CNSH Khoa: Sinh – Môi trường
b. Khảo sát hoạt tính tương đối của dịch chiết amylase mầm lúa
Chuẩn bị 8 ống nghiệm pha hóa chất như trong bảng dưới ,sau khi pha xong dung dịch,
ổn định nhiệt độ ở bể nước nóng ở 50C, sau đó cho các ống nghiệm từ 1 đến 4 vào ổn định
5 phút. Sau khi kết thúc ống nghiêm 1, lấy ra khỏi bể nước nóng ta đưa ống 5 vào
Hút 1,6 mL dịch enzyme cho vào ống 1, đồng thời ghi nhận thời điểm đó. Dùng pipet
loại 1 ml khuấy nhẹ dung dịch và lấy ra 1 giọt để thử màu với iod. Khi màu của dung dịch
iod không thay đổi thì sự thủy phân tinh bột được coi là kết thúc. Ghi lại thời điểm kết thúc.
Kết quả của các lần đo được ghi ở bảng sau:
Ống nghiệm
Dung dịch
cho vào
111 2 3 4 5 6 7 8

thành maltose và glucose (không kết hợp với iod).
1.Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ cơ chất lên tốc độ thủy giải của amylase.
1.1 Tiến trình và kết quả thí nghiệm:
- Chuẩn bị dung dịch thí nghiệm theo bảng dưới, tiến hành tương tự thí nghiệm đầu.
- Kết quả các lần đo được ghi ở bản sau:
ống nghiệm
Dung dịch cho vào
1 2 3 4 5 6 7
Nồng độ tinh bột tương ứng
(mg/mL)
2 3 4 5 6 7 8
Hồ tinh bột 1% (mL) 0.4 0.6 0.8 1.0 1.2 1.4 1.6
Nước cất (mL) 1.6 1.4 1.2 1.0 0.8 0.6 0.4
Dung dịch đệm pH 5 (mL) 2 2 2 2 2 2 2
Để ổn định ở 50
0
C
Thể tích enzyme (mL) Thể tích đã chọn ở thí nghiệm 1 (V=1ml)
Thời gian kết thúc thủy phân 241 222 216 201 166 131 92
Nhận xét: Dựa vào đồ thị ta thấy rằng
-Khi tăng nồng độ cơ chất, thời gian kết thúc thủy phân giảm dần nghĩa là tốc độ phản ứng
tăng .
-Khi ta tăng nồng độ cơ chất đến giới hạn xác định nào đó, tốc độ phản ứng đạt giá trị cực
đại V
max
thì vận tốc phản ứng sẽ không tăng nữa nếu ta tiếp tục thêm nồng độ cơ chẩt.
1.2 Giải thích:
-Trong quá trình tạo phức trung gian ES, do ảnh hưởng của enzyme, cơ chất được hoạt
hóa, cấu tạo của cơ chất bị biến đổi, phân tử của cơ chất bị phân cực, các electron được
phân phối lại, do đó điện tích của cơ chất cũng thay đổi. Các liên kết bên trong phân tử cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status