Báo cáo thực hành hóa sinh - Pdf 35

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ
MINH
KHOA CN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG – THỰC
PHẨM

BÁO CÁO

THỰC HÀNH HÓA SINH

GVHD: ThS. Trịnh Thị Lan Anh
Nhóm 3- 14DSH04
Sinh Viên: Nguyễn Thanh Hiếu
Nguyễn Thị Thu Thủy
Trần Minh Nhi
Trương Ngọc Phân
Nguyễn Minh Luân
Lê Huỳnh Phương Trúc

MSSV: 1411100748
MSSV: 1411100788
MSSV: 1411100761
MSSV: 1411100733
MSSV: 1411100758
MSSV: 1411100738



BÀI 1: GIỚI THIỆU PHÒNG THÍ HÓA SINH, CÁCH PHA
CHẾ CÁC DUNG DỊCH DÙNG TRONG PHÒNG THÍ

- Các hóa chất dùng để phân tích, làm tiêu bản, tiến hành phản ứng, trong phòng thí
nghiệm được gọi là hóa chất thí nghiệm.
 Nhãn hiệu hóa chất :
- Hóa chất được bảo quản trong chai lọ, thủy tinh hoặc nhựa đóng kín có nhãn ghi tên hóa
chất, công thức hóa hoc, mức độ sạch, tạp chất, khối lượng tịnh, khối lượng phân tử, nơi
sản xuất , điều kiện bảo quản.
 Cách sử dụng và bảo quản hóa chất:
- Khi làm việc với hóa chất , nhân viên phòng thí nghiệm cũng như sinh viên cần hết sức
cẩn thận tráng gậy những tai nạn đáng tiếc cho mình cũng như cho người khác.

2


-

Bao giờ cũng đổ axit hay bazơ vào nước khi pha loãng .

- Không hút axit hay bazơ bằng miệng mà phải dùng các dụng cụ riệng như: ống bóp cao su.

II.

Cách pha chế các dung dịch trong thí nghiệm hóa sinh:
 Dung dịch :

- Dung dịch là hỗn hợp của hai hay nhiều chất tác động tương hổ với nhau về mặt vật lí
và hóa học. Trong dung dịch gồm có chất hòa tan và dung môi .
 Các đơn vị nồng độ dung dịch:
Nồng độ phần trăm, (% )
• Nồng độ phần trăm – khối lượng, % (w/w): là số gam chất tan có trong 100g dung dịch.


Phần nghìn ,0/00 : số gam chất hòa tan trong 1000g dung dịch

-

Phần triệu , ppn : số mg chất hòa tan trong 1kg hay 1 lịt dung dịch

-

Phần tỷ , ppb : sồ µg chất hòa tan có trong 1kg hay 1 lít dung dịch

 Cách pha dung dịch có nồng độ xác định
a. Pha dung dịch có nồng độ theo khối lượng ,% (w/w)
- Chất tan là chất rắn khan
- Chất tan là chất rắn ngậm nước ( CuS04.5H2O..)
Khi pha dung dịch cần phải tính thêm lượng nước kết tinh có sẵn.
b. Pha dung dịch loãng từ một dung dịch đậm đặc hơn
c.

Pha dung dịch bão hòa :
Lấy chất tan cần pha vào becher , thêm một ít nước cất và khuấy cho tan . Nếu sau

khi khuấy , chất tan không tan hết lắng xuống thì phần dung dịch phía trên là dung dịch
bão hòa. Nếu chất tan tan hết , thêm chất tan và tiếp tục khuấy , cứ như thế cho đến khi
chất tan không còn tan được nào.
d. Pha dung dịch có nồng độ % theo thể tích :
-

Chất tan là chất rắn khan

Cân lượng chất tan cần thiết , chuyển sang bình định mức , dùng nước cất hòa tan và

a. Dung dịch chuẩn.
Dung dịch chuẩn là các dung dịch được chuẩn bị sẵn, đảm bảo chính xác và được
dùng để định chuẩn các dung dịch tự pha chế khi làm thí nghiệm.
 Cách pha dung dịch từ ống chuẩn:
- Dùng đinh thủy tinh chọc thủng ampun, hứng lên phểu vào bình định mức, dùng bình tia
rửa sạch chất tan có trong ampun vào bình định mức 1 lit, vừa thêm nước cất vừa lắc và
đưa nước cất tới vạch mức.
- Đối với các hợp chất bền vững, có thành phần không thay đổi như NaCl, AgNO3, acid
oxalic,.. có thể pha dung dịch chuẩn trực tiếp bằng cách cân chính xác chất cần pha, pha
loãng và định mức tới thể tích đúng.
- Đối với các chất như NaOH, HCl, Na2S2O3,..không thể pha ngay được dung dịch chuẩn,
do các chất này thường không bền vững và dễ thay đổi thành phần, vì vậy sau khi pha
phải hiệu chỉnh lại nồng độ.
b. Phương pháp hiệu chỉnh nồng độ dung dịch


Đối với các chất dễ thay đổi thành phần khi ở dạng rắn, nếu muốn pha dung dịch có
nồng độ chính xác, ta pha dung dịch có nồng độ gần đúng, sau đó hiệu chỉnh nồng độ của
dung dịch dựa vào phản ứng với một dung dịch chuẩn thích hợp.
Đối với các dung dịch dễ thay đổi trong quá trình bảo quản, mỗi lần sử dụng lại
phải xác định lại hệ số hiệu chỉnh nồng độ dung dịch
Xét một phản ứng trung hòa acid – base, 1 ion gam H+ sẽ phản ứng với 1 ion gam
OH-. Do đó:
C1V1 =C2V2
Nếu gọi Cp là nồng độ dung dịch định pha và Ct là nồng độ thực của dung dịch ta có
hệ số hiệu chỉnh K:
K = Cp/Ct = Vp/Vt

III.


Lượng nước cần bổ sung là: 500 – 54.91 = 445.09 (ml)
Câu 3:
Pha 250ml dung dịch CuSO4 1M, cân m = n.M = 0.25 x 250 = 62.5 (g)
CuSO4.5H2O
Câu 4:H2SO4 2M = H2SO4 4N
C1.V1 = C2.V2  V2 = (1000 x 0.1)/4 = 25 (ml)
Câu 5:
-

Lượng NaOH cần để pha dung dịch 10% là: X= ( 10x500)/100 = 50 (g)

-

Lượng dung dịch NaOH 40% cần dùng là: Y = (100x50)/40 = 125 (g)

-

Lượng nước cất thêm vào: 500 – 125 = 375 (g)

Câu 6:
-

Lượng HCl cần để pha dung dịch 2% là: X = (2x500)/100 =10 (g)

-

Lượng dung dịch HCl 37% cần dùng là: Y = (100 * 10)/37 = 27.03 (g)
=> 27.03 /1.19 = 22.71 (ml)

-


-

Bếp điện

2. Hóa chất
-

Mẫu rau quả chứa đường (dứa)

-

-Thuốc thử DNS

-

-Dung dịch glucose chuẩn 1mg/ml (bảo quản lạnh)

II.

Tiến hành
1. Chiết xuất đường trong thực vật
-

Chuẩn bị mẫu thơm 20g

-

Giã nhỏ


Glucose
10mg/ml (ml)
Nước cất (ml)

1

1

1

1

1

1

1

1

Nồng độ
(mg/ml)

0

0.2

0.4

0.6


0.172

0.346

0.522

0.684

0.858

0.248

-

Đo ở bước sóng 540nm

-

CHÚ Ý : tiến hành các mẫu dựng đường chuẩn và thí nghiệm đồng thời

Phương trình hồi quy tuyến tính: y = 0.855x + 0.0034, với hệ số tương quan r2 = 0.9998
Thay OD của mẫu vào phương trình ta được ymẫu = 0.215
Vậy với tỉ lệ pha loãng 100 lần ta được nồng độ đường khử trong mẫu chưa pha loãng là:
[đường khử]mẫu = 0.215*100 = 21.5 mg/ml


CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Đường khử là các đường chứa nhóm aldehyde (-CHO) hoặc ketone (-CO) như
glucose , fructose ,arabinose , maltose , lactose (saccharose , trehalose không phải đường

trong các thành phần amino acid của protein là nitơ protein. Nitơ không có trong thành
phần protein như của các muối NH4+, các amino acid tự do, các peptide, urea và các
dẫn xuất của urea, các alkaloid, các base purin và pyrimidine,….. là nitơ phi protein
Nitơ tổng số = Nitơ protein + Nitơ phi protein
- Đạm tổng số hay protein tổng số là nitơ tổng số nhân với hệ số chuyển đổi. Hệ số này
phụ thuộc vào hàm lượng nito trong protein. Thông thường nito chiếm 16% protein nên
hệ số chuyển đổi thường sử dụng là 100/16 = 6.25
- Đạm tổng số = Nito tổng số X hệ số chuyển đổi
- Bảng dưới đây biểu diễn hệ số chuyển đổi cụ thể cho nhiều đối tượng mẫu khác nhau.
MẪU
Nguồn gốc động vật
Hạt bông
Đậu phộng
Đậu nành
Hạt hướng dương
Cơm dừa
Hạt mè
Bắp
Gạo
Lúa mì

HỆ SỐ CHUYỂN ĐỔI
6.25
5.30
5.46
5.71
5.3
5.3
5.3
6.25

- V1: số ml H2SO4 cho vào trong bình
- V2: số ml NaOH 0.1N đã chuẩn độ
- m: số gam mẫu hay ml mẫu sau khi chuẩn độ lại
- n: hệ số pha loãng mẫu khi vô cơ hóa mẫu để đưa vào chưng cất
3.2 Tiến hành
-

-

B1: Lấy 4ml mẫu + 0,5g xúc tác (K2SO4, CuSO4.5H2O = 3:1) + 10ml dung dịch
H2SO4 đđ to dung dịch có màu trắng +H2O định mức đến 50ml.
B2: Chưng cất đạm
Cho 50ml mẫu B + 3 giọt Tashiro + 50ml NaOH 40% vào bình cất đạm, cho 30ml
H2SO4 0,1 vào erlen + 3 giọt tashiro → lắp đặt hệ thống Kjeldahl và vận hành cho đến
khi không còn NH4OH sinh ra.
B3: Chuẩn độ H2SO4 0,1N dư trong Erlen bằng NaOH 0,1N.

Tính kết quả:


Hình 1: hệ thống Kjendahl có mẫu đã được vô cơ hóa và phản ứng với NaOH, phía dưới
là bình tan giác chứa H2SO4 để cố định NH3 sinh ra.
- Hình 2: các bình tam giác chứa H2SO4
- Hình 3: bình tam giác sau khi thực hiện quá trình Kjendahl, chứa muối (NH4)2SO4
- Hình 4: bình tam giác sau khi chuẩn độ chuyển sang màu xanh nhạt hơn.



CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1) Giải thích ý nghĩa các bước trong thí nghiệm

NH4OH thì tương đương với 1.42mg nito. Vì lấy 1ml nên nhân thêm cho 10-3


2NH4OH

+

H2SO4

0.1*10-3

 (NH4)2SO4 + 2H2O + H2SO4 (dư)

0.05*10-3

 mN=0.1*10-3 * 14.2
3NH4OH

+

0.15*10-3*14.2

H3BO3  (NH4)3BO3 + 3H2O + H3BO3



0.05*10-3

 mN=0.15*10-3 * 14.2= 2.13*10-3
Vì vậy nếu thay thành acid boric thì hệ số sẽ là 2.13

1.

Dụng cụ
-

Máy đo quang phổ

- Ống nghiệm (14)
- Pipette 5ml, 1ml (có thể thay bằng pipetteman)
- Đồng hồ bấm giây
- Giấy thấm
- Giá để ống nghiệm
- Bình tia đựng cồn
2. Hóa chất
- Cồn 900
- Dung dịch protein chuẩn: cân 10 mg albumin bằng cân phân tích, pha trong 1 ml nước
cất, lắc đều cho tan. Giữ ở -200C. Khi dùng pha loãng ra 100 lần, được dung dịch có nồng
độ 0,1 mg/ml.
- Dung dịch thuốc thử Bradford: dd thuốc thử có thành phần trong 100ml như sau:
Coomassie Brilliant Blue: 0,005g


Methanol: 4,7g
Phosphoric acid 85%: 8,5g
Phẩm màu Coomasie Brilliant Blue được làm tan trong ethanol trong một chai
đựng màu tối có nắp. Bổ sung phosphoric acid và chỉnh tới 100ml bằng nước cất. Lắc
đều, giữ ở 40C
- Dung dịch cần xác định hàm lượng protein (phòng thí nghiệm cung cấp)
2. Tiến hành
- Thu dịch trích ly protein như trong bài enzyme (5 g malt trích ly bằng nước thu được V =

4
0.6
0.4

5
0.5
0.5

TT Bradford, ml
Nồng độ Albumin
(µg/ml)
OD595nm

5
0

5
10

5
20

5
30

5
40

5
50

sóng 595 nm. Ta có giá trị OD0, ở thời điểm 21 phút đo ống 1 (OD1),... tương tự cứ
cách một phút đo cho hết các ống. Ghi lại giá trị OD.
3. Tính kết quả:
-

Vẽ đường tuyến tính giữa nồng độ protein (µg/ml) với mật độ quang

OD595nm

- Dựa vào phương trình đường tuyến tính giữa nồng độ protein (µg/ml) với mật độ
OD
quang
OD595 ở trên ta tính được hàm lượng protein P ở trong mẫu phân tích X.
595nm


20

Y = 10,514X + 0.0015
⇒X=

Y − 0,0015

0,045 −
0,0015
10,514

10,514
=


Coomassie Brilliant Blue khi tạo phức hợp với protein.
- Tính thời gian ống 0 được 20 phút, tiến hành đo độ hấp thu của dung dịch ở
bước sóng 595 nm. Ta có giá trị OD 0, ở thời điểm 21 phút đo ống 1 (OD 1),...
tương tự cứ cách một phút đo cho hết các ống. Ghi lại giá trị OD
→ Trong 20 phút thuốc nhuộm kết hợp với protein khi đó thuốc nhuộm hấp thu cực
đại ở bước sóng 595 nm.


23

2. Thảo luận các yếu tố dẫn đến sai số.
 Do sai thao tác trong tiến hành thí nghiệm.
 Mẫu protein chuẩn bị không được chuẩn.
 Hóa chất chuẩn bị cho thí nghiệm không được chuẩn.
 Do vận chuyển mẫu không đúng cách
 Lấy mẫu không đúng theo thể tích yêu cầu
 Ghi không chính xác chỉ số.
 Thao tác đo không chính xác
 Máy đo OD không chuẩn.
3. Áp dụng phương pháp bradford cho trường hợp nào
 Phương pháp này dựa trên sự thay đổi bước sóng hấp thu cực đại của thuốc
nhuộm Coomassie Brilliant Blue khi tạo phức hợp với protein.Hình thành hợp
chất màu có khả năng hấp thu ánh sáng ở bước sóng 595nm, cường độ màu tỷ lệ
với nồng độ protein trong dung dịch.
 Tiết kiệm thời gian và dễ thực hiện.
 Cường độ màu tỉ lệ nồng độ protein trong dung dịch nồng độ càng cao thì
màu xanh càng đậm không phụ thuộc nồng độ acid amin của dung dịch.
 Phương pháp có độ nhạy cao cho phép phát phát hiện tới vài protein 5-200 µg/
ml Nhạy hơn phường pháp Lowry gấp 4 lần.
 Ít bị ảnh hưởng bởi các chất thường gặp trong tế bào gặp chẳng hạn như muối.

Để thực hiện được mục đích trên, nhiều phương pháp phân tích khác nhau được sử
dụng: phương pháp đo quang phổ, đo độ phân cực, áp suất, độ nhớt, phương pháp sắc ký
và phương pháp hóa học.
Mục đích xác định hoạt tính enzyme là xác định số đơn vị hoạt tính. Một đơn vị họat
tính enzyme được định nghĩa theo nhiều phương pháp.
b. Đơn vị hoạt tính của enzyme:
Đơn vị đơn vị quốc tế (Enzyme Unit, viết tắt U)
Do Hiệp hội Hóa sinh Quốc tế (International Union of Biochemistry – IUB) định
nghĩa:
Một đơn vị chuẩn của enzyme (1 U) là lượng enzyme xúc tác chuyển hóa được
 1 �mol cơ chất sau 1 phút ở điều kiện tiêu chuẩn.


 1 U = 1 �mol sản phẩm = 1 �mol cơ chất (10-6 mol)/phút
Katal:
Năm 1979, Hội đồng Danh pháp của IUB khuyến cáo nên sử dụng Katal làm đơn vị
cơ bản của hoạt tính enzyme.
Một Katal là lượng enzyme xúc tác chuyển hóa được 1 mol cơ chất sau 1 giây ở điều
kiện tiêu chuẩn.
1 Kat = 1 mol cơ chất/ giây = 60 mol/ phút = 60 x 106 �mol/ phút = 6 x 107
U 1 U = 1/60 x 10-6 Kat = 16,67 nKat (nanokatal)
Đơn vị Katal được khuyến cáo vì nằm trong hệ đơn vị đo lường Quốc tế (SI).
Đơn vị tự đặt: đơn vị hoạt tính dựa vào sự thay đổi đặc tính hỗn hợp phản ứng, ví
dụ sự thay đổi độ đục, độ nhớt ...trong một đơn vị thời gian. Trường hợp cơ chất và sản
phẩm là một hỗn hợp phức tạp thì áp dụng đơn vị hoạt tính này.

II.

Hoạt tính riêng của enzyme.
Hoạt tính riêng của một chế phẩm enzyme đăc trưng cho độ tinh sạch của chế phẩm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status