Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại tỉnh Tiền Giang pot - Pdf 11

Trần Tấn Kiệt

Quy trình ño ñạc phục vụ cho công tác
cấp GCNQSD ñất tại tỉnh Tiền Giang

vi
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ii
Phiếu ñánh giá iii
Nhận xét của giáo viên iv
Lời cảm ơn v
Mục lục vi
Tóm tắt vii

MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Giới thiệu về tỉnh Tiền Giang 2

2.3. Phương pháp ñánh giá, so sánh 14
2.3.1. Xử lý số liệu ño ñã ño của thửa ñất: 14
2.3.2. Xử lí các hồ sơ ño: 14

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15
3.1Các quy ñịnh pháp luật liên quan ñến công tác ño ñạc thủa ñất 15
3.2 Quy trình ño 16
3.2.1. Công tác chuẩn bị: 17
3.2.2. Công tác ñiều tra dã ngoại: 20
3.3 Vận dụng quy trình ño ñạc ñể ứng dụng vào các trường hợp 20
3.4. Nhận xét 21
3.4.1. Quy ñịnh về ño ñạc thửa ñất: 21
3.4.2. Thuận lợi, khó khăn của công tác ño ñạc: 21

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22
4.1. Kết luận 22
4.2. Kiến nghị 22
PHỤ CHƯƠNG 23

viii

TÓM TẮT

ðất ñai giữ vai trò ñặc biệt quan trọng. Ngày nay, cùng với sự phát triển của
xã hội, ñời sống của nhân dân ngày càng cao, nhu cầu về nhà ở là vấn ñề ñược
quan tâm, giá ñất càng tăng và trở thành mối quan tâm của toàn xã hội. Chính vì
vậy, công tác quản lý ñất ñai, ño ñạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là
vấn ñề ñược nhà nước quan tâm hàng ñầu và bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp
của người sử dụng ñất.
ðo ñạc là một công tác có tính rất thực tế như xác ñịnh ñược vị trí, kích

Mục ñích ñề tài ño ñạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñể nâng
cao kiến thức chuyên môn phục vụ cho em nói riêng, cũng như ở ñịa phương sau
này nói chung
ðối tượng của ñề tài là trực tiếp ño ñạc các thửa ñất của cộng ñồng, dân
cư sinh sống trong xã, huyện… Sau ñó thông qua các trang thiết bị ñể tạo ra một
bản ñồ thửa ñất với các số liệu kĩ thuật theo quy ñịnh. Các số liệu ño ñạc này là
căn cứ pháp lý ñể cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng ñất.
Phạm vi nghiên cứu của ñề tài là ño ñạc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất cho tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ñất trên ñịa bàn tình Tiền
Giang.
Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài công tác ño ñạc là một trong những nội dung
quản lý nhà nước về ñất ñai. ðo ñạc phục vụ trực tiếp cho công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất. Tìm hiểu về công tác ño ñạc ñể cấp giấy nhằm
nâng cao kiến thức trong chuyên môn của sinh viên. ðề tài cũng là dịp ñể sinh
viên trải nghiệm thực tế thông qua việc ño ñạc ñịa chính thửa ñất.

2

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

1.1 GIỚI THIỆU VỀ TỈNH TIỀN GIANG

1.1.1 Khí hậu - thủy văn
Khí hậu nằm trong vùng nhiệt ñới ñiển hình, trong năm phân thành 2
mùa (mùa khô và mùa mưa) khá rõ rệt. Nhiệt ñộ cao và ổn ñịnh trung bình năm
là 28
o
C, tổng tích ôn năm 9.700 - 9.800

2
.

3

Dân số: 1.735.426 người, mật ñộ 699 người/km
2
. Số người trong ñộ tuổi
lao ñộng chiếm khoảng 74% dân số.
1.1.3 Vị trí ñịa lý và tổ chức hành chính tỉnh:.
Tiền Giang có 10 ñơn vị hành chính. Gồm: 1 thành phố loại II (ñược Chính
phủ công nhận vào năm 2005) và hướng tới ñô thị loại I vào năm 2015 là TP Mỹ
Tho; 2 thị xã loại IV là TX Gò Công và TX Cai Lậy và 8 huyện
1.2. GIỚI THIỆU VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất tỉnh Tiền Giang là cơ quan dịch vụ
công, ñơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức
năng tổ chức thực hiện ñăng ký quyền sử dụng ñất và chỉnh lý thống nhất biến
ñộng về sử dụng ñất, quản lý hồ sơ ñịa chính giúp cho Sở Tài nguyên và Môi
trường thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng ñất ñai theo quy ñịnh
của pháp luật.
Chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Tài nguyên và
Môi trường.
Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất hoạt ñộng theo loại hình sự nghiệp
có thu, có con dấu riêng và ñược mở tài khoản theo quy ñịnh của pháp luật.
Giúp giám ñốc Sở Tài nguyên và Môi trường làm ñầu mối thực hiện các
thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với tổ chức, cơ
sở tôn giáo, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân

Thực hiện chế ñộ báo cáo theo quy ñịnh hiện hành về tình hình thực hiện
nhiện vụ về các lãnh vực công tác ñược giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
Quản lý viên chức, người lao ñộng và tài chính, tài sản của văn phòng
theo quy ñịnh của pháp luật.
Lập và ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
Trích ño bản ñồ ñịa chính phục vụ cho việc giao ñất, cho thuê ñất và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt
Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Ký kết hợp ñồng với các tổ chức, cá nhân ñể thực hiện các hoạt ñộng về
dịch vụ, tư vấn trong lĩnh vực ñất ñai theo quy ñịnh của pháp luật

5

1.2.2 Tổ chức bộ máy
Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất có
+ 1 Giám ñốc
+ 1 Phó giám ñốc
+ 3 Tổ nghiệp vụ gồm
.Tổ Hành chính-Tổng hợp
. .Tổ ðăng ký quyền sử dụng ñất
.Tổ Kỹ thuật và Thông tin ñất ñai
Có Văn phòng làm việc chung với Sở Tài nguyên và Môi trường tại số 11-
Lê Lợi-TP Mỹ Tho-Tiền Giang và ñược trang bị cơ sở phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ ñược giao

Có một trong sáu loại giấy tờ về quyền sử dụng ñất và ñược UBND cấp xã
xác nhận sử dụng ñất ổn ñịnh, không tranh chấp thì ñược cấp giấy chứng nhận và
không phải nộp tiền sử dụng ñất.
+ Giấy tờ về quyền sử dụng ñất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp trước 15/10/1993.
+ Giấy chứng nhận tạm thời ñược cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có
tên trong sổ ñăng ký ruộng ñất.
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, mua bán nhà ở gắn liền
với ñất ở trước 15/10/1993, nay ñược UBND cấp xã xác nhận thời ñiểm sử dụng.
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất hoặc tài
sản gắn liền với ñất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với ñất.
+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với ñất ở theo quy ñịnh của
pháp luật.
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế ñộ cũ cấp cho người sử
dụng.
Có một trong sáu loại giấy tờ về quyền sử dụng ñất nhưng ghi tên người
khác thì ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và không phải nộp tiền sử
dụng ñất nếu:
+ Phải kèm theo giấy tờ chuyển quyền có chữ ký của các bên có liên
quan, nhưng ñến trước ngày luật có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền.
+ ðược UBND cấp xã xác nhận là ñất không có tranh chấp.
Người ñang sử dụng ñất tại vùng có ñiều kiện kinh tế khó khăn ở miền núi,
hải ñảo thì ñược cấp giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng ñất.
Người sử dụng ñất theo bản án hoặc quyết ñịnh của tòa án, quyết ñịnh thi
hành án, quyết ñịnh giải quyết tranh chấp của cơ quan có thẩm quyền và ñã ñược

7

thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy ñịnh thì ñược cấp giấy chứng nhận và


8

+ Phần diện tích ñất mà tổ chức ñang sử dụng nhưng không ñược cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược giải quyết như sau:
. Nhà nước thu hồi phần diện tích ñất không sử dụng, sử dụng
không ñúng mục ñích, sử dụng không ñúng hiệu quả.
.Tổ chức phải bàn giao phần diện tích ñã sử dụng làm ñất ở do
Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ñể quản lý.

1.4 CÁC KHÁI NIỆM

1.4.1 Thửa ñất
Là phần diện tích ñất ñược giới hạn bởi ranh giới xác ñịnh trên thực ñịa
hoặc ñược mô tả trên hồ sơ. Ranh giới thửa ñất trên thực ñịa ñược xác ñịnh bằng
các cạnh thửa là tâm của ñường ranh giới tự nhiên hoặc ñường nối giữa các mốc
giới hoặc ñịa vật cố ñịnh (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các ñỉnh liền kề của thửa
ñất; ranh giới thửa ñất mô tả trên hồ sơ ñịa chính ñược xác ñịnh bằng các cạnh
thửa là ñường ranh giới tự nhiên hoặc ñường nối giữa các mốc giới hoặc ñịa vật
cố ñịnh. Trên bản ñồ ñịa chính tất cả các thửa ñất ñều ñược xác ñịnh vị trí, ranh
giới (hình thể), diện tích, loại ñất và ñược ñánh số thứ tự. Trên bản ñồ ñịa chính
ranh giới thửa ñất phải thể hiện là ñường bao khép kín của phần diện tích ñất
thuộc thửa ñất ñó. Trường hợp ranh giới thửa ñất là cả ñường ranh tự nhiên (như
bờ thửa, tường ngăn…) không thuộc thửa ñất mà ñường ranh tự nhiên ñó thể hiện
ñược bề rộng trên bản ñồ ñịa chính thì ranh giới thửa ñất ñược thể hiện trên bản
ñồ ñịa chính là mép của ñường ranh tự nhiên giáp với thửa ñất. Trường hợp ranh
giới thửa ñất là cả ñường ranh tự nhiên không thuộc thửa ñất mà ñường ranh tự
nhiên ñó không thể hiện ñược bề rộng trên bản ñồ ñịa chính thì ranh giới thửa ñất
ñược thể hiện là ñường trung tâm của ñường ranh tự nhiên ñó và ghi rõ ñộ rộng
của ñường ranh tự nhiên trên bản ñồ ñịa chính. Các trường hợp do thửa ñất quá

mặt bằng, ñăng ký quyền sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
1.4.4 Bản trích ño ñịa chính, mảnh bản ñồ trích ño, bản ñồ trích ño
Là bản ñồ thể hiện trọn một thửa ñất hoặc trọn một số thửa ñất liền kề
nhau, các ñối tượng chiếm ñất nhưng không tạo thành thửa ñất, các yếu tố quy
hoạch ñã ñược duyệt, các yếu tố ñịa lý có liên quan trong phạm vi một ñơn vị
hành chính cấp xã (trường hợp thửa ñất có liên quan ñến hai (02) hay nhiều xã thì
trên bản trích ño phải thể hiện ñường ñịa giới hành chính xã ñể làm căn cứ xác
ñịnh diện tích thửa ñất trên từng xã), ñược cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân
xã và cơ quan quản lý ñất ñai cấp tỉnh xác nhận.

10

Ranh giới, diện tích, mục ñích sử dụng (loại ñất) của thửa ñất thể hiện trên bản
trích ño ñịa chính ñược xác ñịnh theo hiện trạng sử dụng ñất. Khi ñăng ký quyền
sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất mà ranh giới, diện tích, mục
ñích sử dụng ñất có thay ñổi thì phải chỉnh sửa bản trích ño ñịa chính thống nhất
với số liệu ñăng ký quyền sử dụng ñất, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.

11

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN QUAN QUY TRÌNH ðO
ðẠC
Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật liên quan ñến công tác ño ñạc
ñịa chính thửa ñất như Luật ðất ñai.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001.
Căn cứ Luật ðất ñai ngày 26 tháng 11 năm 2003.

giới sử dụng ñất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất hoặc giấy tờ hợp lệ thì
cũng phải lập bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng ñất theo quy ñịnh.
2.2.4 Tiến hành ño thửa ñất:
ðặt máy tại ñiểm mốc: tiến hành dọi ñiểm cân máy.
Trong quá trình ño nhớ ñặt máy nơi lề ñường ñể tránh cản trở giao thông
và tránh ảnh hưởng của người và xe qua lại.
ðiểm ñịa vật là các ñiểm gốc nhà, cột ñiện, kênh, mép nhà.
ði gương: ñặt gương tại ñiểm chi tiết ñịa vật trước tiến trình ñi phải có sự
tính toán sao cho quãng ñường ñi ngắn không ñược bỏ soát ñiểm. Các ñiểm công
phải rút ngắn giữa các khoảng cách gương lại ñể khi lên bản vẽ ñảm bảo ñộ cong
giữa thực ñịa với bản ñồ.
Người ñứng máy cố ñịnh vành ñộ ngang bằng cách khóa ốc toàn phần,
mở ốc di ñộng bán phần quay ống kính ngắm gương.
Ra hiệu cho người ñi gương sang ñiểm khác.
Sau khi ño hết các ñiểm gương chi tiết tại một trạm máy phải khép về
hướng ñầu ñể kiểm tra ñánh sự sai số.
Song song với việc ño cần phác họa khu ñất. Nội dung phác họa gồm có:
lưới khống chế ño vẽ, vị trí các ñiểm ñịa vật.
Bản phác họa rất cần trong lúc ño vẽ bản ñồ và giúp việc kiểm tra ñược dễ
dàng lên bản vẽ trong phần nội nghiệp.
ðể tránh việc trùng lặp cần phân chia ranh giới ño chi tiết cho từng trạm
thật rõ ràng.
Việc ño chi tiết rất quan trọng, cần phải xem xét ngay khu ñất, xem cần
ñặt gương ở những ñiểm nào.

13

ðối với khu ño ở ñây có bụi rậm, cây cối nhiều phải phác hoang các
hướng ngắm.
• Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới ñường chuyền ñịa chính quy

9
Sai số khép giới hạn tương ñối ñường chuyền fs[s] nhỏ
hơn
1:15000 14

• Các hạn sai khi ño góc không lớn hơn giá trị quy ñịnh ở bản sau:

TT Các yếu tố trong ño góc Hạn sai không quá
1 Số chênh trị giá góc giữa các lần ño 8’’
2 Số chênh trị giá góc giữa các nữa lần ño 8’’
3 Dao ñộng 2C trong một lần ño 12
4 Sai số khép về hướng mở ñầu 8
5 Chênh giá trị hướng các lần ño ñã quay “0” 8 2.3. PHƯƠNG PHÁP ðÁNH GIÁ, SO SÁNH:

2.3.1. Xử lý số liệu ño ñã ño của thửa ñất:
- Mỗi trạm ño phải xử lí ngay ñộ dài trung bình giữa các ñoạn ño.
- Xử lý góc ño ñược của mỗi trạm máy.
- Kết quả ño phải ñược kiểm tra và tính toán một cách có hệ thống.
- Sau khi thu thập ñược các số liệu chính xác ngoài thực ñịa ta tiến hành
công tác nội nghiệp.
- Khởi ñộng chương trình AutoCad 2004 và GDS
+ ðịnh dạng ñơn vị vẽ.
+ Trúc dữ liệu từ máy toàn ñạc.
+ Nhập ñiểm ño.

phải tuân theo các quy ñịnh.
Luật ñất ñai 2003.
Nghị ñịnh số: 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và thi hành
Luật ñất ñai.
Nghị ñịnh số: 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa ñổi
bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai.
Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện
quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước
thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai.
Nghị quyết: 1126/2007NQ-UBTVQH11 ngày 26/06/2007 quy ñịnh về hạn
mức chuyển quyền sử dụng ñất nông nghiệp của hộ gia ñình, cá nhân, ñể sử dụng
vào mục ñích nông nghiệp.
Thông tư số: 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/06/2007 về việc hướng dẫn thực
hiện một số ñiều của nghị ñịnh số 84/2007/ Nð-CP ngày 25/05/2007 của Chính

16

phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi
ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai.
Thông tư số: 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP
ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ñất ñai.
Thông tư số: 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Liên Bộ
Tư Pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc công chứng,
thực hợp ñồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng ñất.
Quyết ñịnh số: 4367/Q ð-UBND ban hành quy ñịnh trình tự, thủ tục, lệ phí
và thời gian giải quyết thủ tục hành chính 3 cấp ở một số lĩnh vực chủ yếu trên
ñịa bàn tỉnh Tiền Giang.
Hình 2: Sơ ñồ quy trình ño

3.2.1 Công tác chuẩn bị:
- Thu thập số liệu, tài liệu ño vẽ.
+ Kiểm tra kích thước cạnh sổ ño, các loại bản ñồ.
+ðiều tra cơ bản tình hình khu ño.
- Kiểm tra máy móc, thiết bị ño
- Phối hợp với chủ sử dụng xác ñịnh ranh giới và cắm mốc kết hợp ñiều tra
tên chủ sử dụng.
Chuẩn bị tài liệu,bản ñồ khảo sát sơ bộ
Phối hợp với chủ sử dụng, cán bộ ñịa
phương cắm mốc ranh giữa các bên tiếp
giáp

Chọn ñiểm, cắm cọc dội tâm ñể ñặt
máy, ño ñạc
Trúc dữ liệu từ máy toàn ñạc sang máy
tính
Vẽ thửa ñất, tính diện tích và ñánh số

hình khu ñất mà ta bố trí một hoặc nhiều trạm máy.
+ Chọn nơi bằng phẳng không lún ñể ñặt máy,
+ Nếu ñặt hai trạm máy thì ở trạm máy hai ta phải ñịnh hướng trạm
máy một và ñọc khoảng cách.
+ ðối với những thửa ñất có nhà không dùng ñược ñiểm gương ñể ño
góc, ño cạnh thì dùng thước dây ño khoảng cách và vẽ bằng phương pháp giao
hội cảnh.

19

+ ðối với những ñường thì ta dựng gương ở lề ñường, tim ñường ñể
xác ñịnh hướng ranh. Trong quá trình ño vẽ phải chú ý ñảm bảo số thứ tự ñiểm
gương trên bản ñồ trùng với số thứ tự trên sổ ño.
+ ðể tránh trùng lập ta cần phải chia ranh giới ñó chi tiết cho từng
trạm ño. Vì vậy, người ñi gương cần phải phối hợp nhịp nhàng với người ñứng
máy ñể tiến hành ño vẽ ñược nhanh chóng, ñầy ñủ chính xác.


Thiết bị ño:
- Máy toàn ñạc ñiện tử.
- Hệ thống gương phản xạ.
- Thước thép.
*Lưu ý sai số trong quá trình ño


ðo góc:
- Các góc ngang trong ñường chuyền ñược ño bằng máy toàn ñạc ñiện tử có
ñộ chính xác ño góc là 1.5’’, ñộ chính xác ño cạnh là 2 mm, tầm ngắm trung bình
150 m.
- Góc trong ñường chuyền kinh vĩ cấp 2 ñược ño một lần bằng máy NNTS-

3.2.2 Công tác ñiều tra dã ngoại:
- Cán bộ ño ñạc kết hợp với cán bộ ñịa chính xã hoặc trưởng ban nhân dân
ấp, khóm xem xét cụ thể về hiện trạng sử dụng ñất, ý kiến của những người sử
dụng ñất liền kề ñể xác ñịnh và lập bản mô tả về ranh giới thửa ñất. Chuyển bản
mô tả ranh giới thửa ñất cho những người sử dụng ñất có chung ranh giới thửa
ñất xem. Người nhận bản mô tả nếu ñồng ý thì có trách nhiệm ký xác nhận về
việc ñã nhận bản mô tả này.
- Ranh giới thửa ñất phải ñược chủ sử dụng hoặc những người có liên quan
xác nhận sự ñồng ý ranh giới giữa hai bên.
- Cán bộ ño ñạc ranh giới các thửa ñất và các công trình xây dựng chính trên
thửa ñất.
- Hệ thống các ñiểm khống chế tọa ñộ (nếu trong khu vực ño vẽ có). 3.3 VẬN DỤNG QUY TRÌNH ðO ðẠC ðỂ ỨNG DỤNG VÀO CÁC
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

- Phiếu yêu cầu ño ñạc của chủ sử dụng ñất hoặc hợp ñồng ño ñạc.
- Xác ñịnh khu vực ño vẽ.
- Xác ñịnh ranh giới sử dụng ñất, loại ñất và tên chủ sử dụng.
- Thành lập lưới trạm ño, lưới ño vẽ chi tiết.
- Các công trình giao thông trong khu vực ño vẽ.
- Cung cấp số liệu ño ñạc thửa ñất cho các ngành có liên quan.

21

3.4 NHẬN XÉT 3.4.1 Quy ñịnh về ño ñạc thửa ñất:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status