Tiểu luận:Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc pot - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THƯƠNG MẠI-DU LỊCH-MARKETING
BỘ MÔN MARKETING TOÀN CẦU

Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt
Nam xuất khẩu sang Trung Quốc

GVHD: TS QUÁCH THỊ BỬU CHÂU

THỰC HIỆN: NHÓM1-MARKETING3-K34

TP.HCM, tháng 08 năm 2011
Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc

20112

Nhận xét của giảng viên:

………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………

MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
1. Tổng quan thị trường cao su và ngành xuất khẩu cao su Việt Nam 5
1.1. Tổng quan thị trường cao su 5
1.2. Ngành xuất khẩu cao su Việt Nam 6
2. Thị trường nhập khẩu cao su tại Trung Quốc 8
2.1. Đặc điểm thị trường Trung Quốc 8
2.2. Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam sang Trung Quốc 9
2.2.1. Xu hướng nhập khẩu cao su tại Trung Quốc 9
2.2.2. Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Trung Quốc 9
2.2.3. Những thị trường cung ứng cao su chính tại Trung Quốc và những khó khăn khi
cạnh tranh 11
3. Lợi thế cạnh tranh của ngành xuất khẩu cao su Việt Nam so với Malaysia sang thị trường
Trung Quốc qua mô hình « kim cương » của Micheal Porter 12
3.1. Lý thuyết cạnh tranh bằng mô hình kim cương của Micheal Porter 12
3.2. Phân tích cạnh tranh ngành xuất khẩu cao su Việt Nam và Malaysia bằng mô hình kim
cương 13
3.2.1. Yếu tố sản xuất (thâm dụng) 13
3.2.1.1. Điều kiện đất đai và khí hậu 13
3.2.1.2. Nguồn lực lao động 14
3.2.2. Các ngành công nghiệp có liên quan và phụ trợ 15
3.2.2.1. Ngành phân bón 15
3.2.2.2. Ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu giống cây trồng 16
3.2.3. Chiến lược cấu trúc cạnh tranh 17
3.2.3.1. Cấu trúc, liên kết trong nước 17
3.2.3.2. Chính phủ 18
3.2.4. Yếu tố nhu cầu 19
3.2.5. Yếu tố ngẫu nhiên may rủi 20
KẾT LUẬN 21
Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc

Trung Quốc qua mô hình kim cương của Micheal Porter.
Bài phân tích nhằm tìm ra những yếu tố nào là yếu tố cạnh tranh chính của ngành cao su
Việt Nam. Và liệu rằng nó có là yếu tố cần và đủ để đưa ngành cao su Việt Nam phát triển-cạnh
tranh bền vững trong tương lai hay là không.
Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc

20115

1. Tổng quan thị trường cao su và ngành xuất khẩu cao su Việt Nam
1.1.Tổng quan thị trường cao su
Ngành cao su được chia thành 2 nhóm bao gồm cao su tự nhiên và cao su nhân tạo. Cao su tự
nhiên có thành phần chính là mủ cao su được chiết xuất từ cây cao su, trong khi cao su nhân tạo có
nguồn gốc từ dầu mỏ. Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên chiếm khoảng 40-45% tổng nhu cầu
cao su toàn thế giới. Ở đây chúng ta chỉ phân tích về cao su tự nhiên
Thứ nhất, đây là ngành có tính chất mùa vụ khá rõ ràng, theo đó quý 3 và quý 4 là mùa cạo mủ
cao su cao điểm nên lượng cung cao su tự nhiên thường tăng.
Thứ hai, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng khá lớn (khoảng 50-70%) trong tổng chi phí sản xuất
ra cao su thiên nhiên.
Thứ ba, nguồn cung cao su tự nhiên phụ thuộc chủ yếu vào diện tích trồng cao su của quốc gia,
vào mùa vụ và thời tiết.
Thứ tư, một đặc tính quan trọng của cây cao su đó là nó chỉ phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm,
cần mưa nhiều nhưng không chịu được sự úng nước và gió. Chính vì vậy, cao su tự nhiên chỉ tập
trung sản xuất tại các khu vực như châu Á, châu Phi và châu Mĩ La tinh. Trong đó, khu vực Đông
Nam Á với điều kiện khí hậu phù hợp là nơi tập trung các quốc gia sản xuất cao su tự nhiên lớn nhất
trên thế giới, chiếm tới 94% sản lượng cao su tự nhiên sản xuất năm 2009.
Hình1:Thị phần xuất khẩu cao su giữa các nước thuộc ANRPC năm 2009 (%);Nguồn: Monthly
Bulletin Sep 2010, ANRPC, và tính toán của TVSC

Châu Á không chỉ là khu vực sản xuất nhiều cao su tự nhiên nhất thế giới mà còn là thị trường
tiêu thụ cao su tự nhiên lớn nhất chiếm khoảng 75,6% sản lượng cao su tiêu thụ toàn thế giới năm 2009
(Hình 2), trong đó Trung quốc tiêu thụ khoảng 28,23%. Do sản xuất không đáp ứng được nhu cầu tiêu
dùng trong nước, nên mặc dù là nước sản xuất nhiều cao su tự nhiên, nhưng Trung quốc, Ấn độ,
Malaysia vẫn phải nhập rất nhiều cao su từ nước khác.
Từ cung cầu dẫn tới xu hướng giá cao su triển vọng vẫn tăng, vì cầu tăng do nhu cầu về lốp xetrên thế
giới rất lớn trong khi đó cầu đang có xu hướng giảm.
Hình 3: Cung cầu cao su thế giới qua các năm
1.2.Ngành xuất khẩu cao su Việt Nam
Cao su tự nhiên là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Liên tục trong
các năm từ năm 2006 đến nay xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam luôn đạt giá trị trên 1 tỷ USD
và chiếm trung bình khoảng từ 2-3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Năm 2009, do tác động
của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên sụt giảm làm cho giá xuất
khẩu cao su xuất khẩu cũng sụt giảm theo. Tuy nhiên, sự phục hồi của kinh tế thế giới đầu năm 2010
khiến cho nhu cầu cao su tự nhiên tăng mạnh, giá cao su cũng tăng theo. Chính vì vậy, sản lượng cao
su tự nhiên xuất khẩu năm 2010 tăng khá cao, chỉ riêng 3 quý của năm, giá trị xuất khẩu cao su đã đạt
8.4
5.0
8.7 1.8
1.0
75.6
Bắc Mĩ
Mĩ La tinh
EU
Các nước
châu Âu khác
Châu Phi
Châu Á
28.23
8.56

Hàn Quốc, Đức, Nga, Ấn Độ, đang ngày được đầu tư mở rộng hơn.
Các loại cao su xuất khẩu chủ yếu
 Cao su kỹ thuật SVR3L: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản lượng xuất khẩu (55%) nhưng đem
lại giá trị thấp và nhu cầu tiêu thụ trên thị trường thế giới không cao. Trung Quốc có nhu cầu nhập
khẩu sản phẩm này lớn và chủ yếu sử dụng để sản xuất săm lốp ôtô.
 Cao su có độ nhớt ổn định, cao su ly tâm: SVR 10,20, latex có giá trị cao và nhu cầu lớn
nhưng hiện nay Việt Nam sản xuất chưa nhiều
 Ngoài ra còn có các sản phẩm chế biến từ cao su như săm lốp ô tô, xe máy, gang tay,…Lượng
sản phẩm này chỉ chiếm 10% tổng sản lượng cao su sản xuất phục vụ thị trường trong nước và xuất
khẩu.
0.00%
1.00%
2.00%
3.00%
4.00%
0
500
1000
1500
2000
Giá trị xuất khẩu cao su(triệu USD) tỷ trọng(%)
Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc

20118 Năm 2010, nhu cầu cao su tự nhiên của thế giới sẽ tăng 4% so với năm 2009, tức khoảng 10,43

Malaysia
Đài Loan
Hàn Quốc
Đức
Nga
Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc

20119

nhau. Thương mại hai bên được tiến hành theo nhiều phương thức mậu dịch phong phú (chính ngạch,
buôn bán qua biên giới, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, trao đổi hàng hoá giữa cư dân biên
giới hai nước).
Thị trường Trung Quốc có đặc trưng là chấp nhận sự tồn tại của hàng hóa nhiều quy cách và chất
lượng không như nhau, và mức giá có thể cách nhau hàng chục, thậm chí hàng trăm lần.Người Trung
Quốc rất nhạy cảm với giá cả.
2.2.Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam sang Trung Quốc
2.2.1. Xu hướng nhập khẩu cao su tại Trung Quốc
Cao su vốn là đầu vào cơ bản của ngành công nghiệp xe hơi, đồ gia dụng, đồ tiêu dùng – những
ngành phát triển mạnh hiện nay ở Trung Quốc. Song với địa hình và khí hậu không cho phép Trung
Quốc phát triển mạnh ngành này, năng suất thì thấp, nên việc phụ thuộc cao su nhập khẩu của Trung
Quốc là rất lớn.
Chính vì vậy mà Trung Quốc luôn đứng đầu vị trí là nước nhập khẩu cao su lớn nhất thế giới
khoảng 28,23% năm 2009
Kinh tế Trung Quốc có tốc độ phục hồi khá ấn tượng sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, với
mức tăng trưởng 11.9% trong quý 1/2010,và 10,3% trong quý 2. Đây là mức tăng trưởng khá cao so
với hầu hết các quốc gia trong bối cảnh kinh tế toàn cầu vẫn còn nhiều khó khăn. Không những thế,
Trung Quốc còn là thị trường ô tô lớn nhất thế giới, sẽ tăng 8,9% trong năm tới, gấp 3 lần so với Mỹ,

Cảng,cửa khẩu
Cao su thiên nhiên SVR CV60 . HàNG MớI 100% DO VIệT NAM SảN XUấT. 40.32 $6,320.00 Cảng Tân cảng
(Hồ Chí Minh)
Cao su thiên nhiên đã qua sơ chế SVR 3L ( Hàng xuất xứ Việt Nam, Đóng 16 Pallet / 01 cont 20' ) 19.2 $5,460.00 Cảng Tân cảng
(Hồ Chí Minh)
Cao su SVR10, hàng do Việt Nam sản xuất, Hàng đóng gói theo tiêu chuẩn đồng nhất trọng lợng
33,333kg/bành.
24 $5,145.42 Cửa khẩu Bát Sát
(Lào Cai)
Cao su tự nhiên SVR 20 (đã sơ chế tại Việt Nam, đóng đồng nhất trọng lợng tịnh 1,260 Kgs/ kiện.) 40.32 $5,100.00 Cảng Tân cảng
(Hồ Chí Minh)
Cao su SVR5 (Hàng do Việt Nam sản xuất,đóng gói đồng nhất 33,333kg/bành.Tổng số: 1474 bành)

49.133 $4,825.56 Cửa khẩu Móng Cái

(Quảng Ninh)
Cao su SVR 10 ( đóng gói bành loại 35kg/bành; tổng số bành: 2304 bành) 80.64 $5,188.72 Cửa khẩu Móng Cái

(Quảng Ninh)
cao su SVR 3L do Việt nam sản xuất hàng đóng gói đồng nhất 33.333kg/bành, tổng số 1800 bành 60 $5,838.92 Cửa khẩu Bát Sát
(Lào Cai)
Cao su thiên nhiên đã qua sơ chế SVR CV 60 (Hàng xuất xứ Việt Nam, đóng 32
pallet / 02 cont 20' )
40.32 $6,050.00 Cảng Tân cảng
(Hồ Chí Minh)
Một số chủng loại cao su xuất khẩu sang Trung Quốc tháng 4/2011(Nguồn Vinanet)

Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc

2011

Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc

201112

yếu của doanh nghiệp Việt Nam nên thường ép giá ví dụ như áp dụng hàng rào linh hoạt cho xuất khẩu
cao su mậu biên gây khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam. Chỉ có
những doanh nghiệp có quy mô trung bình ít phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc mới tránh được tình
trạng này.

3. Lợi thế cạnh tranh của ngành xuất khẩu cao su Việt Nam so với Malaysia sang thị trường
Trung Quốc qua mô hình « kim cương » của Micheal Porter
3.1.Lý thuyết cạnh tranh bằng mô hình kim cương của Micheal Porter

CHIẾN LƯỢC, CẤU
TRÚC VÀ CẠNH
TRANH TRONG
NƯỚC CỦA CÔNG TY.

ĐIỀU KIỆN
YẾU TỐ
SẢN XUẤT
CÁC NGÀNH CÔNG
NGHIỆP CÓ LIÊN
QUAN VÀ CÁC
NGÀNH CÔNG
NGHIỆP BỔ TRỢ
ĐIỀU

ta có nguồn quỹ đất cùng với khí hậu nhiệt đới thích hợp cho
cây cao su. Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á
chiếm tới hơn 80% tổng diện tích trông cao su của thế giới.
Theo số liệu ước tính của Tổng cục Thống kê, diện tích sản
xuất cao su trong nước trong năm 2009 tăng 6,8% so với
năm 2008. Tổng diện tích bao phủ bởi cây cao su năm 2009
là 674,2 nghìn héc-ta. Trong đó, tổng diện tích cao su bước
vào độ tuổi khai thác và đang khai thác là 421,6 nghìn héc-ta,
chiếm 62,5%. Đến năm 2010 diện tích trồng cao su là
700.000 héc-ta, trong đó chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ, Tây
Nguyên, Nam Trung Bộ, duyên hải miền Trung là những nơi
Cũng nằm trong khu vực Đông
Nam Á giống Việt Nam, nhưng lịch
sử phát triển ngành cao su của
Malaysia là tiên phong. Khi giống cao
su được di chuyển từ quê mẹ Nam
Mỹ sang Châu Á Năm 1876 thì
Maylasia được chọn là vùng chiến
lược để phát triển loại cây này. Năm
1937, Malaysia có khoảng 1,3 triệu
hecta cao su, sản lượng xuất khẩu của
Malaysia năm 1937 là 681.638 tấn,
chiếm 48% lượng hàng hóa xuất
khẩu. Trồng cao su đã biến Malaysia
thành một trong những quốc gia giàu
có nhất vùng Viễn Đông vào những
năm 1930 và 1940, với nguồn lợi
nhuận cao hơn bất cứ quốc gia nào
trong khu. Hiện diện tích trồng cao su
tại Malaysia đạt 1,02 triệu ha, so với

p v

i cây cao su.

Diện tích trồng cao su chủ yếu thuộc các đơn vị trong Tập
đoàn công nghiệp cao su Việt Nam.

Theo dự tính quỹ đất hiện nay để trồng được cao su còn khá
nhiều (mới khai thác khoảng 63%), cùng với việc các doanh
nghiệp của Việt Nam đã mở rộng thêm diện tích cao su trồng
mới tại một số tỉnh Tây Bắc và đầu tư trồng mới tại Lào và
Campuchia, Nam Phi và Myanmar hứa hẹn tiềm năng khai
thác trong tương lai. Theo mục tiêu của ngành cao su Việt
Nam, đến năm 2015 tổng diện tích cao su tại mỗi quốc gia
nêu trên đạt 100.000 héc-ta, đồng thời tổng diện tích cao su
nội địa sẽ đạt 800.000 héc-ta. Do vậy tổng diện tích mà
ngành cao su Việt Nam hướng tới mức 1000.000 héc-ta vào
năm 2015.

nước này về cao su (đặc biệt là cao su
tự nhiên) rất cao nên vẫn phải đi nhập
khẩu loại cao su này của Việt Nam.
Vì vậy tuy sản lượng sản xuất cao su
Việt Nam đứng thứ 4 trên thế giới
(sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia)
nhưng về sản lượng xuất khẩu thì Việt
Nam vượt qua Malaysia để chiếm vị
trí thứ 3
Series1, Tây
Nguyên, 24.
50%, 24%
Series1, Duy
ên hải miền
Trung, 10%,
10%
Series1, Khá
c, 2%, 3%
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Duyên hải miền
Trung
Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc

201115

gấp 3,4 lần với Malaysia (26,1 triệu người)


Số người trong độ tuổi lao động của Việt
Nam chiếm tới 43,87 triệu người trong khi
Malaysia con số này là chỉ là 11,29 triệu người


Ở Việt Nam lực lượng lao động làm trong
cơ cấu nông nghiệp là 52%, trái ngược với


201116

Theo báo cáo của Cục Hóa chất (Bộ Công
Thương), nhu cầu phân bón năm 2010 vào khoảng
8,8 - 9 triệu tấn, trong đó phải nhập khẩu trên 3,5
triệu tấn các loại. Sản xuất trong nước hiện đã đáp
ứng được 100% nhu cầu phân lân chế biến
(khoảng 1,6 triệu tấn), phân NPK (2,5 - 3,0 triệu
tấn), phân hữu cơ, vi sinh (300.000 - 500.000 tấn).
Ngoài ra, phân urê nhu cầu 1,8 - 2 triệu tấn, sản
xuất trong nước mới đáp ứng được 50%. Riêng
phân SA và Kali phải nhập khẩu hoàn toàn.
Do nguồn cung phân bón phụ thuộc khá lớn vào
nhập khẩu nên giá cả thường bị tác động từ nhiều
yếu tố. Thị trường phân bón luôn có nhiều biến
động, giá phân bón trồi sụt liên tục, gây ra các đợt
"sốt nóng, sốt lạnh".
Còn ngay tại thị trường trong nước, hàng giả,
kém chất lượng tràn lan khiến cho nhà sản xuất và
phân phối cũng như người tiêu dùng nhiều phen
khốn đốn.
Hiện nay, Việt Nam có khoảng 300 doanh nghiệp
sản xuất phân bón, trong đó một số nhỏ đã sản
xuất được phân bón chuyên dụng cho các thời kỳ
phát triển cây cao su như: Đầu trâu cao su, NPK
15.10.15,

do các công ty địa phương sản xuất để bổ
xung và
thay thế cho phân bón hóa học nhập khẩu.
Giá phân bón tăng làm cho chi phí phân bón trở

thành chi phí cao nhất trong việc sản xuấ
t cây
trồng, cùng với việc phát triển nông nghiệp bề
n
vững thay thế cho sản lượng, chính phủ
Malaysia
đang tăng cường ưu đãi, hành động nhằ
m nâng
cao hiệu quả trong ngành sản xuấ
t phân bón và
giảm giá phân bón.
3.2.2.2.Ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu giống cây trồng

Việt Nam Malaysia


Viện nghiên cứu Cao su
Việt Nam đã được thành
lập năm 1941.
 Nhiệm vụ xuyên suốt của
Viện Nghiên cứu Cao su
Việt Nam đối với Ngành
cao su Việt Nam là tăng
cường tính cạnh tranh và
tính bền vững của công

4. Dòng vô tính RRIM 712
5. Dòng vô tính PB 235

Năm 1960, RRIM bắt đầu tập trung vào nghiên cứu chế biến
cao su, cho ra đời cao su định chuẩn Malaysia SMR vào năm
1965. Nhờ sự ra đời của SMR, các văn phòng cục cao su Malaysia
được thành lập khắp nơi trên thế giới nhằm cung cấp dịch vụ kỹ
thuật trực tiếp đến nhà sản xuất tại những nước tiêu thụ cao su
chính.
Một trong những kết quả quan trọng là lai tạo và giới thiệu
giống cao su sê ri RRIM. Bắt đầu với loạt giống RRIM 500 vào
những năm 1950 đến loạt 2000 vào những năm 2000, loại giống
đứng vững đến nay là RRIM 600. RRIM 600 đầu tiên được đề
nghị trồng đại trà vào năm 1967, trong 3 thập kỷ tiếp theo nó là
loại giống phổ biến nhất Malaysia. Nó còn trải rộng ra các nước
trồng cao su khác từ năm 1970 đến 1980.
Năm 2009, Giống cao su mới có tên là 1Malaysia
(RRIM3001) được xem là có tiềm năng đạt năng suất mủ đến
3tấn/ha/năm đã được giới thiệu trong Hội nghị triển lãm hàng hoá
Malaysia và Quốc tế.Giống cao su này có những đặc tính rất ưu
việt như: sinh trưởng nhanh và thời gian kiến thiết cơ bản được rút
ngắn, có thể khai thác sau khi trồng 4 năm, chu vi thân lớn và thân
thẳng với lượng gỗ đạt khoảng 2m3/cây sau 15 năm trồng, kháng
bệnh tốt Được biết, giống cao su 1Malaysia đạt năng suất cao về
mủ và gỗ sẽ góp phần tăng thu nhập cho người trồng; loại giống
này có thể trồng với quy mô sản xuất lớn và trong các dự án trồng
rừng cao su ở các nước trong khu vực.

3.2.3. Chiến lược cấu trúc cạnh tranh
3.2.3.1.Cấu trúc, liên kết trong nước

ng
trong nước hơn xuất khẩu.

Liên kết giữa công ty cao su với người trồng chặ
t
chẽ thông qua chương trinh như A5(các chuyế
n
thăm 3-5 ngày của nhà sản xuất để hỗ trợ ngườ
i
Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc

201118

trồng)

Kỹ thuật, năng lực sản xuất và khả
năng R&D,
biến đổi gen cao su củ
a các công ty cao su
Malaysia hơn hẳn Việt Nam. 3.2.3.2.Chính phủ
Việt Nam Malaysia
Chưa có cơ quan chuyên sâu của chính phủ

trực tiếp quản lý, ngành cao su Việ


Ủy ban cao su Malaysia: Thực hiện các chương tr
ình
phát triển nhân lực, thông tin; quản lý chất lượ
ng, đóng
gói, vận chuyển, kinh doanh; dịch vụ tư vấn, giám sát.

Cơ quan Phát triển ngành cao su tiểu chủ: Chuyể
n giao
công nghệ; phổ biến khoa học kỹ thuật; phát triển cơ sở

hạ tầng; tăng cường hiện đại hóa các nông hộ bằ
ng cách
phối hợp các dịch vụ nghiên cứu, tín dụng, chế biế
n và
tiếp thị.

Hội đồng xúc tiến xuất khẩu cao su: Xúc tiến thị

trường, cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại.
Quy ho
ạch phát triển cao su đến năm 2015
và tầm nhìn đến năm 2020:
1. Quy hoạch phát triển cao su phải tr
ên cơ
sở nhu cầu của thị trường. Khai thác, phát
huy có hiệu quả lợi thế về đất đai, tự nhi
ên
ở một số vùng đ
ể phát triển bền vững. Áp

t
lượng và đáng tin cậy.
2. Mở rộng thị trường xuất khẩu cho các sản phẩ
m cao
su Malaysia

3. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài, tậ
p trung vào
những nước có sãn nguồn cao su tự
nhiên và chi phí
Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc

201119

đất rừng tự nhiên là rừng nghèo phù h
ợp với
trồng cây cao su.
3. Phát triển cao su phải gắn
vùng nguyên
liệu với cơ sở công nghiệp chế biến và th

trường để hình thành các vùng sản xuất
hàng hoá tập trung quy mô lớn.
4. Phát huy mọi nguồn lực của các th
ành
phần kinh tế và sự hỗ trợ của Nhà nư
ớc, để

chiếm khoảng 10-12% với sản lượng tiêu thụ từ 50-60
ngàn tấn/năm.Sản lượng cao su tiêu thụ nội địa chủ yếu
cung cấp cho các ngành công nghiệp chế biến ruột,vỏ
cho các loại xe hạng nặng, xe ô tô,xe đạp và các sản
phẩm dùng mủ cao su như:găng tay,nệm…
Cao su Việt Nam chủ yếu là cao su thô chỉ qua sơ chế
và tình trạng tranh mua tranh bán diễn ra không lành
mạnh khiến các doanh nghiệp cao su chưa chú trọng
đến chất lượng cao su.Chính điều này khiến cho doanh
nghiệp chế biến sản phẩm từ cao su thiên nhiên trong
nước gặp nhiều bất lợi vì khó thu mua được cao su thô
chất lượng cao nên buộc phải quay sang nhập khẩu.
Mặc khác, do chính sách không đánh thế xuất khẩu nên
các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu cao su sang thị
trường thế giới thay vì bán trong thị trường nội địa vì
phải chịu thuế giá trị gia tăng 5% và giá thu mua trong
nước thấp.Vì vậy, nhu cầu nội đia đang không được
quan tâm đúng mức và nảy sinh một nghịch lí nước ta là
nước xuất khẩu cao su đứng thứ 3 thế giới
Lượng cao su tiêu thụ trong nước và ngoài
nước ngày càng tăng lên: năm 2010 đạt kim
ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên tăng 24%
so với mức12478 tỉ ring-git năm 2009,tổng giá
trị hàng hóa cao su đạt 13,6 tỉ ring-git, trong đó
riêng ngành công nghiệp găng tay cao su chiếm
57%, lốp xe và ống cao su chiếm 14%, còn lại
là các sản phẩm khác.Nhu cầu sản xuất lốp xe
với tính an toàn cao hơn,tiết kiệm nguyên liệu
hơn, tăng sử dụng các vật liệu có thể tái chế
hướng đến sử bền vững và tạo ra thị trường cho

tấn cao su và thu về gần 1,5 tỷ USD. Lượng xuất khẩu
cao su đã tăng 6,6% và giá trị tăng gần 69% so với cùng
kỳ năm trước. Giá xuất khẩu bình quân trong 6 tháng là
4.368 USD/tấn.
Sản lượng cao su của Việt Nam được dự báo sẽ tăng
khoảng 4% và được bổ sung thêm từ nguồn cao su tạm
nhập tái suất nên cả năm Việt Nam có thể xuất khẩu gần
800.000 tấn, trị giá được ước tính là khoảng 3 tỷ USD
trong năm 2011.
Bảng số liệu sản lượng và tốc tăng trưởng năm 2009-
2011
Tiêu dùng cao su nội địa của Malaysia tăng
1,5% lên mức 32625 tấn so với tháng 4, nhưng
giảm 19,6% tính theo năm.Ngành công nghiệp
sản xuất găng tay cao su là nơi tiêu thụ chính
cao su tự nhiên,chiếm đén 68,6% trong năm
2011.

Malaysia

Năm

2009

2010

2011
Sản lượng
(tr tấn)
857

Tốc độ tăng
trưởng(%)
7.8

6.1

3.43.2.5. Yếu tố ngẫu nhiên may rủi
 Giá dầu trên thế giới
Giá cao su biến động tùy thuộc theo su hướng giá dầu thế giới(Nguồn: Agromonitor.)
Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc

201121  Việc mất giá đồng tiền trong nước
Khả năng đồng tiền đồng tiếp tục mất giá so với USD năm 2011 đã được thực hiện khi tỷ giá
bình quân liên ngân hàng đã được ngân hàng nhà nước điều chỉnh tăng 2 lần (tăng 9,4%) vì vậy mà các
doanh nghiệp cao su Việt Nam có thể tiếp tục hưởng lợi thế để xuất khẩu
 Chính sách thuế của Mỹ
Bắt đầu từ năm 2010 Mỹ đánh thuế vào các sản phẩm lốp xe của Trung Quốc 35% thay vì 4%,
làm giảm nhu cầu nhập cao su tự nhiên của nước nhập khẩu cao su lớn nhất thế giới cũng là bạn hàng
lớn nhất của cao su Việt Nam. Chính vì vậy mà kéo theo ngành xuất khẩu cao su và giá cao su nước ta
ảnh hưởng.
 Căng thẳng về chính trị quân sự 2 nước Việt-Trung

201123

TÀI LIỆU VÀ CÁC NGUỒN THAM KHẢO
1. Lý thuyết Marketing toàn cầu
2. Lý thuyết Quản trị kinh doanh quốc tế
3. Và các nguồn trên internet sau :
http://www.vra.com.vn/web/ (hiệp hội cao su VN)
http://www.vnrubbergroup.com/ (tập đoàn công nghiệp cao su VN-VRG)
http://tincaosu.com/ (bản tin cao su)
http://www.lgm.gov.my/ (Malaysian Rubber Board)
http://www.caosuvietnam.net/caosuvietnam/
http://www.internationalrubberconference.org/ hiệp hội cao su thế giới
http://www.fao.org/docrep/004/ac126e/ac126e03.htm
và nhiều trang web khác

DANH SÁCH NHÓM VÀ ĐÓNG GÓP CỦA TỪNG THÀNH VIÊN
STT Họ và tên Lớp SBD

Công việc cụ thể
1 Nguyễn Ngọc Trang
Đài
Mar3 Làm powerpoint, làm phần tổng quan thị trường
2 Nguyễn Đình Định Mar3 Làm lợi thế cạnh tranh phần chính phủ và cơ cấu
3 Nguyễn Thị Cẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status