Báo cáo thực tập tại công ty Dệt May Việt Nam (VINATEX) - Pdf 11

I. Giới thiệu chung về Tổng công ty Dệt May Việt Nam - Vinatex
1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Dệt May Việt Nam
1.1 Lịch sử hình thành
Tổng công ty Dệt May Việt Nam (VINATEX) đợc chính phủ quyết định
thành lập ngày 29/4/1995 nhằm mục tiêu đổi mới quản lý Doanh nghiệp Nhà n-
ớc nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Tổng công ty Dệt May Việt Nam đợc thành lập bởi sự hợp nhất của Liên hiệp
Dệt phía Bắc, Tổng công ty Dệt phía Nam và Liên hiệp các xí nghiệp May Việt
Nam .
Tổng công ty Dệt May Việt Nam là Tổng công ty 91 đợc chính phủ giao
nhiệm vụ là đơn vị đầu ngành đặt ra các tiêu chuẩn cho ngành Dệt-May Việt
Nam tập trung thực hiện những nhiêm vụ lớn liên quan đến toàn bộ hệ thống
doanh nghiệp thành viên trong sản xuất kinh doanh. Trụ sở chính đợc đặt tại Hà
Nội với hai trung tâm sản xuất chính là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh và một số
lớn các doanh nghiệp đợc phân bố trên phạm vi toàn quốc. Văn phòng chính đợc
tổ chức theo mô hình Tổng công ty với Hội đồng Quản trị (HĐQT) và Ban Giám
đốc.
VINATEX thực hiện chức năng kinh doanh hàng dệt-may từ đầu t, sản
xuất, cung ứng phân phối, tiêu thụ sản phẩm đến xuất nhập khẩu trong lĩnh vực
dệt may. Thực hiện liên doanh liên kết và hợp tác với các tổ chức kinh tế trong và
ngoài nớc. Phát triển thị trờng trong và ngoài nớc đồng thời nghiên cứu và ứng
dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực dệt-may; là trung tâm đào tạo nguồn
nhân lực có trình độ cho ngành Dệt May Việt Nam.
Tổng công ty làm nhiệm vụ là lực lợng nòng cốt định hớng phát triển cho
toàn bộ ngành Dệt May Việt Nam.
Hiện nay, Tổng công ty quản lý 64 đơn vị thành viên trong đó :
- 47 doanh nghiệp trong lĩnh vực dệt may.
- 1 công ty tài chính
- 4 doanh nghiệp cơ khí dệt may
1
- 1 viện nghiên cứu kinh tế kỹ thuật dệt may

chính phủ và các bộ ngành hữu quan tháo gỡ khó khăn cho một số doanh nghiệp
Dệt quy mô qúa lớn cha thể thích nghi ngay với cơ chế mới nh: Dệt Nam Định,
Dệt 8/3, Dệt Hoà Thọ, Dệt Huế... đã tiếp nhận và tổ chức lại sản xuất cho một số
doanh nghiệp địa phơng.
Giai đoạn từ 2000 đến nay
Giai đoạn này Tổng công ty Dệt May Việt Nam thực hiện chiến lợc tăng tốc phát
triển ngành Dệt-May Việt Nam đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định 55/2001/QĐ-TTg.
Thực hiện chiến lợc này mặc dù còn nhiều khó khăn nhng Tổng công ty
đã phát huy hơn nữa sức mạnh của toàn bộ hệ thống, đẩy mạnh đầu t phát triển
sản xuất, mở rộng thị trờng và thu đợc những kết quả rất đáng khích lệ:
Năm 2003 so với năm 2000 giá trị giá trị sản xuất công nghiệp tăng gần 50%,
tốc độ tăng bình quân 14,65%; giá trị xuất khẩu (theo giá thanh toán không tính
nguyên phụ liệu) tăng từ 212 triệu USD năm 2000 lên 329,6 triệu USD, tốc độ
tăng bình quân gần 20%/năm; tạo việc làm cho gần 2 triệu lao động.
2. Quyền hạn và nhiệm vụ của Tổng công ty Dệt May Việt Nam
Về quyền hạn của Tổng công ty:
Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh theo quy định
của pháp luật nh: tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kinh doanh phù hợp
với mục tiêu, nhiệm vụ đợc giao; đổi mới trang thiết bị theo chiến lợc phát triển
của Tổng công ty; kinh doanh những ngành nghề phù hợp với mục tiêu mà Nhà
nớc giao...
Tổng công ty có quyền đầu t, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, mua
một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp
luật.
3
Tổng công ty có quyền chuyển nhợng, thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm
cố tài sản thuộc quyền quản lý của Tổng công ty trừ những thiết bị, nhà xởng
quan trọng theo quy định của Chính phủ phải đợc Bộ Tài chính cho phép.
Tổng công ty có quyền quản lý tài chính theo quy định: đợc sử dụng vốn

ớc giao.
Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc kiểm tra
giám sát hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn
vị thành viên Tổng Công ty trong hoạt động tài chính, chấp hành pháp luật, điều
lệ Tổng Công ty, các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị.
Tổng giám đốc do Thủ Tớng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thởng,
kỉ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân
của Tổng Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị, trớc Thủ Tớng
Chính phủ và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng Công ty, Tổng
giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Tổng Công ty.
Phó Tổng giám đốc là ngời giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số
lĩnh vực hoạt động của Tổng Công ty theo phân công của Tổng giám đốc và
chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc Tổng giám
đốc phân công thực hiện.
Kế toán trởng Tổng Công ty giúp Tổng giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác
kế toán, thống kê của Tổng Công ty, có các quyền và nhiệm vụ theo qui định của
pháp luật.
Văn phòng Tổng Công ty, các ban chuyên môn, nghiệp vụ có các chức năng
tham mu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lí điều hành
công việc.
Đơn vị thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập và Tổng Công ty có
quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và
nghĩa vụ đối với Tổng Công ty theo luật định tại điều lệ của Tổng Công ty.
Thành viên là các đơn vị hạch toán phụ thuộc: có quyền tự chủ kinh doanh
theo phân cấp của Tổng Công ty chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối
5
với Tổng Công ty. Đợc ký kết các hợp đồng kinh tế, đợc chủ động thực hiện các
hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theo phân cấp của
Tổng Công ty. Quyền hạn nhiệm vụ của các đơn vị hạch toán phụ thuộc đợc cụ
thể hoá trong điều lệ tổ chức của đơn vị này.

Nhiệm vụ của ban là:
-Xây dựng chiến lợc phát triển và mục tiêu phát triển kinh doanh xuất
nhập khẩu của Tổng Công ty trong từng giai đoạn.
-Nghiên cứu tình hình thị trờng, giá cả, khách hàng, sự biến đổi, xu hớng
phát triển của ngành Dệt-May thế giới.
-Nghiên cứu hệ thống quản lí, các chính sách và công cụ của nó nh
quota (giá tối thiểu, giá nhập tối đa) đối với những sản phẩm chính để Tổng
giám đốc và hội đồng quản trị duyệt.
-Hớng dẫn các đơn vị thành viên thực hiện khung giá, giá đã duyệt, theo
dõi tình hình giá cả thị trờng để đề xuất Tổng giám đốc và hội đồng quản trị
thay đổi kịp thời, đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong cơ chế thị trờng.
-Xây dựng các chính sách của Tổng Công ty đối với thơng nhân, khách
hàng, chính sách đối với từng khu vực để Tổng giám đốc duyệt phục vụ cho
công tác kinh doanh xuất nhập khẩu.
-Phối hợp với ban kế hoạch đầu t xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất
nhập khẩu của cơ quan Tổng Công ty.
-Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu tìm mọi khả năng khai thác nguồn
hàng xuất nhập khẩu bằng các hình thức tự doanh, đổi hàng xuất nhập khẩu uỷ
thác... bảo đảm kế hoạch kinh doanh của Tổng Công ty.
-Tổng hợp dự kiến nhu cầu bông xơ, nguyên liệu chính hàng năm, có kế
hoạch nhập bông dự trữ chiến lợc đồng thời đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
7
-Thùc hiÖn tèt luËt còng nh chÕ ®é chÝnh s¸ch trong kinh doanh xuÊt
nhËp khÈu.
-Theo dâi tæng hîp, kiÓm tra t×nh h×nh thùc hiÖn c«ng t¸c ph¸p chÕ
trong xuÊt nhËp khÈu cña Tæng C«ng ty.
( S¬ ®å tæng qu¸t c¬ cÊu tæ chøc Tæng C«ng ty DÖt-May ViÖt Nam )
8
II. Đặc điểm và xu thế ngành may Việt Nam.
1. Đặc điểm.

vì:
Một là: Sản xuất hàng may mặc cần nhiều lao động, không đòi hỏi trình
độ tay nghề cao. Trong khi lao động giản đơn ở nớc ta thừa rất nhiều. Hơn nữa,
để đào tạo một lao động trong ngành may mặc chỉ cần từ hai đến hai tháng rỡi và
lao động trong ngành may mặc thờng sử dụng nhiều nữ.
Hai là: Vốn đầu t cho một chỗ làm việc ít, đồng thời ngành may mặc có
thể tạo nhiều công ăn việc làm so với các ngành khác với cùng một lợng vốn đầu
t, thời gian thu hồi vốn nhanh. Chỉ cần khoảng 700-800 USD là có thể tạo ra một
chỗ làm trong ngành may, so với 1500-1700 USD để cho một nông dân có thể
cấy ở vùng Đồng Tháp Mời. Thời hạn thu hồi vốn chỉ 3-3,5 năm.
Ba là: Thị trờng rộng lớn ở cả trong và ngoài nớc. ở trong nớc thì đời
sống nhân dân đợc nâng lên, nhu cầu về mặc chuyển từ ấm sang đẹp, mốt
tức là nhu cầu hàng may mặc ngày càng tăng và nhanh biến đổi. Còn trên thế
giới thì xu thế ngành may mặc phổ thông đang chuyển dần sang các nớc đang
phát triển do ở những nớc này có lợi thế về lao động rẻ hơn những nớc phát triển.
Bốn là: Nớc ta có điều kiện để phát triển trồng bông, đay, thúc đẩy ngành
dệt may phát triển vì nguyên liệu cung cấp trong nớc thờng rẻ hơn nhập khẩu.
Với những đặc điểm trên mà ngành may Việt Nam đã ngày càng phát triển,
thu hút đợc nhiều lao động xã hội - gần 50 vạn ngời, chiếm 22,7% lao động công
nghiệp toàn quốc, góp phần giải quyết công ăn việc làm, tạo sự ổn định chính trị-
kinh tế-xã hội, do đó đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm. Hiện nay ngành may vẫn
đang chiếm một vị trí quan trọng về ăn mặc của nhân dân, quốc phòng và tiêu
dùng trong các ngành công nghiệp khác.
10


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status