NGÀNH CÀ PHÊ VIỆT NAM TRƯỚC YÊU CẦU
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ SAU 2 NĂM GIA NHẬP WTO
1
Ngành cà phê Việt Nam trớc yêu cầu
phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế
sau 2 năm gia nhập WTO
Kể từ ngày 07/11/2006 Việt Nam đợc kết nạp làm thành viên chính
thức thứ 150 của Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) đến nay đã gần đợc
2 năm. Việc trở thành thành viên của WTO đã mang lại cho chúng ta nhiều
cơ hội lớn và cả những thách thức lớn. Ngành cà phê Việt Nam cũng không
ngoại lệ. Nhân dịp này cùng nhau nhìn lại những vấn đề đặt ra sau 2 năm
gia nhập WTO và từ đó xác định phơng hớng phấn đấu cho toàn ngành
trớc yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế là một việc
làm cần thiết, có ý nghĩa to lớn.
I. Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh cà phê của nớc ta trong
những năm vừa qua.
Ngành cà phê Việt Nam trong một thời gian không dài chỉ trong vòng
26 năm, trong một phần t thế kỷ, kể từ sau năm 1975 đã có những bớc
phát triển vợt bậc với tốc độ kỷ lục so với nhiều nớc trồng cà phê khác
1983
26.500
3.400
1984
29.500
9.400
1985
44.600
23.500
1986
65.600
135.500
68.700
59.160.000
861,14
1991
135.000
76.800
65.437.000
852,04
1992
135.000
87.500
63.682.000
727,79
1993
285.500
248.500
366.200.000
1473,64
1997
385.000
375.600
474.116.000
1275,60
1998
485.000
387.200
600.700.000
1551,39
1999
522.200
702.018
300.330.686
427,81
2003
509.937
693.863
446.547.298
643,57
2004
503.241
889.705
576.087.360
647,53
20054
§å thÞ 1. DiÔn biÕn diÖn tÝch vµ l−îng cµ phª xuÊt khÈu trong 26 n¨m 1982 - 2007 0
200000
400000
600000
800000
1000000
1200000
19
8
2
19
8
3
19
8
4
1985
1986
1987
1988
1
9
2003
2004
2
0
05
2
0
06
2
0
07
Diện tích (ha) Lượng XK (T)
5Đồ thị 2 .Diễn biến bình quân của đơn giá xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu
trong 17 năm từ 1991- 2007
-
500,000
1,000,000
1,500,000
2,000,000
2,500,000
3,000,000
3,500,000
1999 bắt đầu, cùng với cộng đồng cà phê thế giới ngành cà phê nớc ta trải
qua một cuộc khủng hoảng nghiêm trọng. Giá cà phê liên tục xuống thấp
7
đến mức kỷ lục trong vòng mấy chục năm lại đây. Khủng hoảng đã kéo
theo những hậu quả xấu cho sản xuất và đời sống. Nông dân thu nhập thấp
không đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày và đầu t cho tái sản xuất.
Đã có những vờn cà phê bị bỏ không chăm sóc. Và cũng có tình hình chặt
phá vờn cà phê để trồng cây khác, kể cả cây lơng thực. Từ năm 2004, giá
cà phê bắt đầu đợc cải thiện và giá lên cao vào các năm 2006, 2007 tuy còn
thấp nhiều so với giá cà phê các năm 1995- 1998 nhng với ngời trồng cà
phê thì mức giá hiện nay đã có sức hấp dẫn đáng kể. Cà phê đợc bán với
giá từ 25- 30 triệu đồng Việt Nam 1 tấn. Và có lúc lên trên 30 triệu đồng 1
tấn. Lúc này lại có hiện tợng ngợc lại trớc đây là
ngời ta lại trồng mới, mở mang diện tích cà phê.
Riêng tỉnh Lâm Đồng diện tích cà phê vụ 2007/08 đạt 128.272 ha so với
vụ trớc 2006/ 07 tăng 8,4% ớc tính vụ tới 2008/09 diện tích cà phê tỉnh
Lâm Đồng sẽ đạt 131.590 ha so với vụ trớc tăng gần 3%. Dự kiến đến năm
2010 diện tích cà phê trên tỉnh Lâm Đồng sẽ đạt trên 130.000 ha với năng
suất bình quân 2,5 tấn/ha, sản lợng đạt 325.000 tấn. Trong đó có 20.000
ha cà phê Arabica, trong 3 năm mỗi năm trồng mới 2.700 ha.
Tỉnh Sơn La năm 2007 đã trồng mới 250 ha, dự kiến năm 2008 trồng
mới 300 ha, kế hoạch năm 2010 Sơn La sẽ có 8000 ha cà phê Arabica. Đây
là tác động của giá cả thị trờng thế giới lên tình hình sản xuất cà phê của
nớc ta. Tuy nhiên sau 2 năm gia nhập WTO nhìn lại ngành cà phê Việt
Nam, có nhiều vấn đề cần xem xét và có hớng đi đúng đắn.
II. Những thách thức cần vợt qua để phát triển bền vững và hội nhập kinh
tế quốc tế đạt hiệu quả cao.
Nhìn lại tình hình ngành cà phê Việt Nam những năm qua chúng ta
2004/05
2005/06
2006/07 Tổng
Trung
bình vụ
Thị phần
%
1
Đức
134.321
112.739
106.059
164.625
127.852
114.383
178.697
938.676
134.096
59.777
59.794
81.876
68.262
88.527
100.643
532.731
76.104
9,12
4
ý
62.559
56.263
51.641
61.916
95.667
57.548
6,90
6
Ba Lan
38.155
47.500
57.179
60.377
19.847
40.496
25.245
288.799
41.257
4,94
7
Hàn Quốc
26.265
18.720
24.850
224.740
32.105
3,85
9
Anh
30.153
25.799
23.890
39.961
27.940
25.866
38.925
714.335
532.171
536.419
690.832
565.471
523.339
720.944
4.283.511
611.930
73,33
Tổng lợng xuất
khẩu
874.676
713.736
691.421
867.616
26,67
10
Khối lượng nhập khẩu cà phê Việt Nam của 10
nước hàng
ñầu trong các vụ cà phê từ 2000/01 ñến 2006/07
Anh
3.64%
Nhật Bản
3.48%
Pháp
3.85%
Hàn quốc
3.98%
Balan
4.94%
Bỉ
6.90%
Ý
8.13%
Tây Ban Nha
9.12%
Hoa Kỳ
13.22%
ðức
16.07%
Bảng 3. Thị trờng cà phê Việt Nam bình quân của 7 vụ
từ 2000/ 01 đến 2006/ 07
Đơn vị : tấn
Châu
Âu
Châu á và châu
Đại dơng
Châu
Mỹ
Châu Phi
Cộng
Khối lợng
bình quân
vụ
518.107
147.006 148.575
31.677 845.365
Thị phần %
61,28 17,39 17,58 3,75 100
Theo thống kê thì cả nớc có trên 500.000 hộ nông dân trồng cà phê và
có trên 1 triệu nhân khẩu có cuộc sống liên quan với cây cà phê.
Trong cộng đồng cà phê quốc tế, ngành cà phê Việt Nam đợc đánh
giá cao về tốc độ phát triển nhanh cha từng có và vờn cà phê Việt Nam
đạt năng suất cao hàng đầu thế giới.
99,93%, Colombia 99,13%, Ethiopia đạt 100,00%, ấn Độ đạt 96,32%
Và một tồn tại nữa là trong tổng khối lợng cà phê do LIFFE phân
loại năm 2007 không đạt tiêu chuẩn của nghị quyết 420 của ICO, cà phê
Việt Nam chiếm tới 66%.
Báo cáo của Uỷ ban điều hành ICO nhận định sự chậm trễ áp dụng
tiêu chuẩn chất lợng mới của Việt Nam đã làm tăng lợng cà phê bị loại
ra theo phân loại của LIFFE.
Rõ ràng những đánh giá trên của ICO là chính xác và trong quan hệ
mua bán cà phê chúng ta vẫn đang áp dụng Bộ tiêu chuẩn cũ 4193: 93 mà
Bộ khoa học Công nghệ đã quyết định thay thế bằng Bộ tiêu chuẩn mới
4193: 2001 rồi 4193: 2005.
14
Đây là một vấn đề đang gây tranh cãi trong ngành cà phê. Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn đã đa ra một lộ trình cho ngành cà phê
Việt Nam phấn đấu áp dụng Tiêu chuẩn nhà nớc TCVN 4193: 2005 vào
năm 2010. Chúng ta hy vọng rằng chất lợng mặt hàng cà phê Việt Nam sẽ
có nhiều tiến bộ.
2. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Chúng ta biết rằng hiệp định về
áp dụng các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực
vật (Hiệp định SPS) bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/1/1995, đối với ngành cà
phê Việt Nam ngày nay vấn đề này cần đợc nghiên cứu một cách nghiêm
túc. Các vấn đề sử dụng các loại hoá chất trong bảo vệ thực vật đợc đặt
lên hàng đầu. Chúng ta khuyến khích áp dụng biện pháp phòng trừ sâu
bệnh tổng hợp (IPM) không dùng thuốc trừ sâu bệnh trong danh mục cấm
của nhà nớc và với liều lợng, nồng độ, phơng pháp cho phép.
Vừa qua Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam đã nhận đợc báo cáo khảo
sát mặt hàng cà phê của các nớc cung cấp cà phê nhân cho Nhật Bản,
trong đó có báo cáo số 6 về Việt Nam của Promar Nhật Bản do Hiệp hội cà
chất nông nghiệp ngày 15 tháng 6 năm 2007
Agrochemicacls
MRL
ALDICARB
0,1
CARBENDAZIM
0,1
CARBOFURAN
1
CHLORPYRIFOS
0,05
CYPERMETHRIN
0,05
DISULFOTON
0,2
ENDOSULFAN
0,1
16
PERMETHRIN
0,05
PHORATE
0.05
PROPICONAZOLE
0,1
TERBUFOS
0,05
TRIADIMEFON
pháp đều tác động xấu đến đất trồng và qua đó ảnh hởng đến độ bền
vững của vờn cây.
Chúng ta chủ trơng xây dựng hệ thống thực hành nông nghiệp tốt
(GAP) trên cơ sở thân thiện với môi trờng, thân cận sinh thái. Vờn cà
phê có cây che bóng, có đai rừng, trồng xen theo hớng đa dạng sinh học,
đa dạng sản phẩm. Ngời ta đã trồng xen trong vờn cà phê các cây ăn quả
nh sầu riêng, cây hoa hoè, cây quế và cả cây ca cao Cũng có thể trồng
xen hồ tiêu trong vờn cà phê với cây choái sống là cây ngân hoa (silk oak)
họ Proteaceae- chẹo thui. Đây là một công thức có thể mang lại hiệu quả
kinh tế cao và đã đợc áp dụng khá rộng rãi ở ấn Độ.
Trong sản xuất cà phê thờng sản sinh ra nhiều chất thải, nhất là
trong khâu chế biến với cả 2 phơng pháp chế biến khô và ớt.
Cần có biện pháp xử lý chất thải cả chất thải lỏng và chất thải rắn.
Vấn đề này đã đợc nghiên cứu và có các điểm trình diễn ở nhiều nơi từ
Quảng Trị đến Sơn La, Gia Lai, Đaklak, Lâm Đồng Quan tâm vấn đề
này là quan tâm đến môi trờng sống. Nhiều doanh nghiệp trong ngành cà
phê đã đăng ký và đợc cấp chứng chỉ ISO 9000 về chất lợng cà phê.
Nhng việc đăng ký chứng chỉ 14.001 còn cha đợc quan tâm phổ biến.
Rõ ràng ngành cà phê Việt Nam trớc yêu cầu phát triển bền vững và
hội nhập kinh tế quốc tế còn nhiều việc phải làm.
4. ổn định diện tích cà phê góp phần ổn định cân bằng cung cầu trên thị
trờng cà phê quốc tế.
Hạn chế việc đua nhau mở rộng diện tích ra ngoài quy hoạch do giá cả
lên cao là cần thiết. Nh trên đã nói, ngành sản xuất cà phê nớc ta đã đạt
đến cái ngỡng của nó. Với khoảng nửa triệu hecta cà phê, hàng năm làm
18
ra khoảng 1 triệu tấn sản phẩm cà phê nhân xuất khẩu là phù hợp. Thực
ra chúng ta cũng khó mở thêm diện tích cà phê vì đất đai hạn chế. Chúng
Là thành viên của WTO chúng ta cần có tổ chức đầu t cho nông dân
đúng với quy định của tổ chức này.
Những ngời trồng cà phê cần đợc hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất nh
giao thông, thuỷ lợi, hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu Họ cũng cần hoạt động
của các tổ chức khuyến nông, cung cấp thông tin về giá cả thị trờng
Những điều này nhà nớc hoàn toàn có thể làm đợc với chính sách hỗ trợ
theo hộp xanh hoặc hỗ trợ theo chơng trình phát triển của Việt
Nam.
2. Ngành cà phê cũng cần đợc tổ chức để có thể tự hỗ trợ cho mình
bằng quỹ bảo hiểm cà phê giống nh các quỹ cà phê Coffee Fund của
Colombia hay thông qua các quỹ hỗ trợ nh BCC ( Bourse du cafe et cacao
) của Cot Divoa.
3. Tăng cờng hoạt động của Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam để
Hiệp hội thực sự là tổ chức đại diện cho lợi ích của ngành cà phê, phục vụ
sự nghiệp xây dựng một ngành cà phê Việt Nam phát triển bền vững.
Nghiên cứu kinh nghiệm ngành cà phê nhiều nớc trên thế giới có thể
thấy các nớc khác có tổ chức ngành cà phê từ hàng trăm năm nay và có
nhiều vai trò hết sức quan trọng trong quản lý sản xuất kinh doanh nh
Liên đoàn những ngời trồng cà phê Colombia thành lập từ năm 1927 hay
Hiệp hội những ngời xuất khẩu cà phê Indonesia thành lập năm 1979.
Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam ra đời ngày 04/1/1990 đến nay đã đợc 18
năm. Mặc dù đã có nhiều cố gắng và có những tiến bộ nhng Hiệp hội cà
phê ca cao Việt Nam còn cha làm đợc nhiều trong việc cung cấp thông
tin cho hội viên, đào tạo hội viên nâng cao trình độ nghiệp vụ sản xuất kinh
doanh.
20
Nhng có một vấn đề cũng cần phải nói rõ là muốn Hiệp hội làm đợc
tốt hơn chức năng nhiệm vụ của mình cần có sự quan tâm hỗ trợ, hợp tác