TCNCYH 26 (6) - 2003
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân
tràn dịch màng phổi điều trị tại khoa hô hấp
bệnh viện Bạch Mai năm 2001
Ngô Quý Châu
và cộng sự
Trờng Đại học Y Hà Nội
Qua hồi cứu 284 BN TDMP điều trị nội trú tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai năm
2001, chúng tôi thấy TDMP do lao: 32,7%; TDMP do ung th: 23,9%; TDMP do viêm phổi:
8,1%; TDMP do suy tim 7,0%; xơ gan 3,5%; nguyên nhân khác 6,7%. 77,9% BN TDMP
do ung th trên 50 tuổi, 66,7% BN TDMP do lao dới 50 tuổi. Các dấu hiệu triệu chứng
thờng gặp là: Đau ngực 76,7%; khó thở 78,2% ho khan 46,8%; ho khạc đờm 27,8%. Sốt
50,4%, gầy sút cân 29,9%. HC ba giảm 87%, đờng kính lồng ngực phồng 6,3%; xẹp
2.5%. Xquang phổi: gặp hình ảnh đờng cong Damoiseau điển hình ở 78,6%, TDMP khu
trú 14,4% BN. 82,8% TDMP với mức độ vừa và ít. Siêu âm màng phổi thấy TDMP tự do
63,7%; khu trú 13,1%, TDMP có vách ngăn 20,2 %. Rivalta (+) 83,2%. Rivalta (-) 16,8%. Tế
bào học DMP phát hiện tế bào ung th 23,8% trong DMP do ung th. Vi sinh vật DMP: cấy
vi khuẩn dơng tính 8,1%, không gặp BK dơng tính, PCR BK dịch màng phổi dơng tính ở
34,4% các trờng hợp TDMP do lao. Mô bệnh học sinh thiết màng phổi: Ung th 23,4%
trong đó ung th trung biểu mô màng phổi 10,6%, hình ảnh lao 34,1%, viêm màng phổi
mạn tính ở 42,5% các trờng hợp.
i. Đặt vấn đề
Tràn dịch màng phổi (TDMP) là sự tích
tụ dịch trong khoang màng phổi, bệnh do
rất nhiều nguyên nhân gây ra. Để chẩn
đoán nguyên nhân gây TDMP nhiều khi rất
khó khăn vì nguyên nhân gây TDMP có
Mô tả hồi cứu. Khai thác các dấu hiệu
triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng theo
mẫu bệnh án. Tất cả các đặc điểm lâm
sàng và cận lâm sàng đợc khai thác trong
bệnh án làm khi vào viện, bệnh lịch và
theo dõi diến biến hàng ngày.
3. Xử lý số liệu:
Số liệu xử lý bằng phần mềm SPSS
10.05 với các thuật toán tính tần suất,
trung bình, phơng sai, so sánh cặp, và
tính p.
iii. Kết quả
Trong năm 2001 có 284 BN đợc chẩn
đoán là TDMP nằm điều trị tại khoa Hô
hấp bệnh viện Bạch Mai. Trong đó có 177
bệnh nhân nam chiếm 62,3%, 107 bệnh
nhân nữ chiếm 37,7%. Độ tuổi trên 40 có
189 bệnh nhân (chiếm 66,5%).
1. Các nguyên nhân gây tràn dịch
màng phổi
Các nguyên nhân gây TDMP đợc trình
bày ở bảng 1.
Bảng 1: Các nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi
Nguyên nhân n %
Ung th phổi nguyên phát 45 15,8
Ung th phổi thứ phát 7 2,5
U trung thất 2 0,7
Ung th trung biểu mô màng phổi 14 4,9
Lao 90 32,7
Viêm phổi 23 8,1
Triệu chứng lâm sàng n %
khan 133 46,8
khạc đờm 79 27,8
Ho
ra máu 13 4,6
Đau ngực 217 76,7
Khó thở 222 78.2
Khản tiếngmất giọng 9 3,2
Triệu chứng
cơ năng
Nuốt nghẹn 5 1,8
Sốt 143 50,4
Gầy sút cân 85 29,9
Triệu chứng
toàn thân
Hạch ngoại biên to 26 9,2
HC ba giảm 247 87
HC Pierre Marie 1 0,3
HC chèn ép TMCT
4 1,4
HC đông đặc 6 2.1
Bình thờng 259 91,2
Xẹp 7 2,5
Triệu chứng
thực thể
Thay đổi
lồng ngực
Phồng 18 6,3
HC: hội chứng; TMCT: tĩnh mạch chủ
3.2. Siêu âm màng phổi
Có 168/284 (59,2%) BN đợc làm siêu âm màng phổi, kết quả trình bày ở bảng 4.
Bảng 4: Hình ảnh siêu âm màng phổi
Nguyên nhân
TDMP tự
do
TDMP khu
trú
TDMP vách
ngăn
Màng phổi
dày
TDMP do lao 30 4 20 15
TDMP do ung th 26 5 1 12
TDMP đơn thuần 12 3 4 2
TDMP do viêm phổi 9 5 5 11
Tràn mủ màng phổi 7 4 0 3
TDMP do xơ gan 7 0 0 0
TDMP do suy tim 7 1 0 0
Bệnh khác 9 0 4 0
Tổng cộng 107 22 34 44
Nhận xét: Trong 168 trờng hợp làm
siêu âm màng phổi có 107 BN TDMP tự do
(63,7%), 22 BN (13,1%) TDMP khu trú, 34
BN (20,2%) TDMP có vách ngăn.
3.3. CT scan lồng ngực
Có 36 BN đợc chụp CT Scan lồng
ngực, trong đó có 25 BN thuộc nhóm
TDMP do ung th, kết quả trình bày ở
đó 6 BN (4.8%) có protein DMP < 30g/l,
còn 24 trờng hợp phản ứng Rivalta âm
tính (16,2%) trong đó 1 BN (4,2%) có
protein DMP >30g/l.
Tế bào học dịch màng phổi
TBH dịch màng phổi phát hiện đợc tế
bào ung th ở 10/42 (23,8%) các trờng
hợp TDMP do ung th, trong đó ung th
trung biểu mô màng phổi phát hiện đợc
3/14 trờng hợp.
59
TCNCYH 26 (6) - 2003
61/74 (82,4%) trờng hợp TDMP do lao
thấy dịch màng phổi chủ yếu là bạch cầu
Lympho.
Vi sinh dịch màng phổi
Trong 37 mẫu xét nghiệm tìm trực
khuẩn kháng cồn kháng toan, không phát
hiện đợc trờng hợp nào (+), 3 trờng hợp
thấy vi khuẩn ái khí trong DMP (8,1%).
PCR dịch màng phổi:
Trong 68 BN TDMP đợc làm phản ứng
PCR tìm kháng nguyên Mycobacterium
tubeculosis thì có 11 trờng hợp dơng
tính (16,2%). Tỷ lệ dơng tính ở nhóm
TDMP do lao là 11/32 (34,4%).
3.5. Sinh thiết màng phổi
47 BN đợc tiến hành sinh thiết màng
phổi trong đó 41 trờng hợp sinh thiết 1 lần
do lao có tuổi < 50. Kết quả này phù hợp
với các tác giả khác [2].
Các dấu hiệu triệu chứng chính: Đau
ngực gặp ở 76,7%, khó thở 78,2%, ho
khan 46,8%, sốt 50,4%; gầy sút cân
29,9%, HC ba giảm 87% các BN TDMP.
3. Đặc điểm cận lâm sàng
169/215 BN (78,6%). thấy hình ảnh X
quang TDMP tự do với đờng cong
Damoiseau điển hình. TDMP bên phải gặp
ở 114 BN (53,0%), bên trái 76 BN (35,5%),
cả hai bên 14 BN (6,5%). Kết quả này
tơng tự với Hoàng Long Phát (1981):
TDMP do lao, dịch tự do là 62,7%; mức độ
vừa và ít chiếm 82,79% [5].
Trong nghiên cứu này trên hình ảnh
siêu âm màng phổi nhận thấy 63,7% BN
TDMP tự do, 33,3% TDMP có vách ngăn
và /hoặc khu trú. Những trờng hợp này
ngoài ý nghĩa chẩn đoán xác định có
TDMP hay không, siêu âm còn có tác
dụng xác định chính xác vị trí ổ dịch để từ
đó tiến hành chọc dịch màng phổi làm xét
nghiệm, hay sinh thiết màng phổi chẩn
đoán mô bệnh học. Theo Nguyễn Văn Bản
nếu chọc DMP trong trờng hợp TDMP
khu trú dựa vào lâm sàng và X quang thì
độ nhạy là 28%, nếu chọc dới hớng dẫn
của siêu âm thì độ nhạy là 97,4% [1].
Chụp CT Scan lồng ngực là một
42,5% các trờng hợp chỉ thấy hình ảnh
viêm màng phổi mạn tính. Có thể sinh thiết
màng phổi bằng một số loại kim khác nhau
hoặc sinh thiết bằng kìm qua nội soi màng
phổi. Sinh thiết trong khi nội soi màng phổi
sẽ có hiệu quả chẩn đoán cao hơn nhiều
[4, 6, 8].
11/68 BN (16,2%) có phản ứng PCR tìm
kháng nguyên trực khuẩn lao dơng tính ở
DMP. Tỷ lệ dơng tính ở nhóm TDMP do
lao là 11/32 (34,4%). Phản ứng PCR để
phát hiện sự hiện diện của kháng nguyên
trực khuẩn lao có độ đặc hiệu cao nhng
độ nhạy còn thấp.
v. Kết luận
Qua nghiên cứu 284 BN TDMP điều trị
nội trú tại khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai
từ 1/1/2001-31/12/2001, chúng tôi xin rút
ra những kết luận sau:
Các nguyên nhân gây TDMP:
TDMP do lao: 32,7%; TDMP do ung
th: 23,9%; TDMP không rõ căn nguyên:
12,7%; TDMP do viêm phổi: 8,1%; TDMP
do suy tim 7,0%; xơ gan 3,5%. TDMP
không rõ căn nguyên 36 BN (12,7%).
Đặc điểm lâm sàng cận lân sàng
Lâm sàng:
77,9% BN TDMP do ung th.trên 50
tuổi, 66,7% BN TDMP do lao dới 50 tuổi.
Các triệu chứng cơ năng thờng gặp: Đau
2. Ngô Quý Châu và cộng sự (2002)
Mô hình bệnh tật khoa Hô hấp bệnh viện
Bạch Mai 1996 2000. Kỷ yếu các công
61
TCNCYH 26 (6) - 2003
trình nghiên cứu khoa học 2002, Bệnh viện
Bạch Mai.
3. Nguyễn Việt Cồ, Trần Văn Sáu
(1996), Đặc điểm lâm sàng và cận lâm
sàng của TDMP do ung th màng phổi
nguyên phát nhận xét qua 22 bệnh nhân,
Nội san lao và bệnh phổi, tập 23, 87-99.
4. Tô Kiều Dung, Nguyễn Việt Cồ,
Nguyễn Thế Vũ (2001), Chẩn đoán TDMP
do ung th qua nội soi lồng ngực,Nội san
lao và bệnh phổi, Tập 36: 37-40.
5. Hoàng Long Phát, Lu Thị Thọ,
Khơng Tú Thuỷ (1981), Một số nhận xét
về dịch viêm màng phổi. Hội nghị tổng kết
chuyên khoa Lao và bệnh phổi (1976-
1980), Viện Lao và bệnh phổi, 37-38.
6. Alan N. M, et all (1998), An
evaluation of the new Olympus LTF
semiflexible thoracofiberscope and
comparison with Abram
s needle biopsy,
Chest 100 (1),150-153
7. Bueno E.C, Clemente G. M, Martjin
MTB test of pleural fluid (+) in 34.4% of cases of tuberculous pleuritis. Histology of pleural
needle biopsy: Malignant in 23.4%, of which 10.6% mesothelioma; pleural tuberculosis in
34.1%, others etilogies in 42.5% of cases.
62