Những vấn đề kinh tế của Việt nam thời kỳ hậu gia nhập WTO - Một số giải pháp nhằm đề xuất kiến nghị - Pdf 11


MI ít;
TRUÔNG ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
VÀ KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ Đối
NGOẠI
KHOA
LUÂN
TÓT NGHIỆP
<Ĩ)Ề lài:
NHỮNG
VẤN
ĐẾ
KINH

CUA
VIỆT
NAM
THỜI
KỲ HẬU
GIA NHÁP

-
2009
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì:
WTO VÀ VIỆC GIA
NHẬP
CỦA VIỆT NAM 4
ì.
Tổng
quan
về WTO 4
l.Bôi cảnh ra
đời
4
2.
Mục
tiêu,
chức năng và cơ cấu
tổ
chức 4
2.1.
Mục
tiêu
4
2.2.
Chức
năng
4

định của WTO 8
4.1. Lĩnh vực điều chủnh
8
4.2. Qui định cụ
thể
trong từng lĩnh vực
9
5.
Ánh hưởng của
việc gia
nhập WTO
đôi với
kinh tế của những nước
đang phát
triển
lo
n.
Việt
Nam và
việc
gia
nhập
WTO li
1.
Tính
tất
yêu của xu thế hội nhập li
2.
Cam
kết gia

VIỆT
NAM
THỜI
KỲ HẬU GIA
NHẬP
WTO 24
ì. Tinh hình kinh tê
trước
thềm hội
nhập
24
1. Tình hình chung 24
1.1. Thành tựu
24
1.2. Hạn
chế
tồn tại
30
2. Những vấn đê kinh tế chủ yếu
trước
thềm hội nhập 34
2.1. Lạm phát
34
2.2. Xuất nhập khẩu
36
2.3. Đầu

trực tiếp nước ngoài
40
n.

XUẤT
ĐỂ PHÁT
TRIỂN
NEN
KINH
TẾ
VIỆT
69
ì.
Định
hướng phát
triển
kinh tế
Việt
Nam thòi
gian
tới 69
n. Một
sôi
giải
pháp đề xuất đê phát
triển
nền kinh tế
Việt
Nam giai
đoạn hậu hội
nhập
70
/.
Giải

máy quán
lý 81
1.7.
My
dựng
khung pháp
lý hoàn chỉnh phù hợp với bối cảnh hội nhập 83
1.8. Tăng cườỉĩg công tác thông tin
dự
báo phục vụ doanh nghiệp
84
2.
Giải
pháp từ phía doanh nghiệp 85
2.1. Xây dựng mặt hàng và thể trường chiến lược
85
2.2. Tăng cường liên kết hợp tác, xây dựng quan hệ bạn hàng
87
2.3.
Tựphát
triển và đào tạo nguồn nhân lực
88
KẾT
LUẬN
90
DANH
MỤC TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO 91

giới,
không có điều
kiện
đấu
tranh
để bảo vệ quyền
lợi
của mình.
Nhận
thức
được vấn đề trên,
những
năm đầu
thập
niên 90,
Việt
Nam đã
bắt đầu mở cửa nền kinh tế nhằm mở ra cơ hội tiếp cận với các thị trường bên
ngoài và nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tạo việc làm, tăng thu
nhập,
thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước. Bước
sang
thế kỷ
XXI,
hội
nhập
đa phương và
quốc
tế ngày càng được đẩy mạnh. Trong đó, sự

tế đáng ngại là, nền kinh tế đã gặp rất nhiều bất ổn;
những
bất cập
vốn

cũng
có dịp bộc lộ rõ.
Ngay
cả
những
gì tưởng
chừng
như thuận
lợi,

động lực của phát
triển
nhưng do quản lý không tốt
cũng
trở nên vượt quá tầm
kiểm
soát, gây tác động bất
lợi
lên tổng thể nền kinh tế.
Trong nỗ lực
chung
nhằm
giải
quyết vấn đề cấp thiết hiện nay là phát
huy tích cực

nhất
thế
giới,
qua đó nêu ra hướng
giải
quyết khả thi
những
vẩn đề còn tồn
tại
nhằm đảm bảo hội
nhập
thành công.
Ì
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, tổng hợp
những
vấn đề kinh tế nổi bật đã và đang lộ diện
ngày càng rõ nét
trong
giai đoạn hậu gia
nhập
WTO của nền kinh tế
Việt
Nam;
nhận
diện nguyên nhân vấn đề.
- Đưa ra một số đề xuất chính sách về điều hành nền kinh tế
trong
thời
gian

(2008
- NXB Lao
động)
của Bộ Công thương, bài
viết
"Xuất khẩu hàng dệt may
Việt
Nam sau thời kỳ hội
nhập
WTO"
(2007
- Tạp
chí phát
triển
kinh tế) của Lê Tần Bửu, sách "Kinh tế
Việt
Nam sau một năm
gia
nhập
WTO"
(2008
- NXB Chính trị
quốc
gia) của Ngô
Quang
Minh nhưng
những
đánh giá này
phần
nhiều

WTO - Một số
giải
pháp đề xuất" với
những

liệu
cập
nhật
và tổng
hợp
những
vấn đề đáng chú ý
trong
hai năm gần đây hi vọng sẽ
cung
cấp một
góc nhìn khách
quan,
hợp lý về nền kinh tế
Việt
Nam thời kỳ hậu gia
nhập
WTO. làm cơ sở cho
những
nghiên cứu sâu và toàn diện hơn
trong
thời
gian
tới.
4. Đôi tượng và


so sánh đối chiếu với các giai đoạn trước đó. Lý do của sự
giới
hạn này là do
khuôn khổ
khoa
luận và khả năng có hạn, nghiên cứu không có
tham
vọng
giải
quyết hết mọi vấn đề, vì vậy
những
vấn đề nêu ra có tính
chất
chọn lọc
nhằm
tập
trung
đi sâu phân tích và đề ra hướng
giải
quyết cụ thể, tránh sự
phân tán
trong
nghiên cứu.
5. Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở xuyên
suốt
của toàn bộ nghiên cứu là phương pháp duy vật biện
chứng,
duy vật lịch sử và các phương pháp

định kết quả nghiên cứu.
6. Kết cấu của
khoa
luận:
Kết
cấu của
khoa
luận "Những vấn đề kinh tế của
Việt
Nam thời kỳ hậu
gia
nhập
WTO - Một số
giải
pháp đề xuất" gồm 3 chương sau đây:
Chương Ì: WTO và việc gia
nhập
của
Việt
Nam
Chương 2: Những vấn đề kinh tế nổi bật của
Việt
Nam thời kỳ hậu gia
nhập
WTO
Chương 3: Một số
giải
pháp đề xuất để phát
triển
nền kinh tế

suốt
40
năm như một Hiệp định đa phương duy
nhất
điều
chỉnh
các
quan
hệ thương
mại
quốc
tế. Sau gần 8 năm thương lượng, vòng đàm phán thương mại
quốc
tế
lần
thứ
8
tại
Urugoay
đã kết thúc vào năm 1993 với bản Hiệp định
chung
được
sự đồng tình của 117
quốc
gia và vùng lãnh thổ. Các nước
tham
gia vòng đàm
phán
Urugoay
đã thỏa

Mục tiêu
- Nâng cao mức
sống
- Bảo đảm tạo đầy đủ việc làm, tăng thu
nhập
Phát
triển
việc sử
dụng
các
nguồn
lực của thế
giới
-
Mở
rộng sản xuất và
trao
đổi hàng hoa
2.2.
Chức
năng
- Tạo
thuận
lợi cho việc
thực
thi,
quản
lý, vận hành và thúc đẩy mục
tiêu của các Hiệp định của WTO.
- Tạo ra diễn đàn đàm phán giữa các thành viên về

trong
việc
hoạch
định chính sách thương
mại
toàn cầu cùng với các tổ
chức
kinh tế
quốc
tế khác như Quĩ
Tiền
tệ
Quốc
tế
(IMF),
Ngân hàng
Quốc
tế (WB) và các cơ
quan
trực
thuộc
nó.
2.3. Cơ câu tổ
chức
- Cơ
quan
quyền lực cao
nhất
là Hội
nghị

thời
gian
giữa các Hội
nghị
Bộ trưởng
đồng thời đóng vai trò là Cơ
quan
Giải
quyết
tranh
chấp
và Cơ
quan
Rà soát
chính sách thương mại.
-
Dưới
Đại hội đồng là Hội đồng Thương mại hàng hoa, Hội đồng
Thương mại
dịch
vụ và Hội đồng về Quyền sở hữu trí tuệ liên
quan
đến
thương mại. Các hội đồng này có các cơ
quan
cấp
dưới
(các uy ban và các
tiểu
ban) để

đối xử giữa các nước đối tác thương mại khác
nhau,
nghĩa
là nếu một
thành viên dành cho sản
phẩm
từ bất kỳ thành viên nào mức thuế
quan
hay bất
kỳ một ưu đãi nào khác thì
cũng
phải dành mức thuế
quan
hoặc
ưu đãi đó cho
sản
phẩm
tương tự của tất cả các
quốc
gia thành viên khác một cách
ngay
lập
tức và vô điều
kiện.
WTO
cũng
cho phép các thành viên được duy trì một số
ngoại lệ của nguyên tắc này .Ví dụ,
trong
thương mại hàng hoa, các nước được

quốc
gia (NT)
Nguyên tắc NT yêu cầu một nước phải đối xử công
bằng
và bình đẳng
giữa hàng hoa
nhập
khẩu và hàng hóa tương tự sản xuất
trong
nước. Cụ thể,
bất kỳ một sản
phẩm
nhập
khẩu nào, sau khi đã qua biên
giới
sẽ được hưởng
sự
đối
xử không kém ưu đãi hơn sản
phẩm
tương tự sản xuất
trong
nước.
Nguyên tắc MEN và MT lúc đầu chỉ được áp
dụng
trong
thương mại
hàng hoa, sau khi WTO ra đời thì nó được mở rộng cả
sang
thương mại

lĩnh vực
dịch
vụ còn duy trì hạn chế thì việc dành MFN và NT tùy
thuộc
vào kết quả
đàm phán các cam kết cụ thể
6
+
Trong lĩnh vực đầu tư: WTO chưa có một hiệp định đầu tư đa biên,
mới
đạt được Hiệp định về các
Biện
pháp đầu tư liên
quan
đến thương mại, và
nguyên tắc MFN và NT chỉ
giới
hạn ở Hiệp định này.
+
Trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ: các nguyên tắc trên đã được thể chế
hoa và cụ thể hoa
trong
các công ước liên
quan
đến sở hữu trí tuệ.
3.2. Thương mại ngày càng tự do hơn thông qua đàm phán
WTO đảm bảo thương mại giữa các
quốc
gia ngày càng tự do hơn thông
qua quá trình đàm phán hạ

trong
thương mại
quốc
tế, đó là cần phải minh
bạch
hoa các qui định
thương mại của mình, phải thông báo mọi biện pháp đang áp
dụng
và ràng
buộc
chúng (tức là cam kết sẽ không
thay
đổi
theo
chiều hướng bất lợi cho
thương mại, nếu
thay
đổi
phải được thông báo,
tham
vấn và bù trừ hợp lý).
- WTO
cũng
tăng cường tính ổn định và dễ dự báo thông qua việc yêu
cầu các nước hạn chế sử
dụng
hạn
ngạch
và các biện pháp hạn chế số lượng
khác.

nhằm
mục tiêu tạo môi
trường
cạnh
tranh
ngày một bình đẳng hơn giữa các
quốc
gia.
3.5. Khuyên khích phát
triển
và cải cách kinh té
Với
3/4 số thành viên là các nền kinh tế đang phát
triển

chuyển
đổi,
một
trong
những
nguyên tắc cơ bản của WTO là khuyên khích phát
triển

cải
cách kinh tế, dành
những
điều
kiện
đối xử đặc biệt và ưu đãi cho
những

cam kết và
nhượng bộ
trong
phạm
vi phù hợp với trình độ phát
triển
của mỗi nước, nhu
cầu về tài chính thương mại
hoặc
năng lực
quản
lý và thể chế của mình.
4. Các qui định của WTO
4.1.
Lĩnh vực điều
chỉnh
- Đối với hàng hoa
(theo
GATT):
+
Nông
nghiệp
+
Qui định về vệ
sinh
an toàn
thực
phẩm

kiểm

Qui tắc xuất xứ
+
Thủ tục cấp phép
nhập
khẩu
+
Trợ cấp và các biện pháp
đối
kháng
+
Các biện pháp tự vệ
- Đối với
dịch
vụ:
8
+
Di
chuyển
của thể nhân
+
Vận tải hàng không
+
Dịch vụ tài chính
+
Vận tải biển
+
Viễn
thông
- Đối với sở hữu trí tuệ: các khía
cạnh


giảm thuế
quan
hàng công
nghiệp
+
Thương mại hàng nông sản: Hiệp định nông
nghiệp
(AoA) đề cập 3
vấn đề chính: mở cửa thị trường nông nghiệp, hỗ trợ
trong
nước, trợ cấp xuất
khẩu
- Thương mại
dịch
vụ: được điều
chỉnh
bởi Hiệp định
chung
về Thương
mại
Dịch vụ (GATS) qui định cho 12 ngành và 155 phân ngành thông qua 4
phương
thức
cung
cấp:
cung
cấp qua biên
giới,
tiêu dùng ngoài lãnh thổ, hiện

đến thương mại hàng hoa. Nội
dung
cơ bản của TRIMs là các thành viên
WTO không được áp
dụng
các biện pháp đầu tư liên
quan
đến thương mại
9
không phù hợp với nguyên tắc NT và
nghĩa
vụ
loại
bỏ hạn chế định lượng.
TRIMs không cho phép áp
dụng
5 biện pháp sau:
+
Yêu cầu
doanh
nghiệp
phải mua
hoặc
sử
dụng
các sản
phẩm
có xuất
xứ
trong

hoặc
giá trị
tương ứng với số lượng
hoặc
giá trị hàng hoa mà
doanh
nghiệp
này xuất khẩu
+
Yêu cầu
doanh
nghiệp
thu ngoại tệ từ
nguồn
xuất khẩu để đáp ứng
nhu cầu
nhập
khẩu của mình
+
Yêu cầu
doanh
nghiệp
xuất khẩu
hoặc
bán một mặt hàng xuất khẩu
nhất
định,
hoặc
chỉ được xuất khẩu hàng hoa tương ứng với số lượng và giá trị
hàng hoa sản xuất

quốc
gia đang
phát
triển
thì trở thành thành viên WTO được coi là một động lực
mạnh,
thâm
chí là
mạnh
nhất,
cho toàn bộ quá trình cải cách thể chế và thúc đẩy tăng
trưởng. Gia
nhập
WTO làm cho không
gian
phát
triển
mở rộng hơn, môi
trường đầu tư thông thoáng hơn, do đó lĩnh vực kinh tế đôi ngoại phát
triển
nhanh
hơn, đóng góp tích cực vào sự phát
triển
chung
của nền kinh tế. Những
tác động cụ thể qua nghiên cứu thường tập
trung
vào các vấn đè sau:
- Một là, ảnh hưởng đến kết cấu ngành. Kết cấu ngành ử
những

triển
trong
đó có
Việt
Nam thời
gian
tới sẽ tiếp tục gia tăng. Sau khi
gia
nhập
WTO,
chắc
chắn
các
doanh
nghiệp
sẽ phải nỗ lực đổi mới trước
thách
thức
của
những
đối thủ
cạnh
tranh
lớn, yêu cầu về
chất
lượng
nguồn
nhân lực sẽ ngày càng cao, điều đó tất yếu sẽ tạo ra sức ép lớn hơn đối với vấn
đề việc làm. Nếu không có
những

sẽ có
những
thay
đổi đáng
kế.
- Bốn là, ảnh hưởng về mặt mậu
dịch
đối ngoại.
Trong
thời
gian
đầu khi
gia
nhập,
do thuế
quan
sẽ điều
chỉnh
giảm nên
trong
ngắn
hạn sẽ dẫn đến cao
trào
nhập
khẩu. Với tư cách là thành viên WTO, các nước sẽ có cơ hội
nhập
hàng hoa có
chất
lượng và giá cả
cạnh

- Gia
nhập
WTO có lợi cho việc tạo môi trường mậu
dịch
kinh tế
quốc
tế tốt đẹp cho
Việt
Nam. Thông qua việc gia
nhập
WTO, với tư cách thành
li
viên của mình,
Việt
Nam có thể được hưởng các thành quả của đàm phán đa
phương thông qua việc
tham
gia vào các quá trình chế định các qui tắc
quốc
tế,
từ đó bảo vệ quyền và
lợi
ích của mình, có thể thông qua mở cửa thị trường
mà giành được cơ hội thám
nhập
vào thị trường các nước khác; có thể thông
qua cơ chế
giải
quyết
tranh

tiến
trình cải cách mở cửa
của
Việt
Nam, cho
tiến
trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ
nghĩa
ở nước ta.
- Gia
nhập
WTO
cũng
là nhu cầu của
Việt
Nam
tham
gia vào quá trình
toàn cầu hoa kinh tế. Mục tiêu
quan
trọng của WTO chính là thúc đẩy tự do
hoa và
tiện
lợi
hoa mậu
dịch
và đầu tư
quốc
tế. Do vậy, WTO phát huy vai trò

thấp
sang
nền kinh tế thu
nhập
cao, từ nền kinh tế đóng cửa
hướng nội
sang
nền kinh tế mở cửa hội
nhập.
Có thể
khẳng
định,
tham
gia
WTO là yêu cầu tất nhiên của công
cuộc
cải cách mở cửa ở
Việt
Nam,
cũng

đòi hỏi khách
quan
hội
nhập
vào nền kinh tế thế
giới
trong
bối
cảnh

nhập
của
Việt
Nam.
12
- Ngày
30/1/1995:
Ban Công tác về việc gia
nhập
WTO của
Việt
Nam
được
thành lập.
- Ngày
26/8/1996:
Việt
Nam nộp bản Bị
vong
lục về Chế độ Ngoại
Thương.
- Từ tháng
7/1998
đến tháng
7/2006:
Việt
Nam
tiến
hành đàm phán đa
phương về

khoa
luận ở
những
vấn đề liên
quan
tới
thương mại hàng hoa,
dưới
đây là các cam kết của
Việt
Nam
trong
lĩnh vực
mở cửa thị trường hàng hoa:
Tổng hợp
chung
toàn bộ các cam kết về thuế
quan
của
Việt
Nam gia
nhập
WTO
được
thể hiện
trong
Biểu
cam kết về Hàng hóa của
Việt
Nam có

triển
hành gia vào
hiện
p' át
triển
nháp cuối hành
wto
lộ
trình
Sản
phẩm
23,5 25,2 20,9 10,6 Giảm 40%
Giảm 30%
NN
Sản
phẩm
16,8 16,1 12,6 23,9 Giảm 37%
Giảm 24%
CN
Chung
17.4 17,2 13,4 23,0
toàn biểu
Nguồn: Báo cáo của Bộ tài chính
13
Việt
Nam giảm mức thuế bình quân từ mức hiện hành 17,4%
xuống
còn
13,4%
thực

thuế); ràng
buộc
ở mức thuế hiện hành
với
khoảng
3700
dòng (chiếm 34,5% số dòng của
Biểu
thuế); ràng
buộc
theo
mức thuế trần - cao hem mức thuế
suất
hiện hành với 3.170 dòng thuế (chiếm
30% số dòng của
Biểu
thuế), chủ yếu là
đối
với các nhóm hàng như xăng dầu,
kim
loại,
hóa
chất,
một số phương
tiện
vận
tải.
Mức thuế cam kết bình quân
theo
nhóm ngành hàng chính:

6,9
Thiết
bị vận tải 46,9 37,4
Máy móc thiết bị cơ 9,2 7,3
khí
Máy móc thiết bị điện
13,9 9,5
Khoáng sản
16,1 14,1
Hàng chế tạo khác 12,9 10,2
Cả biêu thuế
17,2 13,4
Nguồn:
http://www.moi.gov.vn/BForum/detail.asp?Cat=12&id=2108
14
Một
số mặt hàng đang có thuế
suất
cao từ 30% trở lên sẽ được cắt giảm
thuế
ngay
từ thời điểm gia
nhập.
Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm
thuế nhiều
nhất
bao gồm: dệt may, cá và sản
phẩm
cá, gỗ và giấy, hàng chế
tạo khác, máy móc thiết bị điện- điện tử.

Nam cam kết
tham
gia đầy đủ là sản
phẩm
công
nghệ
thông tin, dệt may và thiết bị y tế. Những ngành mà
Việt
Nam
tham
gia
một
phần
là thiết bị máy bay, hoa
chất
và thiết bị xây
dung.
Thời
gian
để
thực
hiện
cam kết giảm thuế từ
3
đến 5 năm.
Trong
các Hiệp định trên, ITA là
quan
trọng
nhất,

cam
ngành thuế
MFN
(%)
kết
cuối cùng
(%)
1.
HĐ Công
nghệ
thông tin 330 5,2 0
(ITA)-tham gia 100%
2. HĐ hài hòa hoa
chất
(CH)
1300/1600
6,8
4,4
-
tham
gia 81%
3. HĐ thiết bị máy bay dân 89 4,2 2,6
dụng
(CA) -
tham
gia hầu hết
4. HĐ dệt may (TXT) -
tham
1170 37,2
13,2

Cam kết của
Việt
Nam là sẽ giảm thuế xuất khẩu đối với phế
liệu
kim
loại
đen từ 35%
xuống 17%
trong
5 năm; giảm thuế phế
liệu
kim
loại
màu từ 45% xuống 22%
trong
vòng 5 năm.
Việt
Nam không cam kết ràng
buộc
về thuế xuất khẩu đối
vói các mặt hàng khác.
Tóm tắt cụ thể về cam kết của
Việt
Nam
trong
lĩnh vực nông nghiệp và
công nghiệp được trình bày
dưới
đây:
a. Cam kết gia

pháp hạn chế
nhập
khẩu định lượng sẽ bị
loại
bỏ, trừ biện pháp hạn
ngạch
thuế
quan
được áp
dụng
cho 4 mặt hàng: trứng gia cầm, đưòng ăn, lá
thuốc
lá,
muối
- Chính sách nông nghiệp:
+
Chính sách hỗ trợ
trong
nước: Ta cam kết
thực
hiện
theo
đúng qui
định của WTO, áp
dụng
các chính sách
trong
nhóm "hộp
xanh",
đối với nhóm

với hàng xuất khẩu hơn hàng nội địa.
Ngoài ra,
Việt
Nam
cũng
cam kết tuân thủ
triệt
để Hiệp định vệ
sinh
kiểm
dịch
động
thực
vật; Hiệp định về trị giá hải
quan
và Hiệp định về các hàng rào
kỹ
thuật
đối với thương mại.
b. Cam kết gia
nhập
của
Việt
Nam về công
nghiệp
- Cam kết về thuế
nhập
khẩu: Mức cam kết bình quân vào thời điểm gia
nhập
là 16,1% và mức cắt giảm cuối cùng là

WTO:
- So
với
định hướng phát
triển
của
Việt
Nam, các cam kết của
Việt
Nam
là hoàn toàn hợp lí vì khi
tham
gia đàm phán dù ở thế
song
phương hay đa
phương chúng ta đều đứng ở thế chủ động hoàn toàn khi
tham
gia hội
nhập.
Việt
Nam đã chủ
dộng
đổi mới thể chế kinh tế
quốc
tế, các bước đi trước tạo
điều
kiện
cho bước đi sau, đảm bảo giữ vững sự ổn định cần thiết. Thời điểm
gia
nhập

sắt thép giảm từ 17,7% khi gia
nhập
xuống
13% sau
khoảng
5-7 năm
thực
hiện Những
khoảng
thời
gian
trên đủ để chúng ta đảm bảo cho tình
hình
trong
nước phù hợp với yêu cầu hội
nhập.
- Tuy nhiên
cũng
có một số mặt hàng
Việt
Nam
buộc
phải giảm nhiều
và giảm
ngay
lập tức như hàng dệt may. Điều này đã gây áp lực rất lớn cho
các
doanh
nghiệp
trong

3.1.
Cơ hội
Hội
nhập
kinh tế
quốc
tế (bao gồm việc gia
nhập
WTO) xét cả về lý
thuyết và kinh nghiệm
thực
tế
(nhất
là kinh nghiệm của nhiều nước đang phát
triển) đem
lại
nhiều
lợi
ích to lớn cho
quốc
gia hội
nhập.
- Gia tăng vị thế của
Việt
Nam trên trường
quốc
tế, chủ động
tham
gia
chính sách thương mại toàn cầu. Đây chính là cột mốc

tế. Sự tự tin và sức
mạnh
của một nước nhỏ sẽ được gia tăng đáng
kể sau khi trở thành thành viên chính
thức,
đầy đủ và đồng đẳng của tổ
chức
này. Gia
nhập
WTO, chúng ta có được vị thế bình đẳng như
những
thành viên
khác
trong
việc
hoạch
định chính sách thương mại toàn cầu, có cơ hội đấu
tranh
nhằm
thiết lập một trật tự kinh tế
mới
cóng
bằng
hơn, hợp lí hơn, có điều
kiện
bảo vệ lợi ích của đất nước và
doanh
nghiệp. Hơn nữa, chúng ta
cũng
kỳ

kiện
tự nhiên khá thuận lợi và chi phí lao động rẻ,
Việt
Nam có lợi thế
trong
một số ngành, đặc biệt là nông nghiệp và dệt may. Đây là hai ngành
được WTO rất
quan
tâm và đề ra nhiều biện pháp để xoa bỏ dần các rào cản
thương mại.
Chẳng
hạn,
theo
Hiệp định Dệt may của WTO (ATC), mọi hạn
chế định lượng đối với mặt hàng dệt may được xoa bỏ từ ngày
01-01-2005.
Gia
nhập
WTO,
Việt
Nam sẽ được hưởng lợi ích này. Đối với thương mại
hàng nông sản, các thành viên WTO
cũng
đã và đang đưa ra nhiều cam kết về
cắt giảm trợ cấp, giảm thuế và
loại
bỏ hàng rào phi thuế
quan,
từ đó
mang

khu vực và
quốc
tế, so sánh với các nước thành viên đang phát
triển
khác, nếu
các điều
kiện
khác như
nhau
(môi trường đầu tư, ưu đãi ).
Việt
Nam có lợi
thế
hơn về nguồn nhân lực và qui mô của thị trường nội địa.
- Hoàn thiện hệ thống luật pháp chính sách. Đây chính là thời điếm
mang
tính bước
ngoặt
để
Việt
Nam thúc đẩy quá trình điều
chỉnh
cơ cấu, cơ
chế kinh tế, năng lực
cạnh
tranh,
các thể chế kinh tế
theo
hướng hình thành
đồng bộ thể chế kinh tế thị trường, thiết định một nền hành chính

soạn
thảo
và thông qua luật pháp
nhanh
gấp nhiều lần so
với
những
năm trước đó. Áp lực cải cách
theo
hướng công khai, minh bạch,
phù hợp với các thiết chế quản lý như qui định của WTO đã từng bước hoàn
thiện
hệ thống pháp luật chính sách của
Việt
Nam, tạo
tiền
đề cho việc cải
thiện
môi trường kinh
doanh.
-
Tranh
chấp
thương mại được
giải
quyết tốt hơn. Trong WTO, hệ thống
thương mại dựa trên nguyên tắc chứ không phải trên sức mạnh là cơ hội tốt
đối
với các
hoạt

tranh
với các nước lớn, tránh được
những
phán quyết thương mại bất lợi từ phía các đối tác lớn, đảm bảo sự bình đẳng
trong
thương mại
quốc
tế.
Thực
tiễn
cho thấy, cơ chế
giải
quyết
tranh
chấp
của
WTO
hoạt
động khá hiệu quả và nhiều nước đã thu được lợi ích từ việc sử
dụng
cơ chế này.
Việt
Nam sẽ không còn bị thụ động trước
những
thay
đổi
quá
nhanh

những

thừa
nhận rằng thách
thức
của việc gia
nhập
WTO
đối
với nền kinh tế nước ta là không hề nhỏ.
- Cạnh
tranh
trong
và ngoài nước ngày càng gay gắt. Nguy cơ này xuất
phát từ năng lực nội tại của nền kinh tế
Việt
Nam do di
chứng
của kinh tế hiện
vật
khép kín, trình độ phát
triển
kinh tế thấp, các
quan
hệ kinh tế thị trường
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status