TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
Quốc
TẾ
KHÓA
LUẬN
TÓT
NGHIÊP
DỂ tàu
ĐẦU Tư
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
SANG NHẬT BẢN
HƯỚNG
ĐI
MỚI CỦA
CÁC
-
CHƯƠNG
ì:
MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ
LUẬN
VỀ ĐẦU Tư
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
VÀ THỊ
TRƯỜNG
NHẬT
BẢN
-
4
-
ì.
MỘT SÔ VÂN ĐỀ LÝ
LUẬN
VÈ ĐÀU Tư
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
-
4 -
Ì.
Khái
niệm
chức
hợp tác và phát
triền
kinh
tế
(Organisation for
Economic
Co-
operation
and
Development
-
OECD):
-
4 -
Ì .3.
Theo định
nghĩa
cùa
Việt
Nam:
-
5 -
2.
Đặc
điểm
của
Đầu
tư
trực
8 -
4.
Tác động cùa đầu
tư
trực
tiếp
nước
ngoài:
- 12 -
4.1. Đợi với
những
nước
xuất
khẩu
vợn đầu tư:
- 12 -
4.2. Đợi với
những
nước
nhận
vợn
đầu
tư:
- 12 -
5.
Các hình
thức
đầu tư
trực
tiếp
chính
trị
xã
hội:
- 16
-
3.
Môi trường văn
hóa:
-18-
4.
Môi trường
kinh
tế:
- 19
-
4.
Ì.
Kinh
tế
Nhật
Bản
trước
và
trong
thời
kỳ
sụp
đồ
nền
nghệ:
21 -
6.
Môi trường
lao
động:
-
22 -
HI.
TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI VÀO
NHẬT
BAN:
-25-
Ì.
Thực
trạng
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài vào
Nhật
Bàn
từ
những
năm
1990 đến
Những
yếu
tố
thúc đẩy
sự
gia
tăng đầu tư nước ngoài vào
Nhật Bàn:
-
28 -
2.1.
Yếu
tố
bên
trong: -
29
-
2.2.
Yếu
tố
bên
ngoài:
-
32 -
CHƯƠNG
2:
TÌNH HÌNH
ĐÀU TƯ TRỰC
TIẾP
NƯỚC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM VÀO
NHẬT BÀN -35-
1.
Hoạt
động đẩu tư
trực
tiếp
nước ngoài
của doanh
nghiệp
Việt
Nam:
-
35 -
1.1.
Khung
pháp lý cho
hoạt
động đầu
tu ra
nước ngoài cùa các
doanh
nghiệp
Việt
Nam:
-35-
1.2.
Bản
là
thị
trường
lớn,
đầy
tiềm
năng:
-
41
-
2.2.
Sức mua
cao
-
42
-
2.3. Nhật
Bàn
là
thị
trường đầy hứa
hẹn
-
44
-
2.4. Nhặt
Bàn
không chì là
thị
49
-
2.6.
Trung
tâm
đổi
mới công
nghệ
và phát
triển
sàn phẩm
của
thế
giới
-
50
-
2.7.
Sự
tiếp
cận
thị
trường
châu
Á
-
52 -
2.8.
Môi trường
kinh
cùa các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
khi
tiến
hành đầu
tư vào
Nhật Bản:
-
60
-
5.1.
Khó
khàn:
-60-
5.2.
Thuận
lợi:
-
66
-
CHƯƠNG
3:
-68-
GIẢI
PHÁP NHÀM THÚC
ĐẨY ĐẦU Tư TRỰC
TIẾP
72 -
1.2.
Hệ
thống
pháp
lý: -
73 -
1.3.
Hệ
thống tài
chính:
-
73 -
2.
Một
số
giểi
pháp
đối
với
các
doanh
nghiệp:
-
75 -
2.
Ì.
Hình thành các
tập
đoàn,
Việt
Nam:
-
80 -
2.4.
Nâng
cao
chất
lượng
nguồn
nhân
lực:
-
84
-
3.
Lĩnh
vục
đầu tư các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
có
thể
tiến
hành đầu tư vào
Nhật Bển:
-
85 -
Bảng:
Bàng
Ì:
Các
chi
tiêu
kinh
tế
của
Nhật
Bàn
sau
thời
kỳ
suy
thoái
20
Bảng
2:
Sự sành
điệu
cùa
người
tiêu
dùng 43
Bảng
3:
Các công
ty
hàng đầu
lưịng
người
thất
nghiệp
qua
các năm 22
Biểu 2:
Cơ
cấu lao
động
theo
độ
tuổi
năm
2009
23
Biểu 3:
Ngân sách dành cho giáo dục năm
2007
24
Biểu 4:
Nguồn
FDI đầu tư vào
Nhật
Bàn
giai
đoạn 1990-1999
26
Biểu 5:
Nguồn
gia
phát
triển
khác 44
Biểu 8:
5
nước
sản xuất nhiều
ô
tô
nhất
trên
thế
giới
(2007)
45
Biểu 9:
Thị
trường
tiêu
thụ
ô
tò
cùa
Nhật
Bàn
(2009)
45
Biêu
10:
sờ nghiên cứu
(2008)
47
Biêu
13:
Sô đơn
xin
cáp
bằng
sáng
chế theo
hiệp
ước
Patent của
các
quốc
gia
(2007)
51
Biểu 14:
Sự
thay đổi
tý
lệ chi
tiêu
cho
Nghiên
cứu
và phát
triển
hút đầu tư tư nhân
(2008)
54
Hình
vẽ:
Hình
Ì:
So sánh GDP cùa
Nhật
Bản
với
một
số khu vực
trên
thế
giới
41
Hình
2:
So sánh GDP các vùng
tại
Nhật
Bàn
với
một
số
nước
trên
thế
giới
trực
tiêp nước ngoài
IMF
International
Monetary Fund
Quỹ
tiên
tệ
quốc
tẽ
OECD
Organisation
for
Economic
Co-
operation
and Development
Tô
chức
Hợp
tác
và Phát triên
Kinh
tế
GI
Greenĩield
Investment
Đâu
tư
mới
hàng không vũ
trụ
IMD
International
Institute for
Management
Development
ASEAN
Association
of Southeast Asia
Nations
Hiệp
hội
các Quôc
gia
Đòng
Nam
Á
NIEs Newly
Industrializing
Economies
Các nước công
nghiệp
mới
TNHH
Trách
nhiệm
hữu hạn
EU
European Union
kinh
tế
quốc
tế
và
tham
gia
vào tô
chức
Thương mại
thế
giới
(WTO) như
Việt
Nam, vấn đề hỗ
trợ
các doanh
nghiệp
đầu tư
sang
nước ngoài vẫn chưa được quan tâm đúng mức.
Việc
đâu tư ra
nước ngoài, từ lúc nghiên cứu
thị
trường đở đặt văn phòng đại
diện,
chi
nhánh cho đến
khi
Bên
cạnh
đó,
xu hướng mới
hiện
nay
của
các doanh
nghiệp là
biến
cả
thế
giới
thành một
thị
trường duy
nhất.
Việt
Nam
cũng
không nằm ngoài số đó.
Đê có thê
tiến
đến được bước
cuối
cùng của xu hướng
đó,
các doanh
nghiệp
Việt
động chờ
đợi
nguồn
vòn đâu tư đố vào đở phát
triởn
mà cần chủ động hơn
nữa,
dùng chính
nguồn
vòn đó đế đầu tư
ra
nước ngoài, nhàm
thu
lại
một
nguồn
lợi
nhuận
lớn
hơn.
Việc
đầu tư
ra
nước ngoài vừa giúp các doanh
nghiệp
Việt
Nam
tiếp
cận được
với
những nền
kinh
tế
phát
triởn
nhất thế
giới,
Nhật
Bản là nước có nền
kinh
tế lớn thứ hai với
GDP
chỉ
xếp sau Hoa Kỳ. Đầu tư vào
Nhật
Bản,
các doanh
nghiệp
Việt
Nam
sẽ
tiếp
cận được
nguồn
vốn
tài
chính,
chất
xám, các mối quan hệ hợp tác
kinh
phát
triển
không ổn
định.
Chịu
nhiều
thiệt
hại trong
nhũng
cuộc
khủng
hoảng
kinh
tế từ trước đến nay (ba
cuộc
khủng
hoảng
lớn:
khủng
hoảng
kinh tế
bong
bóng năm
1993,
khủng
hoảng
tài
chính châu Á năm 1997-
1999,
khủng
cú sốc
kinh
tế.
Trong
phần
phân
tích,
khóa
luận sẽ
làm rõ hơn về
vấn
đề này.
Tuy
nhiên,
tính cho đến
thời
điếm
hiện
tại,
số lượng các
doanh
nghiệp
Việt
Nam đầu tư
sang
Nhật
lại
không
nhiều.
Nhiều
được
khi
quá trình ngược
lại
diễn
ra.
Nếu
biết
cách
tận
dững
những
lợi
thế
của mình thì vẫn có
thế thu
được
nhiều lợi
ích
cũng
như
học hỏi
được
nhiều
điều
ngay
trên
thị
trường
của
thời,
chính phủ
hai
nước
cũng
đang cố
gắng
phát
triển
mối
quan
hệ hợp tác
kinh
tế,
chính
trị,
xã
hội giữa hai
bên.
2. Đối
tượng nghiên cứu đề tài:
Đề tài chủ yếu
nghiên cứu về
thị
trường
Nhật
Bản,
đặc
biệt
là
trường
Nhật
Bản.
3.
Mữc đích nghiên cứu đề tài:
1
Nguồn:
IMF.
World
Economic
Report
2009,
trang
128
-2-
Thông qua
việc
nghiên cứu môi trường đầu tư
tại
Nhật Bản,
nêu
ra
được
nhũng
cơ
hội,
thách
thức, thuận
lợi
và khó khăn của các
Phạm
vi
nghiên cứu đề tài:
Trong
giới
hạn
của
bài khóa
luận
sẽ
nghiên cứu chính về môi trường đầu
tư của
Nhật Bản,
tình hình
kinh
tế,
thu
hút vốn đầu tư của
Nhật Bản, những
thuận
lợi,
khó khăn
của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
khi
đầu tư vào
đề tài
nghiên cứu đã
thực hiện
trên cơ
sở:
- Thu
thập, tổng
hợp các số
liệu
thực
tế
về
hoạt
động đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài
diễn ra
tại
Nhật Bàn,
hoạt
động đầu tư
trực
tiếp
ra
nước ngoài của
các
daonh
nghiệp
trực
tiếp
nước ngoài
của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
tại
Nhật Bản,
tổ
đó đưa
ra
các
kiến
nghị,
đề
xuất.
6.
Bố
cục của
đề
tài:
Ngoài
lời
mở đầu và
kết
luận,
khóa
Chương
3:
Giải
pháp nhằm thúc đẩy đầu tư
trực
tiếp
của các
doanh
nghiệp
Việt
Nam vào
Nhật
Bản
-3-
CHƯƠNG
ì:
MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ
LUẬN
VÊ ĐẦU TƯ
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI VÀ THỊ
TRƯỜNG
NHẬT
BẢN
ì.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ
LUẬN
VỀ ĐẦU Tư
nham
đạt
được
những
lợi
ích lâu dài
trong
một
doanh
nghiệp hoạt
động trên
lãnh
thổ
cấa
một nền
kinh
tế
khác nền
kinh
tế
nước chấ đầu
tư,
mục đích cấa
chấ
đầu tư
là
giành
quyền quản
lý
thực
sự.
1.2.
Khái niệm của Tô chức hợp
tác và
phát
triền
kinh
tê
(Organisatìon
for
Economic
Co-operation
an
ti Development
-
OECD):
Đầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài là
hoạt
động đầu tư được
thực
hiện
nhằm
thiết
lập
các mối
quan
lập
hoặc
mờ
rộng
một
doanh
nghiệp
hoặc
một
chi
nhánh
thuộc
toàn
quyền quản
lý
cấa chấ
đầu tư.
- Mua
lại
toàn bộ
doanh
nghiệp
đã có.
-
Tham
gia
vào một
doanh
nghiệp
mới.
của
OECD
còn
nhắc
đến
cụ
thê các cách
thức
mà nhà đầu
tu
nước ngoài
tạo
ảnh
hường
tới
hoạt
đống
quản
lý
doanh
nghiệp.
1.3.
Theo định nghĩa
của
Việt
Nam:
Luật
Đầu tư
2005
đưa
4
,
"đầu tư
trực
tiếp"
(Đầu tư
trực
tiếp
là
hình
thức
đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và
tham
gia
quản
lý
hoạt
đống
đầu tư)
5
,
"đầu tư
ra
nước
ngoài"
(Đầu tư
ra
nước ngoài
là
việc
những
khái
niệm
trên,
có
thể
hiểu
được:
Đầu tư
trực tiêp
nước
ngoài
là
hình thức
đâu tư do nhà đâu tư nước ngoài bò vón
đầu
tư
và tham
gia
quàn
lý
hoạt
động đầu
tư
ở
Việt
Nam hoặc nhà đầu tư
Việt
Nam bỏ vốn đầu
tư
trong
mốt năm
(FDI
flows):
bao gồm dòng
vốn
đầu tư vào
(Inward)
và dòng vốn đầu tư
ra (Outvvard)
của nước đó
trong
năm đó.
Lượng
vốn FDI
của
mốt nước
trong
mốt
giai
đoạn
(FDI
stock):
bao gồm
lượng
vốn đầu tư vào
trong
nước
(Inward
FDI
3,
Khoán 2
6
Luật
Đẩu tư
2005.
Chương
Ì,
Điều
3,
Khoản
12
- 5 -
nước ngoài
(Outward
FDI
stock)
và là số
tiền
đầu tư FDI vào, ra của một
nước
trong
một
giai
đoạn
nhất
định.
Nước chủ đầu tư (Home
country):
là
mãn các điều
kiện
của FDI.
Doanh
nghiệp
FDI
(FDI
enterprise):
là doanh
nghiệp
nơi
hoạt
động FDI
diễn
ra.
2. Đặc
điểm
của Đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài FDI:
Thú
nhất,
do chủ
thả là
tư nhân nên FDI có mục đích ưu tiên hàng đầu là
lợi
nhuận.
Tuy nhiên, các chủ đầu tư cần tránh tình
trạng
luật
pháp tùng
nước đả giành
quyền
kiếm
soát hoặc
tham
gia kiếm
soát doanh
nghiệp
nhận
đầu
tư.
Tỷ
lệ
đóng góp của các bên
trong
vốn điều
lệ
hoặc vốn pháp định sẽ
quy
định
quyền
và
nghĩa
vụ của mỗi bên, đồng
thời
lợi
nhuận và
rủi
phải
lợi
tức.
Thứ tư,
chủ đầu tư
quyết
định đầu
tư, quyết
định
kinh
doanh và
phải
chịu
trách
nhiệm
về
lỗ lãi.
Nhà đầu tư nước ngoài được
quyền
tự
do
lựa
chọn
lĩnh
vực
đầu
tư,
hình
thức
đầu
tính
khả
thi
và
hiệu
quả
kinh
tế cao,
không đế
lại
gánh
nặng
kinh
tế
cho
nước
nhận
đầu tư.
Thứ
năm, FDI
thường
kèm
theo
chuyển
giao
công
nghệ
cho các
nước
tiếp
xuất
khẩu vốn đầu
tư:
3.1.1.
Nước
xuất
khẩu
vốn
đầu tư
là
nước
phát
triển:
- Đáu tư ra nước
ngoài
góp phân bành
trướng
sức mạnh vê
kinh
tê
và
nâng cao uy
tín
trên
thị
trường
quốc
tế.
Thông qua
việc
Đầu tư
ra
nước
ngoài sử dụng
lợi thế
của nơi
tiếp
nhận
vốn,
giảm chi
phí,
nâng cao
hiệu
quả sử dụng vón và
tỷ
suất
lợi
nhuận, khác
phục
tình trạng
thừa
von
tương
đoi.
Bên
cạnh
đó,
đầu tư
trực
tiếp
dụng cóng nghệ
mới,
nâng cao năng
lực
cạnh
tranh, thích nghi
với
sự phân
công
lao
động quác
tế.
-
Các công
ty
đa
quốc
gia
và xuyên
quốc
gia
lợi
dụng
cơ chế
quản
lý
thuế
ờ các
nước
khác
xuất
khẩu
đầu
tu
là
nước đang phát
triển:
-
Đâu tư
ra
nước ngoài giúp cho nước đầu tư sử dụng có
hiệu
quá nguôn
lực
dư
thừa trong nước, khai thác
có
hiệu
quá
lợi thế
quốc
gia.
Khi
đâu tư
ra
nước
ngoài, các
quốc
gia
này sẽ đem các
có
hiệu
quạ hơn.
-
Đầu tư
ra
nước ngoài mở rộng
thị
trường xuất khâu.
Đầu tư
ra
nước
ngoài
là
một cách để xâm
nhập
vào
thị
trường nước
ngoài.
Thâm
nhập
vào
thị
trường
theo
cách này sẽ giúp
người
tiêu dùng ờ nước sở
tại
mại.
Hầu
hết
các
quốc
gia
trẽn
the
giới
đều
sử dụng
thuế
quan,
các
hình
thức phi thuế
quan
đế
kiếm
soát
việc
xuất
nhập khấu của
hàng
hóa, dịch
vụ.
Bên
cạnh đó,
một số hàng hóa có hàm
lượng
của
các
nước.
-
Đầu tư
ra
nước ngoài giúp nước đầu tư có
thế
nâng cao
chất
lượng
nguồn nhân
lực,
qua đó nâng cao được năng
lực
quản
lý
thông qua
việc
học
hỏi
kinh
nghiệm quạn
lý
thực
tế.
3.2.
Đổi
với
những nước nhận vốn đầu
trạng
thiếu
vốn đầu tư vào
trong
sạn
xuất,
phát
triển
kinh tế.
Bên
cạnh đó,
sự có mặt của
nguồn
vốn FDI góp
phần tạo
điều
kiện
-8-
cho nguồn
vốn Nhà nước
tập trung
vào các vấn đề
kinh tế
xã
hội.
Mặt khác,
nguồn
vòn FDI còn góp
phần
nâng cao
Các
doanh
nghiệp
FDI
tạo
ra
các liên
kết với
các công
ty trong
nước
nhận
đầu tư thông qua các môi
quan
hệ
cung
cấp
dịch
vụ,
nguyên
vật
liệu,
gia
công.
Từ
đó,
thúc đủy đầu tư
trong
nước phát
triển,
thuật
tiên
tiến,
học
hỏi kinh
nghiệm quản lý.
Các
doanh
nghiệp
FDI mặc
dù không
muốn
tiết
lộ
bí
quyết
công
nghệ
cho
đối thủ trong
nước nhưng
cũng
sẵn
sàng
bắt
tay với
các
đối
tác
trong
trong
nước.
FDI không
chỉ
mang
lại
công
nghệ
cho các nước thông qua con đường
chuyến
giao
từ
nước
ngoài vào mà còn
bằng
cách xây
dựng
các cơ sở nghiên cứu và phát
triển,
đào
tạo đội
ngũ
lao
động ờ nước chủ nhà đế
phục
vụ cho các dự án đầu
tư.
Ngoài
ra,
chuyên
doanh
nghiệp
FDI
tuyển
dụng
lao
động nước sở
tại
đảm
nhận
các
vị trí quản
lý,
các công
việc
chuyên môn
hoặc tham
gia
nghiên
cứu
và
triển
khai.
3.2.1.3.
FDI giúp các nước đang phát
triển
tận
dụng được nguồn
lao
động
lớn
số
lao
động cấp cao được
tham
gia
đào
-9-
tạo,
huấn
luyện
ở
trong
và ngoài
nước,
được
tiếp
thu
nhũng
kinh
nghiệm quản
lý
điều
hành của các nhà
kinh
doanh
nước ngoài. Đặc
biệt
với
hình
thực
tế
cho
thây
răng,
do các
doanh
nghiệp
có vốn FDI thưẩng có xu hướng đầu tư vào
các ngành
hoặc
các địa bàn có mức lương tương
đối
cao, hoặc
thưẩng thuê
các
lao
động có
tay
nghề
cao,
hoặc
nhẩ công
nghệ
chủ đẩu tư đem vào
hiện
đại
hơn nên đem
lại
năng
thưẩng
tập
trung
vào các ngành công
nghiệp,
dịch vụ.
Vì
vậy,
FDI đáp ứng
được nhu câu phát
triên
các ngành này của các
nước,
đặc
biệt
là các nước
đang phát
triển.
3.2.1.5.
FDI góp
phần
tích cực vào các cân
đối lớn
của nền
kinh tế:
Nguồn
vốn FDI đã giúp
khắc
phục được
tình trạng
trong
nước, chủng
loại
hàng hóa thêm
phong
phú.
Không chỉ đáp ứng nhu cầu
nội địa,
FDI còn hướng
tới xuất
khẩu.
Nguồn
ngoại tệ từ xuất
khâu giúp cho các nước
cải
thiện
cán cân
thương
mại.
Do nhu cầu hàng hóa
trong
nước được đáp ứng
tốt
hơn và có
nguồn
ngoại
tệ
thu
được
từ
cấu
GDP
theo
thành
phần
kinh
tế
ngày càng
tăng.
Khu vực này luôn có
tốc
độ tăng trưẩng
cao
hơn
- 10-
mức
trung
bình
của
nền
kinh
tế,
FDI
cũng
đóng góp
phần
tăng
thu
cho Ngân
sách
đại
đã giúp các nước nâng cao
chất
lượng
và đa
dạng
hóa các mặt hàng
xuất
khẩu.
Các dự án FDI
tạo ra những
sản
phẩm có
chất
lượng
cao
hơn,
phù hợp tiêu
chuẩn quờc
tế
hơn.
Bên
cạnh
đó,
thông qua các mời
quan
hệ sẵn có của các nhà đầu tư nước
ngoài,
hàng
hóa của các
thay
đời theo
hướng
tích
cực.
Trị
giá hàng công
nghiệp
ngày càng
tăng.
Một
phần
do các
doanh
nghiệp
FDI
chủ yếu
xuất
khấu
hàng công
nghiệp
chế
biến.
3.2.1.7.
FDI củng cố và mở rộng quan hệ hợp
tác
quốc
tế,
đấy mạnh nhanh
tiến trình
doanh
nghiệp
này
trong
giai
đoạn
xây
dựng
cơ
bản
có
nhu
cầu
nhập khấu
rất lớn.
Trong
quá trình
hoạt
động,
các
doanh
nghiệp
này
lại
có nhu cầu
nhập khẩu
nguyên
vật
liệu
và
gia
vào phân công
lao
động
quờc
tế
và vào hệ
thờng
sản
xuất thế
giới.
3.2.2.
Nước
nhận vờn
đầu tư
là
nước phát
triển:
Đầu
tư nước ngoài
cũng
có ý
nghĩa
vô cùng
quan
trọng:
-
Đầu tư nước ngoài giúp
giải
quyết
thanh
toán,
tạo
công ăn
việc
làm mới cho
người
lao
động.
-
Đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài giúp tăng
thu
ngân sách
dưới
hình
thức
các
loại
thuế
để
cải thiện
tình hình
bội chi
ngân sách.
-
Đầu tư
trực
vì vậy
mà
ngay
cả
với
những
nước phát
triển,
Chính phù các nước
này vẫn
rợt
tích cực và ngày càng mờ
rộng
các
hoạt
động
thu
hút vòn đâu tư
trực
tiếp
nước ngoài vào
trong
nước.
4.
Tác động
của
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài:
giảm,
đầu tư phát
triến
kinh
tế
trong
nước
bị
hạn
chế.
-
Việc
làm và
lao
động
trong
nước bị
giảm
sút do một
phần
vốn
trong
nước
được
chuyển
ra
nước ngoài.
-
Vốn và
tài sản
Đổi
với
những nước nhận vốn đầu
tư:
-
Đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
khiến
giảm
sút các công
ty
địa phương.
Các nhà đầu tư nước ngoài thông qua dự án FDI
cạnh
tranh
gay
gắt
với
các
nhà đầu tư
nội
địa,
làm
thị
phần
của các nhà đầu tư
nội
địa bị
giữa
các
nước,
những
nước có trình độ phát
triển
cao
hơn
khi
đầu tư
ra
nước ngoài
ở một số dự án
chuyển
công
nghệ
lạc hậu,
gây ô
nhiồm
môi trường. Tài
nguyên thiên nhiên
bị
kiệt
quệ vì mục tiêu
thu hồi vốn
nhanh
và
lợi
nhuận
của
vào các nhà đầu tư nước ngoài là quá
lớn
có
thể
dẫn
đến
tình
trạng
thao
túng về
kinh tế,
chính
trị.
Tính tự chù
trong
xây
dựng
chính sách
kinh tế
bị
giảm
khi
các nhà đầu tư nước ngoài gây sức ép cho
Chính phủ thông qua con đường
ngoại giao,
đòi
hỏi
nước
nhận
vốn đầu tư
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
được
chia
theo
các
hỉnh
thức sau:
-
Thành
lập tổ
chức
kinh tế
100% vốn đầu tư
của
nhà đầu tư
trong
nước
hoặc
nước ngoài
-
Thành
lập
các
tổ
chức
liên
doanh
Đầu
tu thực hiện việc
mua
lại
hoặc
sáp
nhập
doanh
nghiệp
- 13
-
-
Các hình
thức
khác
7
5.2.
Theo hình thức thâm nhập:
-
Đầu tư mới
(Greeníĩeld
Investment
- GI)
Là
hoạt
động đầu tư
trực
tiếp
vào các cơ sở
kinh
đến
việc
mua
lại
hoặc
hợp
nhất với
một
doanh
nghiệp
đang
hoạt
động.
•S Sáp
nhập:
Có
hai
hình
thức
sáp
nhập
chính
là:
sáp
nhập
theo chiều
ngang
và Sáp
nhập
theo chiều dọc.
hỗn hợp.
•S Hợp
nhất
s Mua
lại
s Liên
doanh
Hình
thức
đẩu tư mới có ưu
điểm
là
tạo nhẩng
năng
lực
sản
xuất
mới,
tạo
công ăn
việc
làm mới cho
người
dân,
trong
khi
hình
thức
M&A chì có
thể
ra
hiệu
ứng
cạnh
tranh
gây
ra
tình
trạng
độc
quyền
trong
ngắn
hạn,
đe dọa đến các thành
phần
kinh
tế
tại
nước
nhận
đầu
tư.
Trong
khi
đó,
M&A
lại
thường được các chủ đầu tư ưa
chuộng vì
- 14-
li.
TỔNG
QUAN
VỀ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN:
1.
Vị
trí địa
lý:
Nhật
Bản
nằm ờ
phía Đông
của
châu Á, phía Tây
của
Thái Bình Dương,
do
bôn quân đảo độc
lập
hợp
thành.
Bốn
quần
đảo
đó
là:
quần
đảo
Kuril
Tổng
diện
tích
Nhật
Bản
là
377.815
km
2
, đứng
thứ
60
trên
thế
giới
và
chiếm
chưa đầy 0,3%
diện
tích
thế
giới.
8
Những
quốc
gia
và lãnh
thổ
lân
cận
Vì là
một
đảo
quốc,
nên
xung quanh Nhật
Bản
toàn là
biển.
Nhật
Bản
không
tiếp
giáp
quốc
gia
hãy lãnh
thổ
nào trên
đất
liền.
Tuy
nhiên,
bán đảo
Triều
Tiên
và
bán đảo
Sakhalin
(Nhật
ở
các vùng
biển
Nhật
Bản
và
biển
Đông
Hải thì
phệm
vi
hẹp hơn
nhiều
do đây
là
các
biển
chung.
Tương
tự,
vùng lãnh
hải
của Nhật
Bản không
phải
hoàn toàn có
đường
viền
cách bờ
biển
trờ
thành
quốc
gia
có
đội
tàu đánh cá
lớn
nhất
trên
thế
giới.
Mặt
khác,
do
địa hình
đồi
núi
chiếm
đến 73%
diện
tích,
xen kẽ
đồi
núi
lệi
là các bồn
địa,
cao
nguyên;
lại
là lăm núi
lửa,
nhiều
động
đất,
tài
nguyên
khan hiếm
khiến
cho
Nhật
Ban
không thê phát
triển
ngành nông
nghiệp
và các ngành
khai
thác
trong
nước.
Vì
vậy,
nên
kinh
tế
Nhật
Bản
tập
tảng
của
một
thế
chế
quân chủ
lập
hiến
và
cộng
hòa
đại nghị (hay
chính
thế
quân chủ
đại
nghị).
Theo
đó, Thù tướng
giữ
vai
trò đứng đầu nhà nước và chính đảng đa số.
Quyền
hành pháp
thuộc
về chính
phủ.
Lập pháp độc
lập với
chính phủ và có
quốc
hội
(gồm thưỏng
viện
và hạ
viện).
Hoàng
gia Nhật
do
Nhật
hoàng đứng đầu. Theo
Hiến
pháp
Nhật
thì
"Hoàng đe
Nhật
là
biểu
tưỏng của
quốc gia
và cho sự
thống nhất
của dân
tộc"
10
.
Nhật
hoàng
sẽ tham
Hiến
pháp đóng
vai
trò
tối
cao
đối với
người Nhật,
đặc
biệt
trong
công
tác xây
dựng
luật
pháp.
Vai
trò chính
trị
của
Nhật
hoàng
hiện
vẫn còn
nhiều
bí
ẩn,
ví dụ như
trong
các
là
quốc
gia
duy
nhất
trên
thế
giới
mà hoàng đế là nguyên
thủ quốc
gia.
Nhật
Hoàng
hiện
nay là
Akihito
(từ
ngày 7 tháng
Ì
năm
1989).
10
Neuổn: Bộ Lao động và Thương binh xã hội - Trune tâm Lao động ngoài nước. Tim hiểu về đát nước Nhật
Bàn.
ngày
12/4/2010
http://nldnnvietnain.gov.vn
Default.asp.\?ctl=lntroduce&m[D=274
- 16-
Hành pháp có trách
quốc
hội.
Thù tướng
phải
là
thành viên
nghị
viện
được sự
tín nhiệm của
hạ
viện
và có
quyền
bậ
nhiệm
và
cách
chức
các bộ trưởng và là
người
đứng đầu đảng đa số
tại
hạ
viện.
Thủ
tướng
hiện
nay là
Yukio
đối lập lớn
nhất
hiện tại
là Đảng Dân chù
Nhật
Bản
(Democratic
Party
of
Japan
-
JDP).
Theo
qui
định
hiến
pháp,
nghị
viện
gồm
hai viện
là cơ
quan
quyền
lực nhất
trong
ba nhánh
lập
pháp hành pháp và tư
pháp.
bởi
Nhật
hoàng
theo
giới
thiệu
của quốc
hội.
Tư pháp
Nhật
được định hình
từ
hệ
thống
luật
tục (customary
law),
dân
luật
và thông
luật,
bao gồm vài
cấp
bậc
toa
án
trong
đó cao
nhất
là
trong
các phiên tòa xét
xử,
và không có Tòa hành chính
(bảo
vệ quyền
lợi
công dân trước cơ
quan
hành chính nhà
nước)
và Toa
tiểu
án.
Hiến
pháp còn quy định
quyền
tự chủ của địa phương. Cả nước
Nhật
Bản
được
chia
thành 47 khu
vực.
Môi khu vực
lại
có hệ
thống
chính
trị
quyền
lợi
của con
người
và hòa
bình.
Dựa trên ba nguyên
tắc
đó,
chính
trị
Nhật
Bản
được
xây
dụng
lấy
gốc
là
tôn
trọng
quyền của mỗi
cá nhân
con người.
Nhiều
người
dân
Nhật
Bản cho
rằng
Bản
là
nước có nền văn hóa pha
trộn
giữa
văn hóa
truyền
thống
và
văn hóa phương
Tây.
Cho đến
hiện
giờ,
Nhật vẫn
còn
giữ
được
nhiều
nét văn
hóa
truyền
thống cũng
như các
tục lệ
của
riêng mình.
Cho đến
nay,
tại
thống,
các môn
nghệ
thuật
truyền
thống
như
kịch
No, đàn
koto
Tuy
nhiên,
có một
điều
không
thế
bỏ
qua
đó
là
các nét văn hóa
truyền
thống
đang dộn mờ
đi,
thay
vào đó
là
các xu
hướng
văn hóa
truyền
thống.
Những
nghệ
nhân
trong
xã
hội
Nhật
Bản
rất
được
coi trọng
và có một
địa vị cao
quý riêng dành cho mình.
Nền văn hóa
Nhật
Bản
cũng
có
nhiều
nét tác động vào văn hóa
kinh
doanh
cùa các
doanh
nghiệp.
Trong
văn hóa
doanh
nghiệp
của người Nhật. Khi
có ý định độu tư
vào
thị
trường
Nhật Bản,
các
doanh
nghiệp
nước ngoài cộn chú ý tìm
hiểu
và
- 18-