Luận văn
Tổ chức công tác kế toán
của công ty TNHH ToTo
Việt Nam
Báo cáo tổng hợp Trường:
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Là
thành viên của WTO sẽ mang lại cho chúng ta nhiều cơ hội để phát triển đất nước,
nhưng song hành với những cơ hội đó là đầy những thách thức đối với nền kinh tế
đất nước nói chung và các doanh nghiệp Việt nam nói riêng. Vậy, câu hỏi đang đặt
ra cho bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại trong môi trường cạnh tranh đầy
phức tạp này là làm thế nào để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận.
Đối với các doanh nghiệp chỉ thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh
doanh nghiệp mới thu hồi được vốn để bù đắp các chi phí đã bỏ ra và qua đó mới
xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN. Đồng thời, có thể đưa ra các
biện pháp tối ưu nhằm đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng doanh
thu và không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Vì vậy, phương án tối ưu nhất là phản ánh một cách khoa học, đầy đủ, chính xác
và kịp thời các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giảm chi phí và
tối đa hóa lợi nhuận. Để làm được điều đó công tác trong doanh nghiệp cần thiết
phải liên tục hoàn thiện, đổi mới cho phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong quá trình thực tập tại Công ty
TNHH ToTo Việt Nam em đã đi sâu và tìm hiểu tổng quan về tình hình sản xuất
kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp. Bài Báo cáo tổng hợp
gồm 4 phần:
Phần I: Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của công
ty TNHH ToTo Việt Nam.
Phần II: Tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH ToTo Việt Nam.
Phần III: Đặc điểm kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu của công
ty TNHH ToTo Việt Nam.
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty:
Công ty TNHH To To Việt Nam chuyên nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh
mua bán thiết bị vệ sinh cao cấp hàng đầu thế giới như: Các loại bồn cầu cao cấp,
vòi hoa sen cao cấp, bồn tắm cao cấp, thiết bị nhà bếp…
Nhằm:
+ Tăng thu cho ngân sách Nhà nước.
SVTH: Lớp:
3
Báo cáo tổng hợp Trường:
+Giúp phần giải quyết việc làm và đời sống cho CBCNV, nâng cao chất
lượng cuộc sống.
+Giúp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển.
Công ty tổ chức kinh doanh trên cơ sở nguồn vốn hiện có, tham gia liên kết
với các thành phần kinh tế để đảm bảo hoạt động của công ty hiệu quả.
+ Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về
hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
TNHH ToTo Việt Nam.
Do tính chất và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là chuyên nghiên
cứu, thí nghiệm sản xuất và kinh doanh các thiết bị vệ sinh, thiết bị nhà bếp …Các
sản phẩm này có giá trị cao, và có địa điểm kinh doanh trên toàn thế giới, vì vậy
tuỳ theo khối lượng cộng việc cụ thể để sắp xếp và bố trí công việc cho cán bộ
nhân viên một cách khoa học, hợp lý để có thể đáp ứng được yêu cầu của công
việc.
Công ty TNHH ToTo Việt Nam có sự điều tiết từ trên xuống dưới. Từ Chủ
tich hội đồng thành viên, và giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm toàn
bộ công ty và là người có quyết định cao nhất. Các phòng, ban, sẽ chịu trách
nhiệm thi hành các quyết định đó. Muốn hiểu về công tác tổ chức quản lý của
công ty chúng ta hãy nghiên cứu sơ đồ bộ máy quản lý của công ty sau đây:
SVTH: Lớp:
hành
chính
nhân
sự
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
giám
sát
Xưởng sản
xuất 1
Xưởng sản
xuất 2
Xưởng sản
xuất 3
Phòng
quảng
cáo,
tiếp
thị
Phòng
nghiên
cứu, thí
nghiệm
của doanh nghiệp. Kiểm tra thường xuyên các đội sản xuất đảm bảo đúng kỹ thuật
và chất lượng.
- Các xưởng sản xuất: trực tiếp sản xuất sản phẩm.
SVTH: Lớp:
6
Báo cáo tổng hợp Trường:
1.3 Tổ chức quy trình sản xuất, kinh doanh cảu công ty
*a. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty:
Sơ đồ1.3a:Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty TNHH ToTo Việt Nam
Để bắt đầu sản xuất sản phẩm trước tiên công ty tiến hành chuẩn bị và kiểm
tra nguyên vật liệu sản xuất đầu vào về chất lượng và số lượng khi đã đảm bảo đủ
cho quá trình sản xuất sản phẩm. Trong quá trình sản xuất như nghiền, phun,
tráng, làm men, mầu và sấy khô sản phẩm hoàn thành. Sau khi sản phẩm hoàn
thành thì có bộ phận kiểm tra chất lượng của cuối cùng của sản phẩm, nếu đạt
đúng yêu cầu chất lượng thì cho nhập kho và kết thúc một quá trình sản xuất.
*b. Quá trình kinh doanh của công ty
SVTH: Lớp:
Quá trình sản
xuất
Kiểm tra chất
lượng cuối cùng
Kiểm
tra
chất
lượn
g
Kiểm
tra
số
lượn
ệ
si
n
h
lạ
i
Kiểm
tra
toàn
bộ sản
phẩm
7
Kiểm tra nguyên liệu
đầu vào
Báo cáo tổng hợp Trường:
Sơ đồ 1.3b:Sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty TNHH ToTo Việt Nam
*Quy trình kinh doanh của công ty: Khi nhân viên bộ phận quảng cáo, tiếp
thị tiếp nhận đơn hàng từ khách hàng, công ty sẽ tiến hành đàm phán ký kết
hợp đồng với khách hàng. Sau đó chuyển yêu cầu qua bộ phận hàng hóa vật tư
để lên kế hoạch phân phối và chuẩn bị hàng hóa vật tư. Hàng hóa vật tư đầy đủ
sẽ tiến hành cung cấp giao hàng cho khách hàng và thu tiền.
1.4 Kết quả kinh doanh của công ty TNHH ToTo Việt Nam trong những năm
gần đây.
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
SVTH: Lớp:
Tiếp nhận đơn hàng
Ký kết hợp đồng
Lập
phương
án cung
6.Doanh thu hoạt động tài chính 2.365.400 5.615.795
7.Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
16.683.333
16.683.333
12.236.964
12.236.964
8.Chi phí quản lý kinh doanh 1.255.459.360 1.064.728.640
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
(124.441.372) 74.972.467
10.Thu nhập khác 193.470.543 82.146.449
11.Chi phí khác 17.526.558
12.Lợi nhuận khác 193.470.543 64.619.891
13.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 69.029.171 139.592.358
14.Chi phí thuế TNDN 19.328.168 39.085.860
15.Lợi nhuận sau thuế TNDN 49.701.003 100.506.498
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy kết quả kinh doanh của công ty tăng
lên hàng năm:
- Doanh thu BH và CCDV: Năm 2010 đạt 48.246.301.020đ, đến năm 2011
đạt 56.918.492.410đ, tương ứng tăng 17,9%. Điều này, chứng tỏ công ty
cung ứng ngày càng nhiều hàng hóa ra thị trường, do công ty ngày càng
hoàn thiện công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng tốt hơn.
- Lợi nhuận sau thuế: Sau khi trừ đi các khoản chi phí có liên quan và nộp
thuế vào NSNN, năm 2011 lợi nhuận công ty tăng gấp gần 2 lần( tương ứng
tăng 102,22%) so với năm 2010. Điều đó, chứng tỏ công ty hoạt động tốt và
làm tốt công tác tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
- Nộp NSNN: Do doanh thu của công ty không ngừng tăng lên nên số phải
nộp Ngân sách nhà nước cũng tăng. Điều này chứng tỏ công ty ngày càng
lớn mạnh và đóng góp một phần vào NSNN hàng năm.
tồn kho
Kế toán thanh
toán tiêu thụ
và công nợ
Kế toán tiền
lương
Kế toán
NVL
Thủ quỹ
Báo cáo tổng hợp Trường:
- Thủ quỹ: Thực hiện nhiệm vụ thu tiền bán hàng, theo dõi hàng ngày số
lượng tiền hiện có trong tài khoản, và chỉ xuất tiền khi có quyết định của kế toán
trưởng và Giám đốc, và phải chịu trách nhiệm về số tiền mặt và ngoại tệ tồn quỹ.
- Kế toán thanh toán tiêu thụ và công nợ: Theo dõi tình hình biến động
hàng hóa tiêu thụ , theo dõi đơn hàng và quản lý công nợ khách hàng.
- Kế toán hàng tồn kho: Theo dõi tình hình biến động hàng hóa nhập, xuất
tồn trong kho và tham mưu cho ban giám đốc tình hình về hàng hóa trong kho
cũng nhưu kế hoạch nhập hàng.
2.2 Hình thức ghi sổ kế toán Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
- Căn cứ trên các bảng chấm công và hợp đồng lao động để tính lương cho công
nhân viên.
- Tính toán để nộp ngân sách nhà nước, nộp bảo hiểm cho cấp trên
* Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán của công ty
Công ty TNHH TOTO Việt Nam sử dụng đầy đủ hệ thống máy tính phục
vụ và đảm bảo cho nhu cầu công việc của các bộ phận trong công ty.
Đối với bộ phận kế toán, công ty cung cấp toàn bộ máy tính và sử dụng
phần mềm kế toán Misa, giúp cho bộ phận kế toán được thống nhất và quản lý
chặt chẽ.
- Giao diện chính của phần mềm Misa:
SVTH: Lớp:
12
Báo cáo tổng hợp Trường:
- MISA-SME là phần mềm kế toán tiết kiệm thời gian, đẩy mạnh sản xuất kinh
doanh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Được thiết kế từ nhiều phân hệ độc lập,
đồng thời tích hợp chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống quản trị tài chính
doanh nghiệp hoàn hảo.
- Phần mềm cho phép lập được hơn 200 loại sổ sách và báo cáo khác nhau, có
thể đối trừ tính toán công nợ, tính lương, bảo hiểm và quản lý chặt chẽ đơn
hàng …
2.3. Các chế độ, chính sách kế toán áp dụng.
* Công ty TNHH ToTo Việt Nam sử dụng hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chung
áp dụng theo chế độ kế toán Doanh nghiệp quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành
ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính.
+ Bắt đầu năm tài chính 01/01 và kết thúc 31/12
+ Đơn vị tiền tệ áp dụng trong ghi chép: Đồng Việt Nam
+ Hệ thống tài khoản, sổ sách sử dụng theo đúng quy định.
+ Trình bày thuyết minh BCTC theo Mẫu số B09/DNN
+ Bảng cân đối kế toán theo Mẫu số B- 01DNN
SVTH: Lớp:
14
Báo cáo tổng hợp Trường:
+Việc theo dõi số lượng tiền bán hàng, nhập quỹ các khoản thu khác và các
khoản tiền xuất chi, kế toán sử dụng phiếu thu và phiếu chi.
d. Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ cái 111
*. Tiền gửi ngân hàng
a. Tài khoản sử dụng: - TK 1121: VNĐ tại ngân hàng Á Châu
- TK 1122: USD tại ngân hàng Á Châu
b.Đặc điểm:
Tiền gửi ngân hàng là: số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho
bạc nhà nước hoặc các công ty tài chính, bao gồm tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ,
vàng bạc, đá quý…Khoản tiền này sử dụng để trong thanh toán một cách an toàn
và tiện dụng. Lãi của tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào doanh thu hoạt động
tài chính.
Tiền gửi ngân hàng của công ty được sử dụng để thanh toán hầu hết các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ nhỏ đến lớn.
c. Chứng từ sử dụng: - Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Bảng kê chi tiết
- Sổ phụ
*Trình tự luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ3.1: trình tự luân chuyển chứng từ
Sau khi lập, tiếp nhận chứng từ kế toán trưởng tiến hành xử lý, kiểm tra tính
hợp lý hợp lệ của chứng từ và ký chứng từ kế toán, hoặc trình Giám đốc ký duyệt,
sau đó kế toán phân loại, sắp xếp chứng từ định khoản và ghi vào sổ kế toán liên
quan và lưu giữ bảo quản chứng từ kế toán theo đúng quy định.
SVTH: Lớp:
Lập, tiếp nhận
SỔ CHI TIẾT TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
TK 112
Tháng 03 năm 2012
Đơn vị tính: VNĐ
NT
GS
CT
Diễn giải
TKĐ
U
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu kỳ 0
………… …………. ………….
Tổng cộng
Người lập sổ
VD: Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty dựa vào chứng từ gốc. Sau đây là một
số biểu minh họa:
SVTH: Lớp:
16
Báo cáo tổng hợp Trường:
Biểu 01
Đơn vị: Công ty TNHH ToTo Việt Nam Mẫu số: 02-TT
Bộ phận: kế toán (ban hành kèm theoQĐ48/2006/ QĐ-BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 18 tháng 03 năm 2012
Quyển số: 0002
Số : TMC06-017
Nợ: 6428,1331
Ngày 24 tháng 03.năm 2012
GIAM ĐỐC
( Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán
( Ký, ghi rõ họ tên)
Người Nộp Tiền
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ Quỹ
( Ký, ghi rõ họ tên)
Sơ đồ chữ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền
3.2. Phần hành kế toán mua hàng
a. Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho, phiếu giao hàng
- Hóa đơn
b. Sổ kế toán sử dụng
- Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản: 156
c. Một số nghiệp vụ phát sinh trong công ty. Sau đây là một số biểu minh họa:
SVTH: Lớp:
18
TK111, 112TK 511,515,711
Thu tiền từ bán hàng va các
khoản thu khác
TK331,336,338
Thanh toán tiền phải trả cho khách
hàng và các khoản phải trả khác
TK 156,155,152
Chi tiền mua hàng hóa, nguyên
vật liệu
TK 131,138,136
Các khoản thu từ khách
Người lập phiếu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người giao hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho
(ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán căn cứ vào nghiệp vụ phát sinh và đinh khoản ghi chép sổ sách.
3.3. Phần hành kế toán bán hàng.
a. Chứng từ sử dụng
- Hợp đông, Hóa đơn, phiếu xuất kho
SVTH: Lớp:
19
Báo cáo tổng hợp Trường:
b. Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết bán hàng, sổ cái 511
c. Một số nghiệp vụ phat sinh:
Biểu 05
Mẫu số: 01GTKT - 3Ll
Ký hiệu : TT/11P
Số: 0053
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ngày 28 tháng 03 năm 2012
Liên 1: Lưu
Đơn vị bán: CÔNG TY TNHH TOTO VIỆT NAM
Địa chỉ: KCN Thăng Long – Đông Anh – Hà Nội
Điện thoại: (+84-4) 38811926 Fax:
Mã số thuế: 0100164113
Địa chỉ: 26 Hai Bà Trưng – Hà Nội
Hình thức thanh toán: TM
Mã số thuế : 2855464742
ĐVT: Đồng
TT Tên hàng hóa¸ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Thiết bị vệ sinh Bộ 3 6.033.333 18.100.000
Cộng thành tiền 18.100.000
Thuế suất 10%; Tiền thuế GTGT 1.810.000
Tổng giá thanh toán: 19.910.000
Số tiền bằng chữ: Mười chín triệu chín trăm mười ngàn đồng
Tên người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và đóng dấu)
SVTH: Lớp:
21
Báo cáo tổng hợp Trường:
Kế toán căn cứ vào các chứng từ trên, kiểm tra và định khoản ghi chép
vào sổ sách liên quan:
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ hàng hóa
Đơn vị: Công ty TNHH ToTo Việt Nam
Địa chỉ: KCN Thăng Long – Đông Anh
Mẫu số 03a-DN
(Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 03 năm 2012 Đơn vị : VNĐ
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
Đã
2.310.000
22/03 PNK04 Nhập hàng
công ty Lan
Anh
x 1561
1331
331
55.250.000
5.525.000
60.775.000
26/03 PBC
PXK06
Công ty
Thiên Thạch
thanh toán
tiền mua
hàng
Phản ánh giá
vốn
x 112
511
3331
632
1561
29.183.000
22.136.000
26.530.000
2.653.000
22.136.000
phước thịnh
Phản ánh giá
vốn
x 111
511
3331
632
1561
19.910.000
15.498.000
18.100.000
1.810.000
15.498.000
SVTH: Lớp:
23
Báo cáo tổng hợp Trường:
………. …… ……… ………
Ngày 31 tháng 03 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(đã ký) (đã ký ) (đã ký )
SỔ CHI TIẾT TIỀN MẶT
TK 111
Tháng 03 năm 2012
Đơn vị tính: VNĐ
NT
GS
CT
Diễn giải
TKĐ
NT
GS
CT
Diễn giải
TKĐ
U
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu kỳ 0
26/03
PBC
Công ty Thiên Thạch
thanh toán tiền mua
hàng
511
3331
26.530.000
2.653.000
28/03 PBN Nhập bồn rửa mặt
công ty Trần Anh
1561
1331
14.250.000
1.425.000
………… …………. ………….
Tổng cộng
Người lập sổ
Đã ký
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG