Phân tích chiến lược kinh doanh công ty DHT giai đoạn 2006-2010 - Pdf 11

1

MASTER OF BUSINESS
ADMINISTRATION
(Bilingual)
June Intake, 2009
Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ)
Nhập học: 6/2009

Subject code (Mã môn học): MGT510
Subject name (Tên môn học): QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Assignment No. (Tiểu luận số): Đồ án tốt nghiệp
Student Name (Họ tên học viên): NGUYỄN ANH DŨNG

2 TÊN KHÓA HỌC: Tích (√) vào ô lựa chọn
HELP
MBA


Họ tên học viên : Nguyễn Anh Dũng
Khóa học (thời điểm nhập học) : 6/2009
Môn học : Quản trị chiến lược
Mã môn học : MGT510
Họ tên giảng viên : Tiến sỹ Khoa học Nguyễn Văn Minh

……………………………………..11
2.1.2 …………………………...11
2.1.3 …………………….12
2.2 ………………………………..12
2.2.1 Mô hình DPM (Delta Project Model) ………………………..12
2.2.2 (Strategy Map) ………………………12
2.3 …………………………………………………13
……………………………………………...15
………………………………………...15
3.2 …………………………………………………………15
3.3 …………………………………………………………16
…………………………………17
………………………………………17
4

……………………………..17
..18
2006 – 2010 …………………………………………………..19
4.2 …………………………………...19
…………….19
– ……………………….20
20
4.3 của Công ty DHT thông qua các yếu tố cơ bản của mô
hình DPM và bản đồ chiến lược SM …………………………………….21
4.3.1 H ………………………...……...21
4.3.2 H
………………………………………………………………………..22
4.3.3 H …………………….22
4.3.4 Hoạt động ……………………………………………23
4.3.5 C …………………………………….…………...23

6.6 những đề xuất gia 2011 -2015. ……46 ………………………………………………………………...47
………………………………………………………………….49
………………………………………………………………………………50 6

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện được đồ án này, người viết xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ
Ravi Varmman Kanniappan, người đã rất nhiệt tình phân tích các khái niệm và
đưa ra những ví dụ phong phú trong bài giảng của mình tại Khoa Quốc Tế, Trường
Đại học Quốc gia Hà nội. Người viết cũng rất cảm ơn sự làm việc nghiêm túc và
giúp đỡ nhiệt tình của Tiến sỹ Khoa họcNguyễn Văn Minh. Với sự giúp đỡ của
Tiến sỹ, học viên lớp EV9 nói chung và nhóm nghiên cứu thực hiện đồ án nói
riêng đã có những buổi thảo luận sôi nổi và hữu ích. Ngoài ra, sự giúp đỡ tận tâm
không ngại thời gian, công sức của các nhân viên và giáo vụ Khoa Quốc Tế cũng
là niềm động viên lớn tới người viết để hoàn thành các yêu cầu của môn học.
Người viết cũng chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty DHT đã rất nhiệt
tình ủng hộ người viết thực hiện đồ án. Với sự ủng hộ này, người viết đã thực hiện
được những cuộc phỏng vấn quan trọng cũng như thu thập được những tài liệu cần
thiết cho việc thực hiện đồ án.
SM: Strategy map

Hình vẽ
Hình 1: Sơ đồ Cơ cấu Tổ chức Công ty DHT ……………………………….18
Hình 2: Tăng trưởng doanh thu công ty DHT giai đoạn 2006 – 2010 ………21
Hình 3: Tỷ lệ vốn vay/vốn chủ sở hữu các năm từ 2007 tới tháng 9 năm 2010 công
ty DHT …………………………………………………………………23
Hình 4: Mô hình DPM hiện tại của công ty DHT …………………………..24
Hình 5: Sơ đồ năm thế lực cạnh tranh áp dụng với công ty DHT …………30

Bảng biểu
Bảng 1: Số liệu thống kê hoạt động kinh doanh công ty DHT giai đoạn 2006-2010
…………………………………………………………………………19
Bảng 2: Phân tích SWOT Công ty DHT ……………………………………32
Bảng 3: 2011 –
2015 ………………………………………………………………………..43
Bảng 4: Mục tiêu doanh thu, lợi nhuận công ty DHT giai đoạn 2011 – 2015.44
Bả 2011 – 2015 ……..44

9

CHNG 1
NHN NH VN

:
-
-
-
-
-

business models."
- Gerhard Schulmeyer, President and CEO,
Siemens Corporation
10

Mặc dù vậy, nhiều doanh nghiệp Việt nam chưa phát huy được hết vai trò của
quản trị chiến lược trong hoạt động của mình. Nh÷ng doanh nghiệp Việt nam, đặc biệt là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện quản lý dựa trên kinh nghiệm, theo cảm tính hơn
là theo phân tích khoa học dựa trên các mô hình quản trị chiến lược hiện đại. Các hoạt
động của những doanh nghiệp này, do vậy còn kém hiệu quả và chưa phát huy được hết
những tiềm năng đến từ nội lực doanh nghiệp hay từ môi trường kinh tế bên ngoài doanh
nghiệp.
Do vậy, một khóa học như khóa học Thạc sỹ quản trị kinh doanh với đại học Help
và với môn học như môn Quản trị chiến lược là rất cần thiết để nâng cao năng lực lãnh
đạo của các nhà quản trị doanh nghiệp Việt nam. Những phân tích đánh giá chiến lược
kinh doanh của mỗi công ty là quan trọng và cần thiết. Những phân tích đó sẽ giúp đánh
giá được chiến lược kinh doanh hiện tại của mỗi doanh nghiệp là hiệu quả hay chưa hiệu
quả, điểm mạnh và điểm yếu của chiến lược đó là gì, và từ đó những đề xuất tích cực tới
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành. Do vậy, việc đánh giá và phân
tích chiến lược kinh doanh của Công ty DHT được thực hiện trong phạm vi nghiên cứu
của đồ án này.
1.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Công ty DHT được chọn làm đối tượng nghiên cứu với một số nguyên nhân sau.
Thứ nhất, DHT là một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Tại Việt nam, loại hình
doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ chiếm hơn 95% tổng số các doanh nghiệp và đóng
góp đáng kể vào tổng sản lượng quốc dân. Do vậy, đối tượng nghiên cứu là một doanh
nghiệp vừa và nhỏ sẽ mang lại những kết quả nghiên cứu có tính ứng dụng cao. Thứ hai,
DHT là một doanh nghiệp được thành lập và phát triển trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế
toàn cầu, việc công ty vẫn đứng vững và phát triển trong giai đoạn này là nguyên nhân
khiến DHT trở thành đối tượng nghiên cứu của đồ án này. Thứ ba, hoạt động quản trị

3.
?
1.6 Bố cục đồ án
:
-
12

-
-
- Chương 1: Nhận định vấn đề
- Chương 2: Tổng quan lý thuyết
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty DHT
- Chương 5: Đánh giá thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty DHT
- Chương 6: Đề xuất thay đổi chiến lược kinh doanh của Công ty DHT
- Chương 7: Kết luận
13

CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Trong chương
:
-
-
-

2.1 Quản trị chiến lƣợc

Về khái niệm, chiến lược được định nghĩa là “một chuỗi những hoạt động mà các nhà

này được xây dựng và phát triển trong thời đại Internet và giúp giải thích tầm quan trọng
của việc tạo dựng và duy trì các giá trị. Biểu đồ của mô hình DPM được trình bày trong
Phụ Lục B của đồ án.

ải pháp khách hàng - Chi phí thấp - Khác biệt hóa. Mụ
ở ra một cách tiếp cận chiến lược mới cho doanh nghiệp trên cơ sở xác định
sản phẩm tốt. Chi phí thấp hay Khác biệt hóa không phải con đường duy nhất dẫn đến
thành công. Điểm mới của tiếp cận chiến lược theo chiến lược Delta là xác lập xây dựng
chiến lược với triển khai chiến lượ ứ
ệu quả hoạt động - Đổi mới - Định hướng khách hàng.
2.2.2 Bản đồ chiến lƣợc SM (Strategy Maps)
Bản đồ chiến lược SM do Robert S. Kaplan và David P. Norton xây dựng. Mô
hình này giúp chúng ta hiểu rõ về quá trình thực thi và triển khai các chiến lược trong một
tổ chức. Mô hình này là bước cải tiến từ mô hình Balanced Scorecard (Thẻ ghi điểm cân
bằng hay Phương pháp đo hiệu suất công việc, tạm dịch). Bản đồ chiến lược SM được
trình bày trong Phụ Lục C của đồ án.
15

, mô tả phương thức một tổ chức tạo ra các giá
trị kết nối mục tiêu chiến lược với nhau trong mối quan hệ nhân – quả rõ r ng. Đây là một
hệ thống đo lường kết quả hoạt động của công ty trong đó không chỉ xem xét các thước
đo tài chính, mà còn cả thước đo khách hàng, quá trình kinh doanh, đào tạo và phát triển.
: (1) Chiến lược cân
bằng các nguồn mâu thuẫn; (2) Chiến lược khách hàng với các giá trị khác nhau; (3) Các
giá trị được tạo ra nhờ nội lực của Doanh nghiệp; (4) Chiến lược bao gồm các đề tài bổ
sung nhau và đồng thời; (5) Sự liên kết chiến lược xác định giá trị của những tài sản vô
hình.
Với bản đồ chiến lược, tất cả các thông tin (về 4 phương diện: tài chính, khách
hàng, nội bộ, đào tạo và phát triển) sẽ được tổng hợp trên một trang giấy, điều này giúp
quá trình giao tiếp trao đổi dễ dàng hơn. Lĩnh vực tài chính sẽ nhằm vào việc hình thành

17

CHƢƠNG 3
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở kiến thức môn học Quản trị chiến lược, đặc biệt qua mô hình
, và các công vụ hỗ trợ khác, khảo sát,
phân tích thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty DHT
những đề xuất năm 2015
:
-
-
- .

3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu
Về cơ bản, việc phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh của Công ty DHT
được thực hiện dựa trên các tiêu chí nêu trong mô hình DPM và bản đồ SM. Dữ liệu cho
phân tích và đánh giá theo mô hình DPM và bản đồ SM được thu thập theo hai hình thức
là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.
3.2 Thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thường niên của Công ty DHT, gồm
Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo các dòng tiền, Báo cáo hoạt động/thành tích
của nhân viên, Báo cáo năng lực cạnh tranh.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ phỏng vấn các nhà quản trị cấp cao của Công ty
DHT gồm Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc phụ
trách Tài chính, Phó Tổng giám đốc phụ trách Kinh doanh, Kế toán trưởng, Trưởng
phòng Nhân sự - Hành chính tổng hợp, Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất kiêm Giám
đốc nhà máy, Giám đốc Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Công ty Liên
doanh DHT – Tam Nguyên. Nội dung phỏng vấn bao gồm các lĩnh vực khác nhau như tài
18


heo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103013862 do Kế hoạch và Đầu tư cấp 19/9/2006. Giai đoạn
2007-2010 là thời kỳ khủng hoảng tài chính thế giới. Trong giai đoạn này, các nền kinh tế
thế giới, trong đó có nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn. Nhận thức rất rõ những
khó khăn của mình trong giai đoạn này, ban lãnh đạo công ty DHT đã từng bước đưa
công ty vượt qua khó khăn và không ngừng phát triển. Đối với họ thời kỳ khủng hoảng
này là một thử thách lớn nhưng cũng là cơ hội để công ty phát huy điểm mạnh và khắc
phục những yếu điểm của mình. Thực tế này giống như Tổng thống Mỹ thứ 35 John F
Kennedy từng nói “Khi được viết bằng tiếng Trung, chữ khủng hoảng được tạo thành từ
hai chữ, chữ thứ nhất có nghĩa là hiểm nguy, chữ thứ hai có nghĩa là cơ hội.”
3

Từ sau khi thành lập năm 2006, công ty DHT đã qua những bước phát triển chính
sau:
1. Tháng 12/2006, thành lập văn phòng chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tháng 6/2007, mua văn phòng làm trụ sở chính tại Hà Nội.
3. Tháng 6/2008, xây dựng tòa nhà làm văn phòng chi nhánh tại thành phố Hồ Chí
Minh.
4. Tháng 12/2009, xây dựng Nhà máy nhôm Pháp – Việt tại Bắc Ninh.

3
"When written in Chinese, the word crisis is compounded of two characters – one represents danger, and the other represents opportunity
."
- John F Kennedy, 35
th
US President
20

5. Tháng 3/2010, thành lập Công ty Liên doanh DHT – Tam Nguyên với công ty

(Nguồn: Phòng Nhân sự - Hành chính tổng hợp)
2006 – 2010


Kinh
Doanh

-–

KHCN
Công ty Liên doanh
DHT – Tam Nguyên

Nhân sự -
Hành chính
Tổng hợp
21

Từ năm 2006 tới nay, công ty DHT đã phát triển với những số liệu cụ thể như
trình bày trong bảng thống kê dưới đây:
TT Chỉ tiêu 2006


4.2 Hoạt động quản trị

Để nắm bắt được hoạt động chiến lược của công ty DHT, tám thành viên ban lãnh
đạo của công ty DHT được phỏng vấn, kết quả phỏng vấn được trình bày trong các phần
tiếp theo của bản đồ án. Về cơ bản, Công ty DHT đã có những hoạt động mang đặc điểm
của quản trị chiến lược nhưng ban lãnh đạo công ty chưa thực sự triển khai hoạt động
quản trị chiến lược theo đúng những nguyên tắc và nhiệm vụ của quản trị chiến lược.
Khi được hỏi “Quản trị chiến lược là gì?” và “Các hoạt động/ nhiệm vụ chính của
hoạt động quản trị chiến lược?” đa phần những người được hỏi trả lời chưa chính xác
khái niệm này cũng như những nhiệm vụ cụ thể của nó. Một lý do rất rõ là những nhà
quản trị Công ty DHT chưa được đào tạo về quản trị nói chung hay quản trị kinh doanh
nói riêng, 100% số thành viên ban quản trị Công ty DHT được phỏng vấn có trình độ học
vấn là cử nhân đại học. Vì vậy, có thể kết luận hiện tại Công ty DHT chưa tổ chức hoạt
22

động quản trị chiến lược một cách hệ thống. Các chiến lược ngắn hạn và dài hạn của công
ty được quyết định một phần do kết quả thảo luận giữa các thành viên ban quản trị công
ty, một phần do Tổng Giám đốc công ty tự quyết định.



Công ty DHT không chính thức công bố về báo cáo sứ mệnh và tầm nhìn. Khi được
hỏi “Công ty có báo cáo sứ mệnh không?” và “Công ty có tuyên bố viễn cảnh không?”,
100% những người được hỏi cho biết công ty không chính thức công bố về báo cáo sứ
mệnh và tầm nhìn hay viễn cảnh, nhưng các thành viên ban quản trị đều nắm rõ những
nội dung liên quan tới tầm nhìn và sứ mệnh của công ty. Theo Tổng Giám đốc Công ty,

doanh, hoạt động đổi mới cải tiến trong sản xuất kinh doanh, hoạt động xác định khác
hàng mục tiêu, hoạt động tài chính, cơ cấu quản lý và đánh giá của khách hàng về công
ty.

4.3.1 H
Theo Tổng Giám đốc Công ty DHT, hiện tại công ty đang hoạt động trên hai lĩnh
vực chính là kinh doanh xuất nhập khẩu và sản xuất. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty được thể hiện trong hình dưới đây:

Hình 2: Tăng trƣởng doanh thu Công ty DHT giai đoạn 2006 – 2010
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty DHT)
Doanh thu Công ty DHT tăng mạnh từ năm 2006 tới năm 2008, sau đó giảm nhẹ
vào năm 2009 và hiện đang có xu hướng tăng trở lại. Số liệu phân tích trên là doanh thu
danh nghĩa, nếu tính theo doanh thu thực tế có tính tới giá trị lạm phát thì doanh thu DHT
giảm mạnh từ sau 2008. Như vậy, mặc dù có lợi nhuận và hoạt động kinh doanh liên tục
phát triển nhưng từ sau 2008 hoạt động kinh doanh sản xuất của DHT đang có xu hướng
xấu đi. Ban lãnh đạo công ty DHT đã nhận thức được thực trạng này và họ đang tìm mọi
hướng đi để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
2006 2007 2008 2009 2010

Hình 3: Tỷ lệ vốn vay/vốn chủ sở hữu các năm từ 2007 tới 2010 công ty DHT
0
1
2
3
4
2007 2008 2009 2010
25

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán công ty DHT)
Như vậy, tỷ lệ đòn bẩy tài chính và vốn chủ sở hữu của công ty thay đổi liên tục
trong các năm với 2 lần thay đổi vốn điều lệ từ 8 tỷ lên 16 tỷ và lên 32 tỷ. Tổng vốn huy
động trong các năm dao động từ 38 tỷ tới 75 tỷ với nhiều vòng quay vốn, trung bình 3,5
tháng/vòng quay.

4.3.5 C
Hiện tại Công ty DHT được tổ chức theo chức năng và vị trí địa lý. Mô hình này
cho phép các lãnh đạo cấp cao thẩm quyền cao nhất trong đưa ra quyết định. Theo bốn
trên tám người được phỏng vấn, phương thức tổ chức theo chức năng truyền thống và
hình thức tập quyền làm kéo dài thời gian ra quyết định và trong nhiều tình huống ảnh
hưởng tới hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty.

4.3.6 Đ
Công ty DHT chưa xây dựng phòng marketing và quan hệ công chúng do vậy,
hiện tại những hoạt động liên quan tới khách hàng do phòng kinh doanh đảm nhận. Theo
đánh giá của những thành viên ban lãnh đạo công ty được phỏng vấn, cơ cấu khách hàng
của DHT là khá ổn định với những nhóm khách hàng thân thiết được ưu tiên hàng đầu và
những khách hàng tiềm năng. Với những khách hàng thân thiết, công ty DHT đã và đang
giữ được mối quan hệ tốt và có uy tín cao. Tuy nhiên, nhóm khách hàng tiềm năng có thể
chưa hài lòng với hoạt động của công ty. Theo ông Trưởng phòng Kinh doanh và ông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status