Đề cương ôn tốt nghiệp môn văn - Pdf 11

Đề cương ôn tốt nghiệp
Dạng câu 2 điểm:
Bài 1: Khái quát văn học Việt Nam…
Câu 1: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, xã hội ảnh hướng tới VHVN từ sau
CMT8.1945 đến 1975?
- CMT8 thành công đã mở kỉ nguyên độc lập: tạo nên nền văn học thống nhất về
tư tưởng, tổ chức và quan niệm nhà văn kiểu mới (nhà văn - chiến sĩ). Nền văn
học mới vận động, phát triển và thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Trải qua nhiều biến cố, sự kiện lớn: Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ
kéo dài, tác động mạnh và sâu sắc đến nhân dân và văn học. ( 9 năm kháng
chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi bằng chiến thắng Điện Biên Phủ.,
7.1954 đất nước bị chia cắt làm 2 miền. - hai nhiệm vụ chiến lược: vừa sản
xuất, vừa chiến đấu, xây dựng và bảo vệ miền Bắc hậu phương, chi viện cho
miền Nam tiền tuyến lớn anh hùng.)
- Kinh tế còn nghèo và chậm phát triển.
- Giao lưu văn hoá chủ yếu giới hạn trong các nước XHCN.
=> Hiện thực cách mạng ấy đã tạo nên sức sống mạnh mẽ và phong phú của nền
Văn học Việt Nam hiện đại từ sau Cách mạng tháng Tám 1945.
Câu 2: Đặc điểm của VHVN từ sau CMT8.1945 đến 1975?
a. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu
nặng với vận mệnh chúng của đất nước:
- Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo: tư tưởng cách mạng (văn học là thứ vũ khí
phục vụ cách mạng).
- Tập trung vào đề tài Tổ quốc: bảo vệ đất nước, đấu tranh giải phóng Miền
Nam thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Nhân vật trung tâm là người chiến sĩ trên mặt trận.
- Đề cao lao động và ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của người lao động –
những con người mới.
◊ như một tấm gương phản chiếu những vấn đề lớn lao, trọng đại nhất của đất
nước và cách mạng
b. Nền văn học hướng về đại chúng :

- Từ 1975 đến 1985: đất nước ta lại gặp những khó khăn và thử thách mới.
- Từ 1986: Đảng đề xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mới toàn diện.
+ Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị trường
+ Văn hoá: Tiếp xúc và giao lưu văn hoá được mở rộng.
+ văn học dịch thuật, báo chí và các phương tiện truyền thông phát triển mạnh
mẽ.
◊ Sự nghiệp đổi mới thúc đẩy nền văn học cũng đổi mới để phù hợp với nguyện
vọng của nhà văn và người đọc cũng như quy luật phát triển khách quan của văn
học
Câu 4 : Những chuyển biến và thành tựu ban đầu của VHVN từ 1975 đến
hết thế kỉ XX ?
* Về đề tài và khuynh hướng sáng tác:
+ Văn học vận động theo hướng dân chủ hoá, mang tính nhân bản, nhân
văn sâu sắc.
+ Khuynh hướng đi sâu vào hiện thực đời sống, tính chất hướng nội, đi
sâu vào cái tôi cá nhân với những mâu thuẫn, những mối quan hệ của đời sống
xã hội.
+ Khuynh hướng nhìn lại chiến tranh với những góc độ khác nhau, nhiều
chiều
+ Khuynh hướng nhạy cảm với hiện thực với những vấn đề mới mẻ đặt ra
cho hiện thực đời sống xã hội
* Về tác phẩm và thể loại:
+ Nhiều tác phẩm đã có bước chuyển biến về sự đổi mới trong nghệ thuật
+ Thơ ca và truyện ngắn đã có những đóng góp tích cực trong công cuộc đổi
mới văn học , nhiều tác giả trẻ đã có những bước đột phá, tìm tòi để cách tân
trong nghệ thuật
( thơ ca: Xuân Quỳnh, Hữu Thỉnh, Nguyễn Duy, Thanh Thảo, Hoàng Nhuận
Cầm , Văn xuôi: Bảo Ninh, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn
Khải )
+ Kịch đạt đỉnh cao với các tác phẩm của Lưu Quang Vũ, tiêu biểu “ Hồn thịt”

dặn nhà văn phải “ miêu tả cho hay, cho chân thật và cho hùng hồn” hiện thực
đời sống và phải “giữ tình cảm chân thật “, “ nên chú ý phát huy cốt cách dân
tộc” và phải có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Người nghệ sĩ phải
có sự sáng tạo. Người nhắc nhở “ chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng
tạo”, nhà văn phải tránh lối viết cầu kì, xa lạ, nặng nề. Hình thức tác phẩm văn
chương phải trong sáng, hấp dẫn, ngôn từ phải chọn lọc.
3. HCM đặc biệt coi trọng đối tượng thưởng thức. Người xuất phát từ mục đích,
đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm. Người
luôn tự đặt câu hỏi: “ viết cho ai? Viết để làm gì? Viết cái gì? Viết như thế nào?
Câu 3 : Nêu (trình bày) những nét chính về sự nghiệp văn chương của
HCM?
HCM để lại cho nhân dân ta một sự nghiệp văn chương lớn lao về tầm vóc,
phong phú,đa dạng về thể loại và đặc sắc về phong cách sáng tạo. Sự nghiệp
sáng tác của người chủ yếu trên ba lĩnh vực:
a. Văn chính luận: trực tiếp phục vụ mục đích đấu tranh chính trị qua những
chặng đường cách mạng. Những áng văn chính luận của HCM được viết không
chỉ bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sảo mà còn bằng cả tấm lòng yêu ghét nồng
nàn,sâu sắc của một trái tim vĩ đại.
- Những tác phẩm tiêu biểu:
+ Bản án chế độ td Pháp ( 1925, tiếng Pháp), “ TNĐL”(1945), “ lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến”(1946), “ không có gì quý hơn độc lập tự do”(1966), “ di
chúc”(1969)
b. Truyện và kí: được viết trong thưòi gian hoạt động ở Pháp. Nhằm tố cáo tội
ác dã man, bản chất tàn bạo xảo trá của bọn thực dân và phong kiến tay sai đối
với nhân dân lao động các nước thuộc địa, đồng thời đề cao những tấm gương
yêu nước và cách mạng.
- Những tác phẩm tiêu biểu:
+ “ lời than vãn của bà Trưng Trắc”( 1922), “ con người biết mùi hun
khói”(1922), “ vi hành”(1923), “những trò lố hay là Va-ren và PBC”( 1925), “
nhật kí chìm tàu”(1931), “ vừa đi đường vừa kể chuyện”(1963)….

* Trên thế giới:
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Hồng quân Liên Xô đã tấn công vào tận
sào huyệt của Phát xít Đức.
- Ở phương Đông, phát xít Nhật đã đầu hàng vô điều kiện đồng minh.
* Trong nước:
- Ngày 19/08/1945, chính quyền ở thủ đô Hà Nội về tay nhân dân.
- Ngày 23/08/1945, tại Huế, vua Bảo Đại thoái vị.
- Ngày 25/08/1945, gần 1 triệu đồng bào Sài Gòn – Chợ Lớn quật khởi đứng lên
giành chính quyền. Chỉ chưa đầy 10 ngày, tổng khởi nghĩa và cách mạng t8 đã
thành công rực rỡ.
- Ngày 26/08.1945, HCM từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội. Tại căn nhà số
48, phố Hàng Ngang, Hà Nội, Bác soạn thảo bản “ Tuyên ngôn độc lập”.
- Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Chủ tịch HCM thay mặt
Chính phủ lâm thời nước VNDCCH đọc bản tuyên ngôn độc lập trước hàng
chục vạn đồng bào ta, khai sinh ra nước VNDCCH, mở ra một kỉ nguyên mới –
kỉ nguyên độc lập , tự do cho đất nước.
Câu 2: Mục đích sáng tác của bản “ TNĐL” ( HCM)?
- Tuyên bố với nhân dân trong nước và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam
Dân chủ cộng hoà, khẳng định chính thức quyền tự do độc lập và quyền được
hưởng tự do độc lập của nước ta.
- Tuyên bố chấm dứt và xoá bỏ mọi đặc quyền đặc lợi, mọi văn bản ràng buộc
đã kí kết trước đây giữa Pháp và chính quyền phong kiến trên toàn lãnh thổ
Việt Nam, tố cáo tội ác của thực dân Pháp đã gây ra đối với nhân dân ta trong
suốt 80 năm.
- Tuyên bố về quyền được hưởng tự do độc lập và khẳng định quyết tâm bảo vệ
độc lập tự do của toàn thể dân tộc Việt Nam.
Câu 3: Giá trị và chủ đề của bản Tuyên ngôn?
*. Giá trị lịch sử: Xét ở góc độ lịch sử, có thể coi Tuyên ngôn Độc lập là lời
tuyên bố của một dân tộc đã đứng lên tranh đấu xoá bỏ chế độ phong kiến,
thực dân, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hoà nhập vào cộng đồng nhân loại

( truyện kí, 1968), “ Mây đầu ô” ( 1986)
Câu 2: Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ “ Tây Tiến”?
- “Tây Tiến” là đơn vị bộ đội được thành lập đầu năm 1947 có nhiệm vụ phối
hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào, tiêu hao lực lượng địch ở
thượng Lào cũng như miền Tây Bắc VN.
- Địa bàn hoạt động khá rộng từ Châu Mai, Châu Mộc sang Sầm Nứa rồi vòng
về Thanh Hóa. Lính Tây Tiến phần đông là sinh viện, học sinh Hà Nội. Quang
Dũng là đại đội trưởng.
- Năm 1948, sau một năm hoạt động, đoàn binh Tây Tiến về Hoà Bình thành
lập Trung đoàn 52, Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác.
- Rời xa đơn vị cũ chưa lâu, ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng viết bài thơ này ,
lúc đầu có tên “NHỚ TÂY TIẾN”. Bài thơ in lần đầu năm 1949- đến năm 1957
được in lại và đổi tên “TÂY TIẾN” .
Câu 3: Nét đắc sắc nghệ thuật và chủ đề của bài thơ “ Tây Tiến”
* Nghệ thuật:
- Cảm hứng lãng mạn khiến hình tượng thiên nhiên Tây Bắc hiện lên với vẻ đẹp
bí ẩn, đầy sức cuốn hút. Chất nhạc và chất hoạ đan xen, hoà quyện mang lại sức
gợi lớn cho ngôn ngữ thơ.
- Vẻ đẹp người lính Tây Tiến được khám phá và khắc hoạ bằng hình tượng nghệ
thuật đậm chất bi tráng. Bút pháp lãng mạn và hiện thực kết hợp hài hoà khi tái
hiện hiện thực cuộc sống và thế giới nội tâm của người lính Tây Tiến.
* Chủ đề: “ Tây Tiến” là nỗi nhớ khôn nguôi, là khúc hoài niệm, là một dư âm
không dứt về cuộc đời chiến binh. Bài thơ là bức tranh thiên nhiên hoang vu, kì
thú, hấp dẫn của thiên nhiên Tây Bắc, đồng thời là bản hùng ca về phẩm chất
anh hùng và tinh thần yêu nước của các chiến sĩ trong đoàn binh Tây Tiến.
Bài 5: Tác gia Tố Hữu
Câu 1: Trình bày những nét chính về tiểu sử nhà thơ Tố Hữu?
- Tố Hữu ( 1920 – 2002), tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, sinh tại Hội An,
quê ở làng Phù Lai – xã Quảng Thọ - huyện Quảng Điền – tỉnh Thừa Thiên
Huế. Tốt nghiệp Thành chung ( cũ). Hội viên Hội nhà văn VN(1957).

ban khởi nghĩa ở Huế. Sau cách mạng ông giữ nhiều trọng trách ở nhiều cương
vị khác nhau, nhưng vẫn tiếp tục làm thơ.
Câu 3: Trìnhbày những chặng đuờng thơ Tố Hữu?
Thơ Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với các giai đoạn cách mạng, phản ánh những
chặng đường cách mạng đồng thời cũng thể hiện sự vận động trong tư tưởng và
nghệ thuật của nhà thơ
a. Tập thơ Từ ấy (1937- 1946): gồm 71 bài sáng tác trong 10 năm (1936 –
1946). Tác phẩm được chia làm ba phần:
- Máu lửa (27 bài) được viết trong thời kì đấu tranh của Mặt trận dân chủ Đông
Dương, chống phát xít, phong kiến, đòi cơm áo, hòa bình…
- Xiềng xích (30 bài) được viết trong nhà giam thể hiện nỗi buồn đau và ý chí,
khí phách của người chiến sĩ cách mạng.
- Giải phóng (14 bài) viết từ lúc vượt ngục đến 1 năm sau ngày độc lập nhằm
ngợi ca lí tưởng, quyết tâm đuổi giặc cứu nước và thể hiện niềm vui chiến
thắng.
Những bài thơ tiêu biểu:Mồ côi, Hai đứa bé, Từ ấy,…
b. Tập thơ Việt Bắc (1946- 1954)
- Gồm 24 bài sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
- Việt Bắc là bức tranh tâm tình của con người VN trong kháng chiến với những
cung bậc cảm xúc tiêu biểu: tình yêu quê hương đất nước, tình đồng chí đồng
đội, tình quân dân, lòng thủy chung cách mạng. Đồng thời thể hiện quyết tâm
bảo vệ sự toàn vẹn của đất nước.
- Những bài thơ tiêu biểu: Phá đường, Việt Bắc, Bầm ơi, Ta đi tới,…
c. Gió lộng (1955- 1961):
- Tác phẩm thể hiện niềm vui chiến thắng, cuộc sống mới với những quan hệ xã
hội tốt đẹp. Còn là lòng tri ân nghĩa tình đối với Đảng, Bác Hồ và nhân dân.
- Những bài thơ tiêu biểu: Trên miền Bắc mùa xuân; Thù muôn đời muôn kiếp
không tan;Mẹ Tơm; bài ca xuân 1961,…
d. Ra trận (1962- 1971), Máu và Hoa (1972- 1977)
Phản ánh cuộc đấu tranh của dân tộc, kêu gọi cổ vũ tinh thần chiến đấu của dân

thỉ tâm sự, giãy bày, nhắn nhủ đằm thắm , thiết tha: “ Đồng bào ơi, anh chị em
ơi, Bạn đời ơi…”, “ Em ạ, Cu Ba ngọt lịm đường”, “ Em ơi, Ba Lan mùa tuyết
tan…”
d. Đậm đà tính dân tộc cả trong nội dung cảm xúc và hình thức nghệ thuật đã
mang lại cho thơ Tố Hữu sức rung động lòng người và sức sống lâu bền.
- Nhiều tình cảm chính trị là sự tiếp nối , phát huy những truyền thống đạo đức
lâu đời của dân tộc: lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, nghĩa tình cách mạng
thuỷ chung…
- Tố Hữu sử dụng nhuần nhuyễn các thể thơ truyền thống đặc biệt là thể lục bát.
- Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, giàu nhạc điệu, hình ảnh quen thuộc gần gũi
với nhân dân.
Câu 5: Phân tích ngắn gọn những biểu hiện của tính dân tộc trong thơ Tố
Hữu?
* Nội dung cảm xúc:
- Khám phá, ngợi ca những tình cảm lớn, lẽ sống lớn của giai cấp, của quân dân
ta trong thời đại cách mạng: yêu đất nước, căm thù giặc, tinh thần đoàn kết, ý
chí chiến đấu, niềm tin vào ngày mai tất thắng… > Đó cũng chính là sự tiếp
nối phát huy những truyền thống đạo đức quý giá của dân tộc,là bản sắc của tâm
hồn Việt( sự gắn bó máu thịt với quê hương xứ sở, khát vọng tự do và tinh thần
bất khuất, tình cảm đồng bào đồng chí bao bọc yêu thương, quan niệm sống
nghĩa tình trước sau như một…)
* Hình thức nghệ thuật:
- Thể loại: sử dụng nhuần nhuyễn các thể thơ truyền thống của dân tộc ( 5 chữ,
bảy chữ, lục bát): “ VB”, “Nước non ngàn dặm”
- Ngôn ngữ giàu nhạc điệu, sự đa dạng của các hình thức ngắt nhịp, đối
- Hình ảnh thơ truyền thống: TH thường sử dụng lố so sánh, ví von, ẩn dụ quen
thuộc của thơ ca dân tộc: “ nhớ gì như nhớ người yêu”, “ bước chân rầm rập như
là đất rung”………
=> Tính dân tộc khiến thơ TH gần gũi với nhân dân, có sức rung cảm lâu bền
với nhiều thế hệ bạn đọc VN.

của riêng mình: “ Mình đi mình lại nhớ mình/ Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình
bấy nhiêu”
- Phảng phất trong “ VB” là những bài ca dao ca ngợi vẻ đẹp đất nước , nhiều
địa danh được nhắc đến với bao nhiêu chiến công và kỉ niệm đẹp.
=> Trên nền ngữ liệu ca dao cổ, TH đã giải phóng hình tượng mang lại sức khái
quát cao, thấm đẫm nghĩa tình. Chất ca đao được vận dụng sáng tạo đã mang lại
chất men say ngọt ngào cho tác phẩm, đây chính là nền tảng quan trọng cho sự
thành công của “ VB”
Bài 7: Đất nước
Câu 1: Những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của nhà thơ NKĐ:
- Nguyễn Khoa Điềm, sinh năm 1943.
- Quê: Phong Điền - Thừa Thiên Huế.
- Sinh ra trong một gia đình trí thức có truyền thống yêu nước và cách mạng.
- Cuộc đời và họat động:
+ Năm 1964, tốt nghiệp khoa Văn, Đại học Sư phạm, về Nam hoạt động PT
sinh viên, viết báo, làm thơ.
+ Sau năm 1975, tiếp tục hoạt động chính trị và văn nghệ: tham gia ban chấp
hành Hội Nhà văn VN, Tổng thư kí Hội Nhà văn VN, Bộ trưởng bộ Văn hóa-
Thông tin, ủy viên Bộ Chính trị Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tư tưởng- Văn
hóa Trung ương.
- Tác phẩm chính: Đất ngoại ô, Mặt đường khát vọng
- NKĐ thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ.
- Phong cách thơ: thơ NKĐ là sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu
lắng; có sự cảm nhận độc đáo và mang dấu ấn cá nhân.
- Năm 2000, ông được nhận “ Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ
thuật”.
Câu 2: Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ của tác phẩm:
* Trng ca Mt ng khỏt vng :
- c tỏc gi hon thnh nm 1971 ti chin khu Tr - Thiờn (in ln u 1974)
trong bi cnh:

Truyện L u Nguyễn.
- Năm 2001 đ c tặng Giải th ng Nhà n c về văn học nghệ
thuật.
Cõu 2: Hon cnh sỏng tỏc, xut x ca tỏc phm:
- Bài thơ viết năm 1967, trong chuyến đi thực tế ở bãi biển
Diêm Điền- Thái Bình. Nhà thơ đã nếm trải đổ vỡ trong tình
yêu, vẫn tin vào cuộc sống.
- Là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh.
- Rút từ tập Hoa dọc chiến hào (1968)
Cõu 3: Ch v nhng nột c sc ngh thut:
* Ch :
- Sóng là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh, diễn tả
tình yêu của ng i phụ nữ tha thiết, chân thành, chung thủy,
giàu niềm tin và mơ c.
- Bài thơ giúp ng ời đọc yêu đời, tin vào cuộc sống.
* Ngh thut:
- Âm điệu, nhịp điệu.
-> Nhịp điệu sóng biển và tâm hồn: khi dịu êm, khoan thai,
khi dồn dập dữ dội.
- Hình t ợng sóng đôi giúp nhà thơ diễn tả cảm xúc trong
tình yêu vốn khó nói.
- Ngôn ngữ: gần gũi, dung dị, trong sáng, tinh tế.
Bi 9: n ghi ta ca Lor-ca
Cõu 1: Nhng nột chớnh v cuc i, s nghip sỏng tỏc ca nh th Thanh
Tho
a) Cuộc đời:
- Tên khai sinh là Hồ Thành Công, sinh năm 1946, quê ở Mộ
Đức, Quảng Ngãi.
- Tốt nghiệp khoa Văn, Đại học tổng hợp Hà nội, công tác ở
chiến tr ờng miền Nam, là thế hệ nhà thơ tr ởng thành trong

Cõu 4 : í ngha nhan đề và lời đ từ
a) Nhan đề: Đàn ghi ta của Lor- ca
- n ghi ta l mt nhc c truyn thúng ca t nc Tõy ban Nha.
- Tình yêu nghệ thuật.
- Tình yêu quê h ng, đất n c.
b) Lời đề từ:
- Thể hiện tình yêu nghệ thuật, yêu đất n c.
- Tâm sự về tự do, quan điểm nghệ thuật.
- Thể hiện nhân cách nghệ sĩ của Lor- ca.
Bi 10: Ngi lỏi ũ Sụng
Cõu 1: Nhng nột chớnh v cuc i, s nghip sỏng tỏc ca Nguyn Tuõn.
a) Cuc i:
- Nguyn Tuõn(1910-1987)
- Quờ quỏn: lng Mc, nay thuc ph ng Nhõn Chớnh, qun Thanh Xuõn, H
Ni
- Hon cnh xut thõn: trong mt gia ỡnh nh nho khi Hỏn hc ó tn.
- T nh sng min Trung, hc THCS Nam nh, vit vn, bỏo H Ni.
- Tham gia CM, t 1948-1958 l Tng th kớ Hi Vn ngh Vit Nam.
- Nguyn Tuõn l nh vn ln, mt ngh s sut i i tỡm cỏi p, cú úng gúp
cho vn xuụi Vit Nam hin i v hai th loi tựy bỳt v bỳt kớ.
- Nm 1996, Nguyn Tuõn c nh n c tng gii th ng HCM v vn hc
ngh thut
b ) Sỏng tỏc:
- Tỏc phm chớnh: Mt chuyn i (1938), Vang búng mt thi (1940), Sụng
(1960), H Ni ta ỏnh M gii (1972).
- Giỏ tr sỏng tỏc:
+ Tr c CM: ti hoa, thm thớa lũng yờu n c; c in- hin i.
+ Sau CM: ca ngi nhng con ng i trong lao ng v chin u; ti hoa, uyờn
bỏc, phúng tỳng.
Cõu 2: Xut x, hon cnh sỏng tỏc ca tỏc phm

- Nhiều thể loại nh ng thành công nhất là thể kí, hai mảng
đề tài về chiến tranh và cuộc sống hòa bình đề thành công,
đặc biệt là những trang viết về Huế.
- Nội dung: thể hiện một tình yêu tha thiết với quê h ơng xứ
sở, một con ng i có trách nhiệm với cuộc sống và một tâm
hồn nghệ sĩ nhạy cảm và tài hoa.
- Phong cách nghệ thuật: Là kí giả tiêu biểu của hiện đại
Việt Nam. Ông đặc biệt thành công ở thể tùy bút- kết quả sự
kết hợp thành công của một trí tuệ uyên thâm, một tầm hiểu
biết sâu rộng và một nghệ sĩ có tâm hồn nhạy cảm tinh tế,
một năng lực nội cảm mạnh mẽ. Hầu hết các tác phẩm của
ông là sự kết hợp hài hòa hai yếu tố tự sự và trữ tình.
Cõu 2: Hon cnh sỏng tỏc ca tỏc phm
- Viết tại Huế tháng 1 năm 1981, in trong tập sách cùng tên.
- Bài bút kí gồm 3 phần, đoạn trích thuộc phần đầu của tác
phẩm. Tác gỉa xuôi theo sông
H ng từ th ng nguồn đến cửa biển và trình bày những hiểu
biết và cảm xúc của mình về dòng sông.
Cõu 3: Ch v nhng nột c sc ngh thut
* Ch :
- Ca ngợi Sông H ng mang vẻ đẹp đa dạng hấp dẫn, chất
thơ, chất văn hóa.
* Ngh thut:
- Nghệ thuật trần thuật của tùy bút: sự kết hợp hài hòa giữa nội
dung tự sự và chất trữ tình, giữa tri thức và cảm xúc, cách
viết tài hoa, tao nhã, h ng nội.
Cõu 4: Gii thớch ý ngha nhan " Ai ó t tờn cho dũng sụng"
Bi kớ m u v kt lun bng 1 cõu hi Ai ó t tờn cho dũng sụng?
- Mang nghĩa hỏi: Chính nội dung bài kí là câu trả lời, 1 câu trả lời dài như 1 bài
kí ca ngợi vẻ đẹp, chất thơ của dòng sông có cái tên cũng rất đẹp và phù hợp với

của chuyến đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc năm 1952. Đây là chuyến đi
thực tế dài 8tháng sống với các dân tộc thiểu số từ khu du kích trên núi cao đến
những bản làng mới giải phóng của nhà văn.
- “ Vợ chồng Aphủ” gồm hai phần:
+ Phần đầu viết về cuộc đời Mị và Aphủ ở Hồng Ngài.
+ Phn sau vit v cuc sng nờn v nờn chng v tham gia cỏch mng ca M,
Aph Phing Sa
Cõu 3 Túm tt truyn V chng A Ph ca Tụ Hoi
Truyn ngn V chng A Ph k v cuc i ca M v A Ph. M l cụ gỏi tr
p, cú tõm hn, cú tm lũng hiu tho vi cha m, cú ý thc t lp v lao ng
chm ch M b bt v lm dõu tr n cho nh thng lớ Pỏ Tra do mún n ca
cha m li. Ban u M t thỏi phn khỏng. M nh n lỏ ngún t t. Vic
khụng thnh vỡ M thng cha. M nh chu kip sng trõu nga. M b búc lt
v sc lao ng v tinh thn. Nhng M vn cú sc sng tim n. Trong ờm
tỡnh mựa xuõn, sc sng y c tri dy. M mun i chi. A S v trúi M vo
ct. A S i chi b trai lng ỏnh. M c ci trúi ly thuc cho A S.
A Ph cng cú cựng cnh ng vi M. Vn l ngi m cụi. ln lờn, A Ph l
ngi lao ng khe mnh. Vỡ ỏnh A S nờn A Ph b bt v hu kin. Khụng
cú tin np pht nờn thng lớ Pỏ Tra cho A Ph vay tin, bt A ph tr n.
nh thng lớ, A Ph phi lao ng cc nhc, nguy him. Mt ln i chn bũ,
A Ph mt mt con bũ, A Ph b trúi vo ct.Trong ln A Ph b trúi, A Ph
gp M. M ct dõy ci trúi cho A Ph. Hai ngi cựng trn khi Hng Ngi.
n Phing Sa, hai ngi thnh v chng, b Tõy bt ln. A Ph gp A Chõu,
c A Chõu giỏc ng, A Ph tham gia i du kớch, sau ú M cng tham gia du
kớch, gii phúng quờ hng.
Cõu 4: Khỏi quỏt v nhng nột c sc ngh thut ca truyn VCAP?
a. Nội dung :
- Giá trị hiện thực: Tác phẩm phản ánh số phận của ngời dân
lao động vùng cao Tây Bắc dới chế độ thực dân phong kiến
miền núi.

tượng sâu đậm trong lòng người đọc đối với tác phẩm của ông. Đề tài quen
thuộc của nhà văn là cuộc sống nông thôn và người nông dân:
+ Nhà văn hướng tới khám phá vẻ đẹp khoẻ khoắn , đôn hậu, chất phác trong
tâm hồn họ và những phong tục chốn thôn quê, những thú “phong lưu”đồng
ruộng:chọi gà, thả diều, nuôi chim… Ông được mệnh danh là nhà văn của “
những thuần hậu nguyên thuỷ”
- Các tác phẩm chính: “ nên vợ nên chồng” ( tập truyện 1955), “ con chó xấu xí”
( tập truyện 1962)
- Năm 2001, ông được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
Câu 2 Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác truyện Vợ nhặt?
- “ Vợ nhặt” là truyện ngắn thành công nhất của Kim Lân, được hoàn thành năm
1954, in trong tập “ Con chó xấu xí” ( 1962). Bối cảnh nhà văn lựa chọn để
dựng truyện là nạn đói khủng khiếp năm 1945.
- Tiền thân của truyện ngắn “ Vợ nhặt” là tiểu thuyết “ Xóm ngụ cư”. Cuốn tiểu
thuyết này được viết ngay sau CMT8 thành công nhưng còn dở dang và bị mất
bản thảo. Hoà bình lập lại ( 1954), dựa trên một phần cốt truyện cũ, “ Vợ nhặt”
ra đời.
Câu 3 Nêu ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân
- “ Vợ nhặt” là một kết hợp từ rất đặc biệt. Nói như Kim Lân: “nhặt tức là nhặt
nhạnh, nhặt vu vơ. Trong cảnh đói năm 1945 người dân lao động dường như
khó ai thoát khỏi cái chết. Bóng tối của nó phủ xuống mọi xóm làng. Trong
hoàn cảnh ấy giá trị một con người thật vô cùng rẻ rúng. Người ta có thể có vợ
theo chỉ nhờ mấy bát bánh đúc ngoài chợ - đúng là nhặt được vợ như tôi nói
trong truyện”
-> Nhặt trong “ vợ nhặt” là động từ. Một kết hợp từ đặc biệt chỉ có trong bối
cảnh năm 1945 kinh hoàng ấy. Cái đói đã đẩy đến cảnh bi hài kịch: mạng người
trở nên rẻ rúng, có thể nhặt được như nhặt bất cứ một thứ đồ vật gì ( như nhặt
cọng rơm, cọng rác…)
-> Tình cảnh thê thảm, tủi nhục của người nông dân trong hoàn cảnh nạn đói
năm 1945.

Cõu 1: Trỡnh by hiu bit ca anh(ch) v tỏc gi Nguyn Trung Thnh?
- Nguyn Trung Thnh sinh nm 1932, tờn khai sinh l Nguyn Vn Bỏu ( bỳt
danh l Nguyờn Ngc). Quờ huyn Thng Bỡnh tnh Qung Nam, nhng
trong sut hai cuc khỏng chin chng Phỏp v chng M , nh vn ch yu
sng Tõy Nguyờn.
- ễng tng l U viờn Ban Chp hnh Hi Nh vn VN, Tng biờn tp bỏo vn
ngh.
- ễng cú hiu bit sõu sc, gn bú mt thit vi cnh vt v con ngi Tõy
Nguyờn -> nhng thnh cụng ln nht trong s nghip ca ụng cng gn bú vi
mnh t ny.
- Cỏc tỏc phm tiờu biu:
+ Tiu thuyt: t nc ng lờn, t Qung
+ Tp truyn ngn Ro cao, truyn va Mch nc ngm, tp truyn v kớ
Trờn quờ hng nhng anh hựng in Ngc
+ Tu bỳt: ng chỳng ta i
-> Cm hng ch o trong cỏc trang vn ca Nguyờn Ngc l cm hng v quờ
hng t nc v nhng con ngi VN anh hựng. Ngũi bỳt Nguyờn Ngc giu
khuynh hng s thi v cm hng lóng mn. ễng c mnh danh l nh vn
chuyờn sn tỡm nhng tớnh cỏch anh hựng.
- Nm 2002 ụng c tng gii thng Nh nc v vn hc ngh thut.
Cõu 2 Xut x v hon cnh sỏng tỏc truyn ngn Rng x nu?
í ngha nhan truyn ngn Rng x nu?
a. Xut x v hon cnh sỏng tỏc:
- Rút trong tập truyện kí: Trên quê hơng những anh hùng
Điện Ngọc (1969)
- Truyện ngắn viết năm 1965, khi đế quốc Mĩ đổ quân ồ
ạt vào miền Nam nớc ta- chiến tranh ác liệt.
b. í ngha nhan :
- Cây xà nu: cho nhựa và gỗ quý, có sức sống bền bỉ.
- Rừng xà nu: Sức mạnh mang tính tập thể.

* Ct truyn:
- Hai câu chuyện đan xen: Cuộc đời T nú và sự nổi dậy của
dân làng Xô Man (Riêng- chung)
-> Cốt truyện lồng khung.
- Tái hiện không khí lịch sử miền Nam trớc năm 1960:
+ Kẻ thù tra tấn dã man: Mai và đứa con nhỏ bị tra tấn bằng
gậy sắt, T nú bị đốt mời đầu ngón tay.
+ Sức phản kháng dữ dội của dân làng Xô Man: đốt đuốc,
cầm giáo mác tiêu diệt quân giặc.
Chúng nó cầm súng, mình phải cầm giáo.
-> Đặt ra vấn đề bức bách trong hoàn cảnh lịch sử lúc bấy
giờ: Chỉ ra con đờng tất yếu là cầm vũ khí đứng lên đấu
tranh để giải phóng dân tộc
Cõu 5: Nờu ch v nhng nột c sc ngh thut truyn ngn Rng x
nu?
a. Ch :
- Tố cáo tội ác của Đế quốc Mi.
- Ca ngợi tinh thần chiến đấu giành độc lập tự do của dân
làng Xô Man, là bản anh hùng ca của nhân dân Tây Nguyên
trong thời kì chống Mĩ.
=> Đặt ra vấn đề mang ý nghĩa lớn lao của dân tộc và thời
đại: Cầm vũ khí chống lại kẻ thù là con đờng duy nhất để sự
sống của đất nớc và nhân dân mãi mãi trờng tồn.
b. Ngh thut:
- Cht ( khuynh hng )s thi bao trựm ton b tỏc phm:
+ Cỏch chn ti, ch , ngh thut xõy dng nhõn vt v hỡnh tng thiờn
nhiờn, hỡnh nh, ging iu, ngh thut trn thut
Vớ d: ti ca Rng x nu ( s phn v con ng gii phúng ca dõn lng
Xụ Man) khụng ch l vn sinh t ca mt ngụi lng Tõy Nguyờn m ca
c dõn tc VN.

- Tỏc phm tiờu biu: Hng ng ni ( th, 1950), ụi bn ( tp truyn ngn
1965), Truyn v kớ (1978)Nm 1996, nhng tỏc phm ny c tp hp li
thnh Nguyn Ngc Tn Nguyn Thi ton tp ( 4quyn).
- Nm 2000: c tng gii thng HCM v vn hc ngh thut.
- Nhng nột c sc v ni dung v ngh thut trong sỏng tỏc ca Nguyn Thi:
+ Con ng ngh thut ca Nguyn Thi l con ng ca mt nh vn chin
s, nh vn ca ch ngha anh hựng cỏch mng. Khụng ch cuc i ca ụng m
chớnh nhng trang vit ca ụng l minh chng hựng hn cho thy mt cõy bỳt
khụng bao gi ng ngoi hoc tt li ng sau trong cuc chin u v i ca
dõn tc.
+ V ngh thut: ụng ó to nờn mt phong cỏch c ỏo, Nguyn Thi l nh
vn ca ngi nụng dõn Nam B, nhng con ngi hn nhiờn, yờu i, bc
trc, cm thự gic sõu sc.
+ Nguyn Thi l cõy bỳt cú bit ti phõn tớch tõm lớ nhõn vt, ngụn ng trong
sỏng, giu hỡnh tng.
Cõu 2: Nờu hon cnh sỏng tỏc truyn Nhng a con trong gia ỡnh?
- c hon thnh vo 2.1966, trong nhng ngy chin u ỏc lit khi nh vn
cụng tỏc tp chớ Vn ngh quõn gii phúng.
- In trong tp Truyn v kớ ca Nguyn Thi(1978)
Cõu 3 : Túm tt v nờu ch truyn Nhng a con trong gia ỡnh?
* Túm tt theo s kin trong dũng hi c ca Vit.
Truyện kể về một gia đình anh chiến sĩ tên là Việt. Đó là
một gia đình nông dân yêu nớc có mối căm thù với Mĩ- ngụy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status