CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP, CHI PHÍ và XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KD - Pdf 11

1

CHƯƠNG 7:
KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP, CHI PHÍ và XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KD
Bài VII.1:
Một DN SX và tiêu thụ mặt hàng A, kế toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên,
tính thuế GTGT theo PP khấu trừ, thuế suất thuế GTGT của mặt hàng A là 10%. Giá bán đơn
vò TP (chưa thuế GTGT) là 250. Có tài liệu trong quý IV/2010 (ĐVT: 1.000 đ):
 Số dư ngày 30/09/2010:
o TK 155: 180.000 (Chi tiết: 900 TP A)
o TK 157: 100.000 (Chi tiết: 500 TP A gởi đi bán cho KH K)
 Giá thành SP hoàn thành nhập kho trong quý III/0:
o Ngày 31/10: 1.500 thành phẩm, giá thành SX thực tế 304.500;
o Ngày 30/11: 1.800 thành phẩm, giá thành SX thực tế 374.400;
o Ngày 31/12: 1.400 thành phẩm, giá thành SX thực tế 286.860.
 Tình hình tiêu thụ trong quý:
o Ngày 15/10: xuất bán chòu 1.200 TP cho KH X;
o Ngày 28/10: Nhận Giấy báo Có của ngân hàng: khách hàng K thanh toán cho
400 TP A gởi đi tiêu thụ tháng trước;
o Ngày 5/11: Nhập lại kho 100 TP A gởi đi bán cho KH K bò trả lại
o Ngày 12/11: Xuất 1.600 TP A gởi đi tiêu thụ cho KH Y;
o Ngày 26/11: Xuất 500 TP A bán thu tiền mặt;
o Ngày 14/12: Xuất 1.000 TP A bán thu bằng sec chuyển khoản
o Ngày 26/12: Khách mua hàng ngày 14/12 đề nghò trả lại 200 TP A đã mua. DN
nhận lại TP nhập kho và trả lại tiền cho khách hàng.
o Ngày 29/12: Xuất bán chòu cho khách hàng H 700 TP A;
o Ngày 31/12: kết quả kiểm kê thành phẩm:
 Thiếu 20 TP A chưa rõ nguyên nhân;
 200 TP A mà khách hàng trả lại bò hư hỏng, giá ước tính có thể bán chỉ
100/TP.
Yêu cầu:

6- Kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí
bán hàng và xác đònh kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
Yêu cầu: Đònh khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ và phản ánh vào sơ đồ tài
khoản tình hình trên.
Được biết doanh nghiệp tính giá thực tế thành phẩm xuất kho theo phương pháp đơn giá
bình quân. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
Bài VII.3:
Tại một DN SX, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ. Có tài liệu trong quý II năm 20x0 như sau (Đvt: 1.000đ):
Số dư đầu kỳ:
- TK 155: 520.000 (số lượng: 5.200 cái)
- TK 157: 60.000 (số lượng: 600 cái, gởi đi bán cho KH C)
- TK 133: 86.000
- Các TK khác có số dư hợp lý.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:
1. Nhập kho TP từ SX: 10.000 cái, giá thành SX thực tế 102/cái.
2. Xuất kho 6.000 TP bán cho khách hàng A, giá bán (chưa thuế GTGT) là 125/ cái, thuế
suất thuế GTGT 10%. Khách hàng nhận hàng tại kho của DN và thanh toán ngay bằng
tiền mặt.
3. Xuất kho 3.000 TP gởi đi bán (theo phương thức chuyển hàng) cho khách hàng B. Giá
chào bán (chưa thuế GTGT) là 127/cái, thuế suất thuế GTGT 10%.
4. Nhận Giấy báo Có của ngân hàng: khách hàng C thanh toán toàn bộ số hàng gởi đi bán
kỳ trước, giá bán (chưa thuế GTGT) là 122/cái, thuế suất thuế GTGT 10%.
3

5. Khách hàng A trả lại 1.000 TP đã mua ở nghiệp vụ 2 vì không đúng quy cách. Hai bên
đã làm đúng thủ tục trả lại hàng theo quy đònh. DN nhận lại hàng nhập kho và trả lại
tiền hàng cho khách hàng A.
6. Nhập kho TP từ SX: 4.000 cái, giá thành thực tế: 104/cái.
7. Xuất kho 8.000 TP bán chòu cho khách hàng D, giá bán (chưa thuế GTGT) là 125/cái,

- Dùng quảnlý phân xưởng: 2.000.000đ
- Dùng quản lý doanh nghiệp: 5.000.000đ
5- Xuất kho công cụ dụng cụ:
Loại phân bổ 100%:
- Dùng cho phân xưởng 120.000đ
4

- Dùng cho quản lý doanh nghiệp 180.000đ
- Phục vụ bán hàng 60.000đ
Loại phân bổ 50%:
- Dùng cho phân xưởng: 4.500.000đ
- Dùng cho quản lý doanh nghiệp 9.000.000đ
- Dùng cho bán hàng: 4.600.000đ
6- Xuất nhiên liệu:
- Cho phân xưởng 10.000.000đ
- Cho quản lý doanh nghiệp: 15.000.000đ
- Cho bán hàng: 8.000.000đ
7- Tiền lương phải trả trong kỳ:
- Lương công nhân sản xuất: 200.000.000đ
- Lương nhân viên phân xưởng: 10.000.000đ
- Lương cán bộ quản lý doanh nghiệp: 20.000.000đ
- Lương nhân viên bán hàng: 8.000.000đ
8- Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn tính vào chi phí theo tỷ lệ 22%/tiền lương.
9- Trích khấu hao TSCĐ
- TSCĐ ở phân xưởng: 20.000.000đ
- TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp: 4.000.000đ
- TSCĐ phục vụ bán hàng: 2.000.000đ
10- Chi bằng tiền mặt:
Theo giá chưa có thuế GTGT:
- Cho phân xưởng: 12.000.000đ

quy đònh cho đại lý là 18.000.000đ/ chiếc; thuế suất thuế GTGT 10%. Tỷ lệ hoa hồng
cho đại lý là 8%/ giá bán chưa thuế GTGT.
2. Cuối tháng:
• Báo cáo bán hàng của đại lý A : Trong tháng đã bán được 7 chiếc xe. Đại lý A
thanh toán đủ tiền hàng bằng chuyển khoản (sau khi giữ lại phần hoa hồng đại
lý).
• Đại lý B: đã bán 11 chiếc xe, (trong đó, bán thu tiền mặt: 6 xe; bán thu bằng
chuyển khoản: 2 xe; bán chòu: 3 xe). Đại lý B thanh toán tiền bán 11 xe (sau khi
giữ lại phần hoa hồng được hưởng), 2/3 được thanh toán bằng chuyển khoản; 1/3
được thanh toán bằng TGNH.
Yêu cầu: Lập đònh khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
a. Ở DN SX xe gắn máy
b. Ở đại lý B
Bài VII.6:
Giả sử tại một cửa hàng chuyên doanh máy móc nông ngư cơ, có tình hình sau:
1. Xuất bán một máy phát điện có giá thực tế xuất kho là 130.000.000đ, bán với giá
150.000.000đ (chưa thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT là 5%. Khách hàng thanh toán
ngay bằng chuyển khoản qua ngân hàng.
2. Xuất bán một máy phát điện cùng loại cho một khách hàng khác theo phương thức trả
góp. Khách hàng nhận máy và thanh toán lần đầu 37.500.000đ bằng tiền mặt. Phần còn
lại cùng lãi trả góp, khách hàng trả dần hàng tháng trong 12 tháng. Lãi trả góp được
tính bằng 12%/năm trên số nợ trả chậm.
Yêu cầu: Lập đònh khoản kế toán, phân biệt 2 trường hợp trên.
Bài VII.7: Số dư đầu kỳ 1 số tài khoản ngày 1/10/200x như sau:
- TK 155: 250.000.000 (thành phẩm A: 200.000.000, số lượng 2.000 thành phẩm; thành
phẩm B: 50.000.000 số lượng 1.000 thành phẩm)
- TK 157: 80.000.000 (800 thành phẩm A)
- TK 131: (dư nợ) 500.000.000, chi tiết:
+ Khách hàng M ứng trước 100.000.000
+ Khách hàng N còn nợ 600.000.000

12- Kết chuyển doanh thu, chi phí để tính kết quả tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động
khác trong kỳ, được biết:
- Chi phí bán hàng trong kỳ: 24.600.000đ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 30.400.000đ
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính giá thành thực tế thành phẩm xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân sau
mỗi lần nhập kho.
Yêu cầu:
- Đònh khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
- Phản ánh vào sơ đồ chữ T các tài khoản cần thiết cho yêu cầu xác đònh KQKD;
- Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 10/200x. 7 Bài VII.8: (tiếp theo bài tập VII.3)
Giả sử trong quý có tình hình về chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN như sau:
9. Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng là 10.000 và bộ phận quản lý
công ty là 30.000
10. Trích BHXH 17% trên tiền lương của bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý công ty.
11. Trích BHYT 3% trên tiền lương của bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý công ty.
12. Xuất kho vật liệu 8.000, trong đó dùng cho bộ phận bán hàng là 3.000, bộ phận quản
ly công ty là 5.000.
13. Trích khấu hao tài sản cố đònh dùng cho bộ phận bán hàng là 7.000 và bộ phận quản
lý công ty 20.000.
14. Chi phí quảng cáo phát sinh trong tháng thanh toán bằng tiền mặt là 10.000.
15. Tiền điện, nước, điện thoại phát sinh trong tháng thanh toán bằng ủy nhiệm chi là
25.000, trong đó bộ phận bán hàng dùng hết 8.000, số còn lại dùng cho bộ phận quản
lý cty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status