bài tập Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh doc - Pdf 11

Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh căn cứ vào tài liệu sau:
Yếu tố cấu thành KH TH Chênh lệch
TH/KH
STĐ STĐ(%)
1.Gía trị thành phẩm sản xuất bằng NVL của DN 750 747 -3 -0,4
2.Giá trị chế biến sản phẩm bằng NVL của KH 15 16,5 1,5 10
3.Giá trị công việc có tính chất công nghiệp 26 24,2 -1,8 -6,9
I.Giá trị sản xuất hàng hóa 791 787,7 -3,3 -0,42
4.Giá trị NVL của KH 45 49,5 4,5 10
5.Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ so với đầu kỳ sản phẩm
đang chế tạo
42 48,3 6,3 15
6.Giá trị sản phẩm tự chế dùng, sản xuất tiêu thụ khác 10 11,6 1,6 16
II.Giá trị sản lượng sản xuất 888 897,1 9,1 1,02
II.Giá trị sản xuất hàng hóa tiêu thụ 805 764 -4,1 -5,1
IV.Giá trị đầu tư sản xuất 604 634,2 30,2 5
Bài làm:
1. Giá trị thành phẩm sx bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp:
− Qua bảng số liệu, yếu tố 1 của doanh nghiệp kỳ TH so với kỳ KH giảm 0.4% tương
ứng giảm 3.
− Điều đó là ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp.
− Giá trị thành phẩm giảm đồng nghĩa với việc sản lượng Sx của kỳ TH thấp hơn kỳ
KH, doanh thu của công ty sẽ giảm.
− Nguyên nhân:
 Chủ quan là do tình hình cung ứng nguyên vật liệu, tình tình biến động lao động,
khoa học kỹ thuật, quản lý.
 Khách quan là do thay đổi các chính sách xã hội, biến động về thị trường kinh tế,
tình hình cung cầu.
− Giải pháp: tìm nguyên vật liệu khác, tuyển thêm nhân công có tay nghề, đào tạo
tay nghề, tu sửa máy móc, quản lý chặt chẽ.
2. Giá trị chế biến sản phẩm bằng nguyên vật liệu của khách hàng:

 Nguyên vật liệu có giá cao nên doanh nghiệp cần kiểm soát lại chi phí mua,
chọn nhà cung cấp rẻ hơn nhưng cùng chất lượng, chọn nhà cung cấp gần
hơn để tiết kiệm chi phí vận chuyển,
 Bên cạnh đó là điều chỉnh chính sách lao động cho phù hợp.
 Giải pháp tìm nguyên vật liệu khác, tuyển thêm nhân công có tay nghề, đào
tạo tay nghề, tu sửa máy móc, quản lý chặt chẽ.
 Doanh nghiệp cần cân bằng giữa hoạt động sản xuất bằng máy móc với hoạt
động sản xuất bằng nhân công nhằm ổn định và nâng cao giá trị sản xuất.
 Tăng cường sử dụng máy móc để tạo ra sản phẩm có chất lượng.
4. Giá trị NVL của khách hàng:
− Qua bảng số liệu trên ta thấy, yếu tố 4 kỳ TH so với kỳ KH tăng 10%, tương ứng
tăng 4,5.
− Điều đó là tốt.
− Vì doanh nghiệp nhận được nhiều đơn đặt hàng từ khách hàng dẫn đến làm tăng
doanh thu cho doanh nghiệp.
5. Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ so với đầu kỳ sản phẩm đang chế tạo:
− Qua bảng số liệu trên ta thấy, yếu tố 5 kỳ TH so với kỳ KH tăng 15%, tương ứng
tăng 6,3.
− Điều đó tăng là không tốt.
− Vì số lượng sản phẩm hoàn thành giảm làm ứ đọng vốn sản xuất, do tình hình
cung ứng nguyên vật liệu chưa đồng bộ.
− Giải pháp: cải tiến công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao trình độ tay
nghề.
6. Giá trị sản phẩm tự chế dùng, sản xuất tiên thụ khác:
− Qua bảng số liệu, yếu tố 6 Kỳ TH so với kỳ KH tăng 16% tương ứng tăng 1,6.
− Điều đó là tốt vì doanh nghiệp có khả năng tự chế các sản phẩm tự dùng và tiêu
thụ điều này làm giảm chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để mua các sản phẩm này
Trang 2/3
từ bên ngoài và chứng tỏ doanh nghiệp cũng tự chủ được một phần nào đó về các
sản phẩm này.

đến tồn kho tăng; do đầu tư vào sản xuất chưa thật sự hiệu quả vì máy móc thiết
bị mua nhiều nhưng không hiện đại hay do công nhân trình độ tay nghề thấp dẫn
đến sản phẩm sản xuất ra không đảm bảo chất lượng cũng dẫn đến sản lượng
tiêu thụ giảm.
− Giải pháp không nên đầu tư sản xuất khi sản lượng sản xuất còn tồn kho quá
nhiều và đầu tư sản xuất vượt quá nhu cầu đầu tư sản xuất của doanh nghiệp.
Trang 3/3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status