2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
0O0
BÀI THẢO LUẬN
MÔN: LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.
ĐỀ TÀI: MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH VIỆC ỨNG DỤNG TMĐT TRONG
HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CỦA CÔNG TY UPS SCS TẠI VIỆT NAM.
Giáo viên hướng dẫn: Lục Thị Thu Hường.
Nhóm 11: 1. Cấn Thanh Tùng
2. Nguyễn Thị Hồng Tươi
3. Đặng Minh Tuyển
4. Trần Thị Vân
5. Phạm Tuấn Vũ
6. Nguyễn Thị Thanh Xuân
7. Hán Thị Yến
8. Hoàng Thị Yến
9. Nguyễn Thị Yến
10. Trần Thị Hải Yến
Lớp:1353BLOG0611.
Lời nói đầu
Quá trình toàn cầu hóa và phát triển khoa học công nghệ đã thúc đẩy sự phát
triển mạnh mẽ dịch vụ Logistics để đáp ứng quá trình giao lưu buôn bán, trao đổi hàng
hóa toàn cầu góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế thế giới, bố trí tốt hơn
nguồn tài nguyên và tự do lựa chọn ngành hàng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên
thị trường quốc tế. Việc tích hợp các hoạt động của Logistics sẽ giảm thiểu các rủi ro
có thể xảy ra, cắt giảm các chi phí phát sinh, và đảm bảo được những cam kết với
khách hàng.
Đến nay có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ Logistics hàng đầu thế giới có
mặt tại Việt Nam dưới nhiều hình thức khác nhau. Với vị trí địa lý thuận lợi cho việc
phát triển những trung tâm Logistics tại Việt Nam và dự báo trong thời gian tới ngành
nữa chúng phải đáp ứng yêu cầu vầ tính kịp thời (JIT-Just In Time).
Ở tầm vi mô, Logistics là việc tối ưu hóa các thao tác, hoạt động trong quá trình
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh mang lại
hiệu quả kinh tế cao hơn. Ở tầm vĩ mô, có thể coi Logistics là một ngành dịch vụ giúp
tối ưu hóa quá trình phân phối, vận chuyển, dự trữ các nguồn lực, giúp các quốc gia và
nhân loại phát triển bền vững và hiệu quả.
1.2. Phân loại Logistics.
Trên thực tế, Logistics được phân loại theo theo nhiều tiêu chí khác nhau như:
1.2.1. Phân loại theo các hình thức Logistics.
Logistics bên thứ nhất ( 1PL- First party Logistics): người chủ sở hữu hàng hóa tự
mình tổ chức và thực hiện các hoạt động Logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân.
Logistics bên thứ hai ( 2PL- Second Party Logistics): người cung cấp dịch vụ
Logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi
4
các hoạt động Logistics ( vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán,…) để đáp ứng
nhu cầu của chủ hàng chưa tích hợp hoạt động Logistics.
Logistics bên thứ ba (3PL- Third Party Logistics): là người thay mặt cho chủ hàng
quản lý và thực hiện các dịch vụ Logistics cho từng bộ phận chức năng như: thay mặt
người gửi hàng thực hiện thủ tục xuất khẩu và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho
người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng tới địa diểm quy định.
Logistic bên thứ tư (4PL- ourth Party Logistics): là người hợp nhất, gắn kết các nguồn
lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để
thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi Logistics.
Logistics bên thứ 5 (5PL-Five Party Logistics): Phát triển nhằm phục vụ cho
Thương mại Điện tử (TMĐT), các nhà cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và 4PL, đứng
ra quản lý toàn chuỗi phân phối trên nền tảng TMĐT.
1.2.2. Phân loại theo quá trình.
Logistics đầu vào ( inbound Logistics): là các hoạt động đảm bảo cung ứng tài
nguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn,…) một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian
và chi chí cho quá trình sản xuất.
hữu của Toyota. Như vậy, quốc tịch của Toyota đã bị mờ đi nhưng đối với thị
trường Mỹ thì rõ ràng Toyota là nhà sản xuất một số loại xe ôtô và xe tải có chất
lượng cao.
Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển
của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện,… tới
sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng.
Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, liên tiếp các cuộc khủng hoảng năng lượng
buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển.
Trong nhiều giai đoạn , lãi suất ngân hàng cũng cao khiến các doanh nghiệp có
nhận thức sâu sắc hơn về vốn, vì vốn bị đọng lại do việc duy trì quá nhiều hàng tồn
kho. Chính trong giai đoạn này, cách thức tối ưu hóa quy trình sản xuất, lưu kho,
vận chuyển hàng hóa được đặt lên hàng đầu. Và với sự trợ giúp của công nghệ
thông tin, Logistics chính là một công cụ đắc lực để thực hiện điều này.
6
Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiều bài toán
hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu quả để bổ
sung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa điểm, kho bãi chứa
thành phẩm, bán thành phẩm,… Để giải quyết những vấn đề này một cách có hiệu
quả kho thể thiếu vai trò của Logistics vì Logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát
và ra quyết định chính xác về các vấn đề nêu trên để giảm tối đa chi phí phát sinh
đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời gian –
địa điểm.
Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng
phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với
dịch vụ vận tải giao nhận. Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, doanh nghiệp phải
làm sao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỉ nhất. Kết quả là hoạt động lưu thông nói
riêng và hoạt động Logistics nói chung phải đảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc,
quá 30 tấn lưu thông, trong khi theo tiêu chuẩn quốc tế, trọng lượng một cintainer 40
feet đầy hàng đã lên đến 34,5 tấn, như vậy để có thể lưu thông trên đường, doanh
nghiệp buộc phải sang hàng sang container khác làm tăng chi phí và mất thời gian.
Hạ tầng công nghệ thông tin: áp dụng các chương trình EDI, ERP, MRP và
GPS cho quản lý dữ liệu qua mạng, điều phối hoạt động phân phối hàng hóa nhanh
chóng- chuẩn xác với thời gian nhanh nhất, thúc đẩy và phát triển công nghệ thông tin,
trao đổi dữ liệu điện tử trong thương mại / khai quan điện tử để tận dụng ưu thế của
công nghệ thông tin nhằm mang lại năng suất lao động cao, tiết kiệm chi phí, giảm
thiểu tình trạng tiêu cực, gian lận trong thương mại,xuất nhập khẩu và hải quan. Hơn
thế, nếu hệ thống thông tin phát triển mạnh mẽ sẽ làm gia tăng sự hài lòng và giá trị
cung cấp cho khách hàng của dịch vụ Logistics. Đứng ở góc độ này, Logistics được
xem là công cụ hiệu quả để đạt được lợi thế cạnh tranh lâu dài về sự khác biệt hóa và
tập trung.
1.4.3. Nguồn nhân lực.
Là yếu tố quyết định sự thành công trên thương trường đối với tất cả các doanh
nghiệp kinh doanh bất kỳ loại hình dịch vụ nào. Chất lượng nguồn nhân lực là một
trong những yếu tố quyết định cho hoạt động Logistics bởi chính con người sẽ tác
8
động điều phối xuyên suốt quá trình hoạt động Logistics. Nguồn nhân lực trong lĩnh
vực dịch vụ Logistics cần phải có trình độ cao về ngoại ngữ, chuyên môn sâu, có kiến
thức rộng về địa lý, am tường luật lệ liên quan đến xuất nhập khẩu, các quy định và
luật hải quan trong nước và quốc tế, thông thạo và hiểu biết về pháp luật quốc gia và
luật quốc tế, có kiến thức về cả ngân hàng, bảo hiểm và hàng không, máy bay, tàu
biển….
1.5. Khái niệm Thương mại Điện tử và Logistics Thương mại Điện tử.
1.5.1. Thương mại Điện tử.
Có nhiều khái niệm về Thương mại điện tử, nhưng hiểu một cách tổng quát,
TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại bằng những
phương tiện điện tử. TMĐT vẫn mang bản chất như các hoạt động thương mại truyền
thống. Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động thương mại
qua, UPS đã trở thành một chuyên gia trong lĩnh vực vận chuyển. Phát triển từ một
công ty nhỏ chuyên chuyển phát thư thành một trong những nhà cung cấp hàng đầu
các dịch vụ điện tử trên mặt đất, ngoài đại dương và trên không, UPS đã cho thế giới
thấy rằng khả năng vận chuyển của mình đáng tin cậy, công ty đã giữ vững được danh
tiếng về sự toàn vẹn, sở hữu nhân viên, và dịch vụ khách hàng.
Ngày nay UPS đã trở thành một tập đoàn hoạt động trên toàn cầu, UPS được
đánh giá là một trong những công ty phát chuyển bưu kiện lớn nhất thế giới, nhà cung
cấp các dịch vụ kho vận và vận chuyển chuyên nghiệp đồng thời là nhà cung cấp chuỗi
cung ứng, dịch vụ logistics, TMĐT toàn cầu.
Với chiến lược kinh doanh: giữ vững và phục vụ khách hàng thân thiết của các
công ty có hệ thống hoạt động toàn cầu đặt chi nhánh và văn phòng đại diện tại Việt
Nam, cũng như ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, cung cấp dịch vụ cung ứng và
logistics nhằm thu hút thêm khách hàng mới, đặt nền móng cũng như tìm kiếm lợi
nhuận từ loại hình dịch vụ còn ít đối thủ cạnh tranh này.
10
Và UPS có mặt tại Việt Nam từ năm 1994 sau khi Mỹ bỏ cấm vận. Tuy nhiên,
các dịch vụ hiện tại của UPS đang giới thiệu tại Việt Nam còn chiếm một vị trí khiêm
tốn so với quy mô thực sự trên thế giới: liên kết với Công ty cổ phần chuyển phát
nhanh Bưu Điện cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh (Express) và ký hợp đồng đại lý
với công ty Nam Khai Transportation Int’l. Văn phòng chính đặt trụ sở tại địa chỉ: 53
Quang Trung, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Năm 1997 công ty thành lập chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, cung cấp các dịch vụ
môi giới vận chuyển (Forwarding), vận chuyển đường biển, hàng không
(Transportation), cung cấp chuỗi cung ứng & Logistics (Supply Chain Solutions &
Logistics).
Thời gian đầu, công ty đặt trụ sở tại địa chỉ : 287 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3,
Tp. Hồ Chí Minh. Đến năm 2003 công ty dời đến địa chỉ mới tại : 19-25 Nguyễn Huệ,
Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh. Đầu năm 2009 công ty đặt trụ sở tại 18A Cộng Hòa,
Phường 12, Quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh và hoạt động cho đến nay.
Với tư cách là một công ty TNHH, công ty Nam Khải thực hiện chế độ hoạch
- Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ chính sách về giao nhận xuất nhập khẩu.
- Liên tục cập nhật thông tin từ nước ngoài để đưa ra các quyết định chính xác.
2.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty.
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty:
KHO
BÃI
P. AIR
P. TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
P.KẾ TOÁN P. NGHIỆP VỤ
KHO
BÃI
DỊCH VỤ
KHÁCH
HÀNG
P. KINH
DOANH
P. SEA
XK
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
XK NK NK
12
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
Giám đốc : Là người lãnh đạo, điều hành quản lý, là người quyết định kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật và toàn
thể nhân viên.
Phó giám đốc: Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc, giúp giám đóc quản
lý công ty, đại diện giám đốc giải quyết vấn đề khi được ủy quyền.
Phòng hành chính: đảm nhận các công việc như theo dõi lịch làm việc của nhân
14
NGƯỜI NHẬN HÀNG (CONSIGNEE)
NHẬN
HÀNG
(CONSINEE)
CUNG CẤP
LỊCH TRÌNH
CUNG CẤP
DỊCH VỤ
CUNG CẤP
CƯỚC PHÍ
HƯỚNG
DẪN THỦ
TỤC GỬI
HÀNG
THÔNG TIN
HÀNG HÓA
VẬN
CHUYỂN
UPS SCS VIỆT NAM
VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA THEO YÊU CẦU
LÀM THỦ TỤC VẬN TẢI HÀNG HÓA
THÔNG BÁO VỚI ĐẠI LÝ UPS CẢNG ĐẾN VỀ
LÔ HÀNG
UPS SCS CẢNG ĐẾN
KIỂM TRA,
THÔNG
QUAN HÀNG
HÓA…
LÀM THỦ
SM
cung cấp hàng loạt các dịch vụ vận chuyển hàng
hóa và vận tải toàn cầu. Từ hầu hết các quốc gia xuất xứ, điểm phát hàng, hay hãng
vận chuyển, UPS SCS có thể cung cấp một nguồn lực được tổ chức hợp lý để đặt trước
chỗ cho hàng hóa của bạn, sắp xếp nhận hàng và quản lý tài liệu vận chuyển. Công ty
có thể cung cấp phương tiện vận tải hầu hết các lô hàng có kích thước bất kỳ, và công
nghệ truy tìm tiên tiến của công ty cung cấp cho khách hàng khả năng nhận dạng các
giai đoạn quan trọng của tiến trình vận chuyển.
Là một trong những “hãng vận chuyển thông thường không chai” (Non Vessel
Operating Common Carrier- NVOCC) hàng đầu trên thế giới, UPS SCS có thể tối đa
hóa các tùy chọn gửi hàng và thời gian vận chuyển bằng cách quản lý giao hàng tận
nơi các lô hàng vận chuyển bằng đường biển của khách hàng một cách rõ ràng, minh
bạch và tầm cỡ toàn cầu. Khách hàng sẽ dựa trên các nhu cầu về thời gian, kích thước
hàng hóa, trang thiết bị của họ và chọn các dịch vụ vận chuyển bằng đường biển linh
hoạt của công ty.
Dịch vụ chở container đầy (Full Container Loaded)
Dịch vụ chở trọng lượng ít hơn container (Les Container loaded)
Dịch vụ đường biển / hàng không ( Sea-Ải services): kết hợp giữa sự tiết kiệm
của vận chuyển bằng đường biển và tốc độ vận chuyển hàng không với các giải
pháp tùy chỉnh từ các chuyên gia vận chuyển đường biển và hàng không của
công ty.
• Vận chuyển đường biển của công ty có các đặc điểm sau:
• Lịch vận chuyển và nhổ neo đáng tin cậy từ các cảng lớn trên toàn thế
giới.
• Mạng lưới các trung tâm kết hợp hàng và các cổng vào khu vực để
quản lý các luồng hàng.
• Khả năng kết nối “ trao đổi dữ liệu điện tử” (EDI) với các hãng vận
chuyển tốt.
• Dịch vụ giao hàng tận nơi.
16
• Nhiều chế độ vận chuyển: hàng không, mặt đất,…
• Khả năng tối ưu hóa chế độ gửi.
• Hệ thống thông tin điện tử riêng để xử lý và truy tìm lô hàng.
• Truy tìm nâng cao có thể truy cập qua Web.
• Thiết bị chuyên dụng và dịch vụ giá trị gia tăng.
17
• Ưu điểm:
• Thu xếp vận chuyển nhanh hoặc kết hợp các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu vận
chuyển nhanh lô hàng của người gửi.
• Cho phép truy tìm lô hàng theo thời gian từ lúc nhận hàng đến lúc phát hàng.
• Tối ưu hóa đường gửi hàng để phát hàng kịp thời và kiểm soát chi phí.
2.2.1.3. Vận chuyển hàng không.
Để đáp ứng thời hạn vận chuyển hàng hóa, khách hàng cần một nhà cung cấp
dịch vụ vận chuyển hàng không có tiêu chuẩn hoạt động cao và có sự linh hoạt để đáp
ứng nhu cầu thay đổi của họ. Bằng danh mục toàn diện các tùy chọn tiết kiệm chi phí,
có đảm bảo, chính xác thời gian của công ty, UPS SCS có thể đáp ứng yêu cầu vận
chuyển hàng không một cách đáng tin cậy.
• Theo dõi và kiểm soát:
Sử dụng công nghệ trực tuyến, tiên tiến để tính toán mức giá và tạo các lô hàng.
Sau đó, theo dõi sự di chuyển của hàng hóa của khách hàng trong thời gian thực hoặc
truy cập vào giao diện có đầy đủ các chi tiết về lô hàng nhập hoặc xuất của khách
hàng.
• Truy cập toàn cầu để mở rộng phạm vi hoạt động :
Để kết hợp tốc độ, tính linh hoạt và giá trị, chọn dịch vụ xác định ngày, từ sân
bay tới sân bay của công ty để vận chuyển hàng hóa ở phạm vi toàn cầu trong thời
gian ngắn nhất. Công ty cung cấp hàng loạt các tùy chọn dịch vụ giá trị gia tăng nhằm
giúp cho việc xử lý tốt các lô hàng lớn và được thuận lợi, đơn giản hơn cho các lô
hàng nhỏ lẻ. Là một trong những nhà môi giới hải quan lớn nhất thế giới có văn phòng
tại hơn 60 quốc gia trên thế giới, công ty thậm chí còn có thể giúp giảm thời gian chậm
trễ và chi phí khi khách hàng chọn dịch vụ thông quan của công ty.
• Giảm nguy cơ khi khách hàng thực hiện kinh doanh với các đối tác quốc tế.
• Lý tưởng để vận chuyển tới các khách hàng thanh toán chậm.
2.2.2. Gom hàng tại kho (Consolidation/Cross Docking)
Công ty tự chủ và có thể tập hợp nhiều lô hàng nhỏ có cùng chủng loại, cùng
điểm đến, cùng người nhận hàng,… thành một lô hàng lớn nhằm giảm thiểu chi phí
vận tải, dịch vụ cho khách hàng. Và ngược lại khi nhận một lô hàng lớn đến kho, tại
đây lô hàng sẽ được tách ra, chuẩn bị theo yêu cầu cần thiết rồi gửi đi theo yêu cầu của
khách hàng. Và do đã được chuẩn bị đầy đủ, nên khi vận chuyển đến nơi hàng hóa
được đưa ngay vào sử dụng mà không cần qua kho nữa.
Volume shipment
Sơ đồ 2.2 : Consolidation warehouse
19
Factory A
Factory A
Factory A
Consolidation
Warehouse
Customer
(Goods from
Factory A,
Factory B and
Factory C)
Factory A
Products
Cross-docking
Warehouse
Factory B
Products
Factory C
Products
• Đặc điểm của phương pháp này như dưới đây
20
Quy định thống nhất cho tất cả các bên (người mua, người bán, nhà vận chuyển,
…) khi tham gia vào quá trình giao nhận hàng hóa.
Dễ dàng phân rõ trách nhiệm nếu xảy ra lỗi trong quá trình giao nhận hàng hóa
và đưa ra hướng giải quyết phù hợp nhất.
• Các ưu điểm nổi trội:
Hoàn tất quá trình làm hàng với tiêu chuẩn tốt nhất, thời gian hợp lý nhanh
nhất, giảm thiểu sai sót.
Cả người mua, người bán và các bên liên quan đều truy cập được tiến trình giao
nhận hàng hóa thông qua dữ liệu điện tử.
2.2.4. Dịch vụ kho ( Warehousing).
Với hệ thống các nhà kho lớn tại thành phố Hồ Chí Minh ( 41 ICD Transimex),
tại Hải Phòng (cách cảng Chùa Vẽ 1km) UPS SCS có thể cung cấp cho khách hàng
những dịch vụ sau:
Gom hàng ( Consolidation, Cross-docking)
Đóng gói hàng hóa (Packing / Re- Packing)
Dán nhãn hàng hóa (Labeling)
Kiểm tra mã số mã vạch ( Barcoding and Scanning)
Đóng Pallet (Palletizing)
Phân loại hàng hóa ( sorting).
2.2.5. Quản lý dữ liệu và cung cấp dữ liệu đầu cuối cho khách hàng (Data
Management / EDI clearing house).
Với phần mềm WorldShip
®
cho phép khách hàng truy cập vào tất cả các dịch vụ
của UPS và là phầm mềm lý tưởng đối với khách hàng có nhu cầu vận chuyển khối
lượng lớn. WorldShip
®
có ở 129 quốc gia và bằng 16 ngôn ngữ.
nhân và toàn cầu.
Xác nhận các địa chỉ có giá trị hiệu lực trong suốt tiến trình gửi hàng.
Phầm mềm có sẵn miễn phí.
Giảm thiểu huấn luyện người sử dụng
2.3. Dịch vụ phân phối hàng (Deconsolidation).
Mở rộng phạm vi và nâng cao độ tin cậy của mạng lưới toàn cầu UPS, cung cấp
sự kết hợp vận chuyển hàng hóa quốc tế, vận chuyển đa phương thức, làm hải quan, và
phát hàng trực tiếp cho nhiều địa chỉ tại nước đến thông qua một nguồn duy nhất là
UPS Trade Direct
SM .
UPS sẽ nhận hàng hay từng lô hàng đơn lẻ của một khách hàng
hay nhiều khách hàng sau đó cung cấp sự kết hợp, vận chuyển lô hàng đến nước đến,
cung cấp thủ tục làm hải quan, tách thành các lô hàng cá nhân, đưa hàng vào hoặc
mạng lưới gói hàng UPS, hoặc mạng lưới tải trọng ít hơn và phát hàng trực tiếp đến
từng khách hàng theo yêu cầu nhằm đáp ứng nhu cầu về chuỗi cung cấp quốc tế của
khách hàng.
2.3.1. UPS Trade Direct Ocean.
22
UPS Trade Direct Ocean
SM
Ocean cung cấp giải pháp phát hàng từ cảng đến nhà
và phát hàng tận nơi người nhận cho các khách hàng muốn đơn giản hóa việc quản lý
kho vận, giảm chi phí, và giảm thiểu nguy cơ thất thoát hoặc hư hại sản phẩm. UPS
Trade Direct Ocean có thể vận chuyển hàng ngày từ chuỗi cung ứng của khách hàng –
phát hàng trực tiếp từ nước ngoài tới khu vực của khách hàng của bạn.
Dựa trên các thông tin phân bổ và phân phối đặt mua hàng, các gói hàng của
khách hàng có thể được dán nhãn và đưa trực tiếp vào mạng lưới phát hàng UPS sau
khi hàng đến và thông quan tại nước đến. Sự kết hợp giữa các dịch vụ này cho phép
UPS SCS mở rộng cơ hội thực hiện đơn đặt hàng và nâng cao khả năng truy tìm của
khách hàng giúp vận chuyển hàng nhanh hơn và đỡ tốn kém hơn khi khách hàng kinh
chuyển tới nước đến. Khi thông quan và đến cửa khẩu, UPS tách lô hàng lớn thành các
lô hàng lẻ và phát hàng nhanh chóng tới khách hàng hoặc của hàng bán lẻ của bạn, bỏ
qua kho bãi và các trung tâm phân phối.
• Đặc điểm
Dịch vụ giao hàng tận nơi hoặc từ sân bay đến người nhận
Thông quan lô hàng lớn
Các dịch vụ gói hàng hàng phát hàng nhờ dịch vụ tải trọng ít hơn
Được thiết kế để kết hợp nhiều lô hàng vận chuyển bằng đường hàng không với
tổng trọng lượng lớn hơn 100 Kg (220Lb)
• Ưu điểm
Nâng cao dịch vụ và tốc độ tới thị trường
Giảm chi phí xử lý
Truy cập 24h vào thông tin vận chuyển và truy tìm trực tuyến
Giải pháp một nguồn.
2.4. Quản lý hoạt động dịch vụ Logistics.
Như chúng ta đã biết Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một
chuỗi các hoạt động liên tục, có liên quan mật thiết với nhau được thực hiện một cách
khoa học. Chính vì vậy, UPS SCS đã tuân thủ một số các tiêu chí cơ bản của quản trị
Logistics để thực hiện chiến lược Logistics ngày càng hoàn thiện hơn, nâng cao vị thế
cạnh tranh, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng với chi phí tối thiểu nhất.
2.4.1. Quản lý dịch vụ khách hàng.
Công ty đã thiết lập mối quan hệ với khách hàng (Người mua và Người bán), quá
trình trao đổi thường xuyên thông qua các kênh: tiếp xúc trực tiếp, mahjng điện tử,
hoạt động PR,… Kết quả của quá trình này là tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm hay
dịch vụ được trao đổi. Công ty xác định dịch vụ khách hàng là đầu ra của toàn bộ hệ
thống Logistics và phần nối quan trọng giữa hoạt động Marketing và hoạt động
Logistics. Hơn thế nữa, dịch vụ khách hàng đóng vai trò quyết định trong việc thõa
mãn nhu cầu của khách hàng, giúp duy trì và phát triển lòng trung thành của khách
24
hàng đối với công ty và đây cũng chính là điều đã đem lại thành công cho thương hiệu
25
hóa đã được cập nhật từ trước. Từ đó có những thông báo điều chỉnh kịp thời
với khách hàng.
Hệ thống cũng thông báo về thời hạn xuất hàng sớm nhất hay trễ nhất mà nhà
cung cấp có thể giao hàng. Sau khi đơn hàng hay một phần của đơn hàng được
xuất đi, nhân viên UPS SCS sẽ cập nhật dễ dàng truy xuất các số liệu sẵn có và
đảm bảo tính chính xác, nhanh chóng. Và cũng nhờ hệ thống này mà công ty có
thể biết rõ nhà cung cấp đã cung cấp đủ số lượng hàng hóa hay chưa? Giao
hàng mấy lần? vào thời điểm nào?
Đặc biệt là nếu sau thời gian chậm nhất phải giao hàng mà PO trong hệ thống
chưa cập nhật thì hệ thống sẽ tự động gởi thông báo giao hàng trễ (Delay
Delivery Notice-DDN) đến cho khách hàng.
GBSPO có những chương trình nhỏ để phục vụ cho quá trình làm hàng như:
nhận yêu cầu xếp hàng (Shipping Order), nhận hàng vào kho (Cargo Receipt),
hàng được xếp lên tàu / máy bay ( load Plan), chứng từ được gửi đi (Shiiping
Advice),… các chương trình này đảm bảo theo dõi được lô hàng trong suốt quá
trình vận chuyển từ khi UPS SCS nhận được yêu cầu gửi hàng cho đến khi hàng
được giao đến tay người nhậnE
• E2K ( Emcon 200):
Hệ thống này cho phép khách hàng của công ty gửi yêu cầu xếp hàng/đặt chỗ
(booking Note) qua mạng Internet rất nhanh chóng và tiện lợi thay thế cho hình
thức gửi yêu cầu xếp hàng / đặt chỗ bằng fax hay điện thoại. Hình thức này
thuận tiện cho cả khách hàng lẫn UPS SCS trong việc xác nhận yêu cầu một
cách nhanh chóng và chính xác.
Thực hiện trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange- EDI). Cho
phép gửi và nhận dữ liệu với tốc độ nhanh nhất, giảm thiểu sai sót, đồng bộ
chứng từ với các bên liên quan.
Thực hiện các bước của một quy trình chu chuyển hàng hóa, thiết lập vận đơn,
tính toán cước phí và phát hành chứng từ thanh toán, gửi hướng dẫn chi tiết B/L
cho các hãng tàu có liên quan.