Báo cáo " Chế độ trao đổi, di chuyển cổ phần để thiết lập quan hệ 100% công ti mẹ - con trong pháp luật thương mại Nhật Bản " - Pdf 11



nhà nớc và pháp luật nớc ngoài
54 - Tạp chí luật học PGS.TS. Lê Hồng Hạnh *
Ths. Bùi Quốc Tuấn * *
ăm 1999, nhân dịp kỉ niệm 100 năm ngày
Thiên hoàng Minh Trị kí lệnh công bố Bộ
luật thơng mại đầu tiên (1899), Quốc hội Nhật Bản
đ thông qua việc sửa đổi bổ sung Luật thơng mại
ngày 10/3/1999 với 21 điều luật mới
(1)
và một số điều
khoản sửa đổi có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/1999.
Nội dung của đợt sửa đổi lần này gồm ba phần
chính: 1) Thiết lập lần đầu tiên trong lịch sử Nhật Bản
chế độ trao đổi, di chuyển cổ phần; 2) Bổ sung thêm
một số quyền và nghĩa vụ của cổ đông trong quan hệ
công ti mẹ - con; 3) áp dụng chế độ tính giá trị theo
thời giá đối với các tài sản là chứng khoán.
Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi chỉ giới
thiệu những nét cơ bản và ý nghĩa của chế độ trao đổi,
di chuyển cổ phần với việc thiết lập quan hệ 100%
công ti mẹ - con theo đạo luật sửa đổi, bổ sung Luật
thơng mại nêu trên của Nhật Bản. Những thông tin
đợc nêu và phân tích trong bài viết này có giá trị
tham khảo đối với giới luật học và các nhà lập pháp
Việt Nam trong việc xây dựng và hoàn thiện pháp
luật về doanh nghiệp hiện hành. Có thể nói rằng trong

Tạp chí luật học - 55

kinh tế mở cũng đ ban hành các quy định thiết lập
chế độ trao đổi, di chuyển cổ phần.
Mặc dù trình độ phát triển về kinh tế- x hội của
nớc ta còn có khoảng cách khá xa so với Nhật Bản
song việc tham khảo, tiếp thu có chọn lọc kinh
nghiệm về xây dựng luật pháp của Nhật Bản là rất
cần thiết. Điều này cũng phù hợp với xu thế phát triển
các quan hệ hợp tác về kinh tế-văn hoá - x hội giữa
nớc ta và Nhật Bản hiện nay cũng nh trong tơng
lai.
1. Chế độ trao đổi, di chuyển cổ phần (kabushiki
kokan, kabushiki iten)
Chế độ này đợc thiết lập với mục đích tạo các
điều kiện dễ dàng trong việc thiết lập quan hệ 100%
công ti mẹ-con,
(2)
đặc biệt thúc đẩy quá trình hình
thành các công ti nắm cổ phần thuần nhất (zyunsui
mochikabu gaisha).
(3)
Trớc Chiến tranh thế giới thứ II,
các loại hình công ti nắm cổ phần đ có một thời phát
triển rất mạnh mà tiêu biểu là các zaibatsu lớn nh
Mitsui, Mitsubishi, Sumitomo. Sau Chiến tranh thế
giới thứ II, với quan niệm cho rằng loại hình công ti
này đ tạo ra sự tập trung quá lớn về t bản và là một
trong những nguyên nhân gây ra chiến tranh, Luật
chống độc quyền của Nhật Bản đ cấm thành lập

kết kinh tế dới hình thức quan hệ 100% công ti mẹ -
con.
Chế độ trao đổi cổ phần
Là chế độ theo đó, hai hoặc nhiều công ti đang tồn nhà nớc & pháp luật nớc ngoài
56 - Tạp chí luật học

tại, bằng cách trao đổi cổ phần với nhau, có thể thiết
lập hệ thống quan hệ 100% công ti mẹ - con. Trên cơ
sở hợp đồng trao đổi cổ phần kí giữa các công ti tham
gia giao dịch, cổ đông của công ti (hoặc các công ti)
dự kiến trở thành công ti con sẽ di chuyển toàn bộ cổ
phần của công ti (hoặc các công ti) con lên công ti dự
kiến trở thành công ti mẹ đồng thời những cổ đông
này sẽ nhận đợc cổ phần mới do công ti mẹ phát
hành để trở thành cổ đông của công ti mẹ. Nh vậy,
sau khi giao dịch kết thúc, công ti mẹ sẽ nắm toàn bộ
cổ phần của công ti (hoặc các công ti) con và cổ đông
của công ti con sẽ trở thành cổ đông của công ti mẹ.
Hệ quả pháp lí của giao dịch này là hệ thống
quan hệ 100% công ti mẹ - con đợc hình thành
giữa công ti mẹ và một hoặc nhiều công ti con.
b. Chế độ di chuyển cổ phần
Di chuyển cổ phần là chế độ theo đó, công ti mẹ
đợc thành lập mới không theo cách thức thành lập
công ti thông thờng mà bằng cách di chuyển toàn
bộ cổ phần của một hoặc nhiều công ti dự kiến trở
thành công ti con đang tồn tại lên công ti mẹ. Trên cơ

Mục đích Thiết lập quan hệ 100% công ti mẹ - con trên cơ sở
các công ti đang tồn tại.
Thành lập mới công ti mẹ, biến các công ti
hiện thời trở thành công ti con 100%. nhà nớc & pháp luật nớc ngoài
58 - Tạp chí luật học

Phơng pháp Trao đổi cổ phần giữa công ti mẹ (đang tồn tại) và
công ti hoặc các công ti con (cũng đang tồn tại).
Bằng cổ phần của công ti hoặc các công ti
con (đang tồn tại), thành lập nên công ti mẹ.
Thẩm quyền quyết định Đợc đại hội cổ đông của công ti mẹ và đại hội
cổ đông của công ti con thông qua.
Đợc đại hội cổ đông của công ti con thông
qua.
Việc trao đổi, di chuyển cổ phần của chính mình
mà công ti mẹ đ mua từ trớc khi giao dịch
(không phải phát hành mới).

Có thể

Không thể
Chế độ trao đổi, di chuyển cổ phần giản lợc.
Có Không

2. Các đặc trng chính của chế độ trao đổi, di
chuyển cổ phần
Việc hình thành các công ti vốn không phải là mới

các công ti tham gia giao dịch (từ cổ đông của công ti con
trở thành cổ đông của công ti mẹ). Vì vậy, trong Luật sửa
đổi không đặt ra vấn đề bảo vệ lợi ích của ngời trái chủ của
các công ti tham gia giao dịch.
Khác với hình thức sáp nhập hoặc hợp nhất công ti
(theo đó, sau quá trình sáp nhập một hoặc nhiều công ti bị
sáp nhập không còn t cách pháp nhân nữa, chỉ công ti sáp
nhập là còn t cách pháp nhân; sau quá trình hợp nhất, tất
cả các công ti tham gia đều bị mất đi t cách pháp nhân và
pháp nhân mới đợc sinh ra) chế độ trao đổi, di chuyển cổ
phần không làm mất đi t cách pháp nhân của các công ti
tham gia giao dịch. Ví dụ: Các ngân hàng Nihon Kogyo,
Dai-ichi và Fuji sau khi thành lập công ti nắm cổ phần nhà nớc & pháp luật nớc ngoài
Tạp chí luật học - 59

chung và di chuyển toàn bộ cổ phần lên công ti này thì
vẫn tiếp tục tồn tại nh các pháp nhân độc lập. Tuy nhiên,
cả ba ngân hàng này đều có chung một cổ đông là công
ti mẹ mới thành lập, chung lợi ích, chung chiến lợc
kinh doanh và về bản chất, có thể nói rằng cả ba ngân
hàng này là một. Các cổ đông hiện thời của cả ba ngân
hàng này sau khi di chuyển toàn bộ cổ phần lên công ti
mới sẽ đều trở thành cổ đông của công ti mới.
3. Các lợi điểm của chế độ trao đổi di chuyển cổ
phần
- Thông thờng, để thiết lập liên kết kinh tế dới
dạng quan hệ công ti mẹ-con, công ti mẹ phải bỏ ra một

số ngành nghề nhất định. Ví dụ: Theo Luật ngân hàng thì
các ngân hàng chỉ đợc phép kinh doanh nghiệp vụ ngân
hàng, không đợc môi giới, buôn bán chứng khoán. Theo
Luật buôn bán chứng khoán, các công ti chứng khoán chỉ
đợc phép kinh doanh chứng khoán, không đợc phép
kinh doanh ngân hàng. Tuy nhiên, với việc thành lập công
ti nắm cổ phần chung, một công ti nắm cổ phần có thể có
bên dới nó đồng thời cả ngân hàng chuyên kinh doanh
nghiệp vụ ngân hàng và cả công ti chứng khoán chuyên
kinh doanh nghiệp vụ chứng khoán. Nh vậy, công ti nắm
cổ phần có thể phối hợp các nghiệp vụ kinh doanh khác
nhau thông qua các công ti con của mình mà không vi
phạm các quy định về ngành nghề kinh doanh.
- Một lợi điểm lớn sau cùng của chế độ trao đổi, di
chuyển cổ phần là khả năng phân tán rủi ro kinh doanh.
Khả năng phân tán rủi ro này có thể đợc xem xét dới hai
góc độ. Thứ nhất, đứng về phía ngời cổ đông, sau khi tiến
hành trao đổi, di chuyển cổ phần, các cổ đông của nhiều nhà nớc & pháp luật nớc ngoài
60 - Tạp chí luật học

công ti khác nhau sẽ có cùng một t cách là cổ đông của
công ti mẹ. Lợi nhuận cũng nh rủi ro trong kinh doanh
của nhiều công ti con sẽ đợc phản ánh chung vào bảng
tổng kết tài sản của công ti mẹ và đợc phân bổ cho các
cổ đông (đơng nhiên, số lợng cổ đông của công ti mẹ
sẽ lớn hơn của từng công ti con riêng lẻ khi cha thiết lập
quan hệ mẹ - con). Nh vậy, một cổ đông sẽ chịu rủi ro

đợc coi là tiền đề đầu tiên để tiến hành các bớc tiếp theo.
- Các công ti tham gia giao dịch tiến hành kí kết hợp
đồng trao đổi cổ phần (trong trờng hợp trao đổi cổ phần)
hoặc tiến hành soạn thảo điều lệ công ti mẹ (trong trờng
hợp di chuyển cổ phần). Tuy nhiên, hợp đồng trao đổi cổ
phần chỉ có hiệu lực sau khi đợc đại hội cổ đông của các
công ti tham gia giao dịch thông qua. Điều lệ công ti mẹ chỉ
có hiệu lực sau khi hoàn tất các thủ tục đăng kí thành lập
công ti (trên cơ sở tiền đề là phải đợc đại hội cổ đông của
công ti hoặc các công ti con thông qua).
- Các công ti tham gia giao dịch tiến hành các thủ tục
triệu tập đại hội cổ đông của mình. Bởi lẽ, việc trao đổi, di
chuyển cổ phần có ảnh hởng quan trọng tới hoạt động
của các công ti tham gia giao dịch và quyền lợi của cổ đông
nên giao dịch này chỉ đợc tiến hành sau khi có quyết nghị
đặc biệt của đại hội cổ đông của các công ti tham gia giao
dịch thông qua. Theo quy định hiện hành trong Luật
thơng mại, các quyết nghị đặc biệt yêu cầu số lợng cổ
đông đại diện cho quá nửa số vốn cổ phần đ phát hành
của công ti tham gia và có ít nhất 2/3 số cổ đông tham gia
tán thành (Điều 343 Luật thơng mại).
- Các cổ đông thiểu số không tán thành giao dịch trao
đổi, di chuyển cổ phần có quyền đề nghị công ti mua và
thanh toán bằng tiền mặt cho mình số cổ phần mà họ đang
nắm giữ. Quy định này đợc thiết lập nhằm bảo vệ quyền lợi
của các cổ đông thiểu số. Giá cả của những cổ phần này đợc nhà nớc & pháp luật nớc ngoài
Tạp chí luật học - 61

chống độc quyền (Điều 9). Đây là loại hình công ti mà nghiệp vụ kinh
doanh chính của nó là nắm giữ cổ phần và chi phối hoạt động của các
công ti khác, giá trị cổ phần của các công ti con chiếm hơn 50% tổng tài
sản thuần trong bảng tổng kết tài sản của công ti nắm cổ phần. Có hai
loại hình công ti nắm cổ phần: 1) Công ti vừa đồng thời nắm cổ phần và
chi phối hoạt động của công ti khác, vừa trực tiếp kinh doanh; 2) Công ti
chỉ nắm cổ phần và chi phối hoạt động của công ti khác, tự mình không
trực tiếp kinh doanh (loại hình 2 là công ti nắm cổ phần thuần nhất).
Theo nh định nghĩa trên có thể thấy rằng một công ti khi đ đáp ứng
các tiêu chuẩn để trở thành công ti nắm cổ phần thì đồng thời cũng thoả
mn các tiêu chuẩn để trở thành công ti mẹ theo quy định của Luật thơng
mại. Tuy nhiên, một công ti đáp ứng các tiêu chuẩn về công ti mẹ theo Luật
thơng mại có thể không thoả mn các tiêu chuẩn để trở thành công ti nắm
cổ phần.
(4).Xem: Thời báo kinh tế Nhật bản (Nihon keizai shim bun) số ra ngày
20/8/1999.
(5). Trong trờng hợp di chuyển cổ phần thì đơng nhiên, việc di chuyển cổ
phần chỉ có thể thực hiện đợc sau khi đ hoàn tất thủ tục đăng kí thành lập
công ti mẹ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status