Bài soạn ôn thi tố tụng hành chính - Pdf 11

Bài soạn ôn thi tố tụng hành chính
Mục lục
Câu 1: Phân tích các đặc điểm của vụ án hành chính. Vì sao đối tượng tranh chấp trực tiếp trong vụ
án hành chính là tính hợp pháp của Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật
buộc thôi việc, danh sách cử tri, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ vịêc cạnh
tranh?
Câu 2: Nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Câu 3: Phân tích các đặc điểm của Quyết định hành chính là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính.
Vì sao quyết định hành chính là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính phải là quyết định cá biệt ?
Câu 4: Phân tích quyết định kỷ luật buộc thôi việc là đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính.
Nhận xét của anh (chị) về quy định này của Luật tố tụng hành chính?
Câu 5: Trình bày thẩm quyền giải quyết khiếu kiện hành chính của TAND cấp tỉnh theo thủ tục sơ
thẩm. Nhận xét của anh chị về quy định này của Luật TTHC? (Điều 30)
Câu 6: Trình bày các trường hợp thay đổi Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân:
Câu 7: Phân tích đặc điểm của người khởi kiện, người bị kiện trong vụ án hành chính:
Câu 8 : So sánh người có quyền và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và người có quyền và
nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập ? Cho ví dụ minh họa ?
Câu 9 : Trình bày điều kiện khởi kiện vụ án hành chính ( quyết định hành chính, hành vi hành
chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, danh sách cử tri). Cho ví dụ minh họa
Câu 10 : Phân tích thời điểm, hình thức Tòa án thụ lý vụ án hành chính ?
Câu 11 : Trình bày sự khác nhau giữa trả lại đơn khởi kiện và đình chỉ giải quyết vụ án ?
Câu 12 : So sánh giữa quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính và quyết định hõan
phiên tòa.
Câu 13 : Phân biệt giữa đình chỉ xét xử phúc thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án trong giai đoạn xét
xử phúc thẩm ?
Câu 14 : So sánh đình chỉ giải quyết vụ án hành chính trong giai đọan xét xử sơ thẩm, phúc thẩm,
giám đốc thẩm, tái thẩm
Câu 15 : Phân biệt thủ tục phúc thẩm với thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm ( đối tượng, phạm vi,
đìêu kiện phát sinh, thẩm quyền của Hội đồng xét xử ?)
Bài làm
Câu 1: Phân tích các đặc điểm của vụ án hành chính. Vì sao đối tượng tranh chấp trực tiếp

Tòa án chỉ xem xét tính hợp pháp có nghĩa là Tòa án chỉ tuyên quyết định hành chính đó là đúng hay
sai, tuyên giữ nguyên hoặc hủy bỏ chứ mà không can thiệp vào nội dung của Quyết định hành chính,
không sửa đổi, ban hành … Bởi vì đây là hoạt động quản lý nhà nước và xuất phát từ nguyên tắc phân
công phối hợp giữa các cơ quan quyền lực nhà nước; Tòa án chức năng là xét xử nên chỉ xem xét tính
hợp pháp, chỉ cơ quan quản lý nhà nước mới có thẩm quyền ban hành, sửa đổi các quyết định do
mình đặt ra. Tòa án can thiệp vào sẽ lấn sân sang thẩm quyền của các cơ quan nhà nước khác. Vì vậy
Tòa án chỉ xem xét tính hợp pháp của QĐHC .
Ví dụ: A và B tranh chấp 300m2 đất, UBND Quận 4 đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho A,
B không đồng ý với Quyết định cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất mà UBND Quận đã cấp cho A
vì trong 300m2 đất đó có 100m2 đất của B. Sau khi khiếu nại không được giải quyết, B kiện ra tòa.
Tòa án chỉ có quyền tuyên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND Quận cấp cho ai là trái
pháp luật, tuyên hủy hoặc giữ nguyên Quyết định hành chính chứ Tòa án không can thiệp vào nội
dung của Quyết định hành chính.
Câu 2: Nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Cơ sở pháp lý: Đìêu 130 Hiến pháp 1992 : “Khi xét xử, Thẩm phán và hội thẩm độc lập và chỉ tuân
theo pháp luật”.
Điều 5 Luật tổ chức TAND
Điều 14 Luật tố tụng hành chính quy định: “ Khi xét xử vụ án hành chính, Thẩm phán và Hội thẩm
nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp, cản trở Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ”
Nội dung của nguyên tắc này thể hiện tính ưu việc khi xét xử vụ án hành chính tại phiên tòa so với vụ
án hành chính được giải quyết tại cơ quan hành chính bằng con đường hành chính.
Thứ nhất, Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập:
Độc lập ở đây có thể hiểu gồm:
+ Độc lập với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác .
Có quy định này bởi vì Thẩm phán và HTND là thành viên của Hội đồng xét xử, những người này đưa
ra những phán quyết có tính chất bắt buộc thi hành đối với các bên có liên quan.
Độc lập có nghĩa là không có cá nhân hoặc tổ chức nào có thể ép buộc, gây ảnh hưởng đối với Thẩm
phán và HTND để họ xét xử trái pháp luật;
Thẩm phán và Hội thẩm không lệ thuộc ý kiến của Chánh án hoặc TAND cấp trên; mặc dù có thể trao

tượng cụ thể. (Khoản 1 Điều 3)
Như vậy, để có thể là loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quyết định hành chính
phải thỏa mãn các đặc điểm sau đây:
- Thứ nhất , về hình thức, quyết định hành chính phải thể hiện bằng văn bản
Quyết định hành chính được hiểu là kết quả của sự thể hiện ý chí quyền lực đơn phương của
các chủ thể quản lý hành chính nhà nước, được thể hiện dưới những hình thức nhất định tác
động đến các đối tượng nhất định trong quá trình hành pháp.
Vì thế, quyết định hành chính được ban hành có thể thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
như quyết định bằng miệng, bằng tín hiệm, ám lệnh, văn bản…Nhưng chỉ có những quyết định
hành chính được ban hành dưới hình thức văn bản mới là đối tượng xét xử của Toà án. Đây là
hình thức thể hiện có nhiều ưu thế về tính chính xác và tính ổn định cao so với các hình thức
khác.
- Thứ hai, quyết định đó phải là quyết định hành chính cá biệt
Căn cứ vào tính chất pháp lý, quyết định hành chính gồm 3 loại: Quyết định chủ đạo, quyết định
quy phạm và quyết định cá biệt, trong đó, chỉ có quyết định hành chính cá biệt mới là đối tượng
xét xử của Toà án.
Quyết định cá biệt hay còn gọi là quyết định áp dụng quy phạm pháp luật là quyết định được
ban hành trên cơ sở các quyết định chủ đạo và quy phạm của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, có những trường hợp được ban hành trên cơ sở quyết định cá biệt của cơ quan cấp
trên.
Quyết định chủ đạo và quyết định quy phạm chứa đựng những quy tắc xử sự chung, tác động
đến đối tượng rộng lớn. Quyết định cá biệt là những quyết định chỉ áp dụng một lần đối với
một hoặc một số đối tượng cụ thể để giải quyết các trường hợp các biệt, cụ thể và có hiệu lực
đối với các đối tượng cụ thể trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Vì thế quyết định cá biệt
trực tiếp xâm hại đến lợi ích của cá nhân, tổ chức.
Các quyết định chủ đạo và quyết định quy phạm thường không đụng chạm trực tiếp đến các
quyền lợi của người dân. Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý nhà nước ban hành quyết định chủ
đạo và quyết định quy phạm nhằm giải quyết những vấn đề chung theo yêu cầu quản lý Nhà
nước và vì lợi ích chung của cộng đồng. Nếu cho phép khiếu kiện cả văn bản pháp quy sẽ dẫn
đến nguy cơ làm ảnh hưởng đến hoạt động quản lý. Do đó, theo quy định của pháp luật , chỉ

- Nhằm điều hành hoạt động trong các cơ quan nhà nước, các chủ thể quản lý nhà nước ban
hành các quyết định mang tính chất nội bộ. Các quyết định hành chính này có đặc điểm là đối
tượng bị áp dụng và chủ thể ra quyết định có mối quan hệ về mặt công tác, được dùng nhằm
duy trì hoạt động nội bộ trong bộ máy nhà nước. Để đảm bảo hiệu quả hoạt động của các cơ
quan nhà nước, các quyết định hành chính này không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Ví dụ: quyết định điều động, luân chuyển cán bộ, công chức, quyết định chuyển công tác, quyết
định bổ nhiệm cán bộ, công chức…
Thứ năm, quyết định hành chính phải là quyết định trong hoạt động quản lý hành chính nhà
nước.
Quyết định hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án có thể do cơ quan hành chính
nhà nước (Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân các cấp ban hành) hoặc các cơ quan nhà nước khác không phải là cơ
quan hành chính nhà nước (Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Bảo hiểm xã hội…),
nhưng phải là quyết định trong hoạt động quản lý hành chính, tức là quyết định trong hoạt
động chấp hành – điều hành.
Lưu ý: Tên gọi của quyết định hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Trước đây, theo quy định của PLTTGQCVAHC, quyết định hành chính là quyết định bằng văn
bản của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà
nước được áp dụng 1 lần đối với 1 hoặc 1 số đối tượng cụ thể…Với quy định này đã dẫn đến
sự tranh luận không thống nhất về tên gọi của quyết định hành chính. Chỉ có những quyết định
nào được ban hành dưới hình thức là “quyết định” mới là đối tượng khởi kiện hành chính,
những văn bản có nội dung là quyết định nhưng ban hành dưới hình thức khác (thông báo,
công văn…) thì không là đối tượng khởi kiện. Hiện nay, theo quy định của Luật tố tụng hành
chính về quyết định hành chính đã giải quyết vấn đề trên: Quyết định hành chính “là văn
bản…”. Như vậy, không phân biệt tên gọi, nếu 1 văn bản thỏa mãn những đặc điểm trên đều có
thể là quyết định hành chính thuộc đối tượng khởi kiện hành chính.
Câu 4: Phân tích quyết định kỷ luật buộc thôi việc là đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính.
Nhận xét của anh (chị) về quy định này của Luật tố tụng hành chính?
Quyết định kỷ luật buộc thôi việc là văn bản thể hiện dưới hình thức quyết định của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức

Khi những người này bị kỷ luật buộc thôi việc, có thể khởi kiện ra Tòa án theo thủ tục tố tụng
hành chính.
Trước đây, theo quy định của PLTTGQCVAHC và PL cán bộ, công chức năm 2002, cán bộ và
viên chức đều thuộc phạm vi điều chỉnh của PL cán bộ, công chức. Khi bị kỷ luật dưới hình
thức buộc thôi việc, cán bộ, công chức, viên chức có thể khởi kiện ra Tòa án.Hiện nay, theo quy
định của Luật Cán bộ, công chức năm 2010, có 4 hình thức kỷ luật đối với cán bộ: khiển trách,
cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm, không áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với cán
bộ. Tuy nhiên, theo quy định của Luật Viên chức năm 2011, có 4 hình thức kỷ luật đối với viên
chức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc (Khoản 1 Điều 52).
 Như vậy, nếu viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc, sẽ không thể khởi kiện ra Tòa án theo thủ
tục tố tụng hành chính. Ví dụ: Giảng viên trường Đại học Luật bị kỷ luật buộc thôi việc, giáo
viên trường THPT bị hiệu trưởng ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc…
+ Đối với công chức giữ chức vụ : Công chức bị kỷ luật buộc thôi việc phải giữ chức vụ từ Tổng
cục trưởng và tương đương trở xuống.
Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Nghị định 06/2010/NĐ-CP, công chức có thể giữ
các chức vụ trong các cơ quan khác nhau từ trung ương đến địa phương như Phó Chủ nhiệm
Văn phòng Chủ tịch nước, Phó chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng kiểm toán Nhà nước,
Thứ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng, Giám đốc Sở.
Những công chức trên đều có thể bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc, tuy nhiên chỉ có
công chức giữ chức vụ từ Tổng cục trưởng và tương đương trở xuống khi bị kỷ luật buộc thôi
việc mới có thể khởi kiện ra Tòa án theo thủ tục tố tụng hành chính. Như vậy, nếu thứ trưởng bị
kỷ luật buộc thôi việc sẽ không thể khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Hiện nay, chưa có
văn bản hướng dẫn những chức danh tương đương với Tổng cục Trưởng.
Theo quy định của Nghị định 178/2007/NĐ-CP ngày 3/12/2007 của Chính phủ, các tổ chức của
Bộ gồm có: Vụ, Văn Phòng, Thanh tra, Cục, Tổng cục và tương đương, cơ quan địa diện của
Bộ ở địa phương và ở nước ngoài (Khoản 1 Điều 15). Trong đó, Cục, Tổng cục và tương
đương, và cơ quan đại diện không nhất thiết phải có. Như vậy, tương đương tổng cục trưởng
có thể là các chức danh: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng, Vụ trưởng.
Tổng cục và tổ chức tương đương thuộc Bộ gồm: Vụ, Văn phòng, Thanh tra, tổ chức nhà nước
trực thuộc. Có những Bộ trong cơ cấu tổ chức không có Tổng cục chỉ có Cục (Bộ Ngoại giao,

Lao động nên không thể giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự)? Rõ ràng là đã có sự bỏ lọt chủ thể cần
được pháp luật bảo vệ.
Từ những lý do nêu trên, khoản 3 Điều 25 Dự thảo Luật TTHC nên sửa lại là: "Khiếu kiện quyết định
buộc thôi việc công chức, viên chức ".
Câu 5: Trình bày thẩm quyền giải quyết khiếu kiện hành chính của TAND cấp tỉnh theo thủ tục
sơ thẩm. Nhận xét của anh chị về quy định này của Luật TTHC?
(Điều 30)
a) Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Toà án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính
của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc
hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án; trường hợp người khởi kiện
không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết
thuộc Toà án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành
chính;
- Đây là những quan nhà nước ở trung ương. Theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án, Tòa án nhân
dân tối cao không có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, vì thế, các quyết định hành chính,
hành vi hành chính của cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước ở trung
ương sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
- Để tạo điều kiện thuận lợi cho người khởi kiện khi kiện các quyết định hành chính, hành vi hành chính
của cơ quan nhà nước ở trung ương, Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân cấp tỉnh nơi
người khởi kiện cư trú hoặc làm việc nếu người khởi kiện là cá nhân, hoặc nơi người khởi kiện có trụ
sở (nếu người khởi kiện là tổ chức)
+ Cơ quan ngang Bộ:
•
Thanh tra Chính phủ
•
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
•
Ủy ban dân tộc

chính;
Đối với những quyết định hành chính, hành vi hành chính của những cơ quan chức năng thuộc các cơ
quan nhà nước ở trung ương tại Khoản a và những người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó,
thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi người khởi kiện có cư trú, làm việc hoặc
trụ sở.
Theo quy định tại Theo quy định của Nghị định 178/2007/NĐ-CP ngày 3/12/2007 của Chính phủ,
các tổ chức của Bộ gồm có: Vụ, Văn Phòng, Thanh tra, Cục, Tổng cục và tương đương, cơ
quan địa diện của Bộ ở địa phương và ở nước ngoài (Khoản 1 Điều 15), như vậy, cơ quan chức
năng thuộc Bộ gồm: Thanh tra, Cục, Tổng Cục. Tổng cục hải quan.
Ví dụ:
- Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ra quyết định xử phạt công ty cổ phần V có trụ
sở chính tại quận 1 thành phố Hồ Chí Minh về hành vi phân phối chứng khoán không đúng quy định
với mức tiền phạt là 70.000.000 đồng. Không đồng ý, công ty V khởi kiện. Ủy ban Chứng Khoán có
trụ sở tại thủ đô Hà Nội. Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

Như vậy, các quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm
quyền trong cơ quan nhà nước ở Trung ương sẽ do Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi người khởi kiện cư
trú, làm việc hoặc có trụ sở giải quyết.
Trong trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam
thì thẩm quyền giải quyết thuộc Toà án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có
hành vi hành chính;
Ví dụ: bà M Việt kiều Pháp, kiện giấy chứng nhận quyền tác giả của Cục Sở hữu trí tuệ ở Hà Nội. Tòa
án nhân dân Hà Nội giải quyết
c) Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên
cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà
nước đó;
- Các quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh và người có thẩm
quyền trong cơ quan nhà nước đó, ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, chuyên viên của Sở, Cục thuế, Cục Hải
quan, Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục thú y, Cục trưởng cụa hải quan, Sở Công thương…sẽ

không được giải quyết, bà khởi kiện ra Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội.
đ) Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh,
bộ, ngành trung ương mà người khởi kiện có nơi làm việc khi bị kỷ luật trên cùng phạm vi địa
giới hành chính với Toà án;
- Đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc, Tòa án nhân dân cấp tỉnh sẽ giải quyết theo thủ tục sơ thẩm
quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung
ương.
Ví dụ:+ Cấp tỉnh: quyết định kỷ luật buộc thôi việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở,
Cục trưởng cục thuế…
+ Bộ: Bộ trưởng
+ Ngành trung ương:
- Tòa án cấp tỉnh nơi người bị kỷ luật buộc thôi việc làm việc sẽ có thẩm quyền giải quyết.
Ví dụ: + Quyết định kỷ luật buộc thôi việc của Bộ trưởng Bộ Công thương đối với chuyên viên D là
công chức Vụ Pháp chế Bộ Công thương tại thủ đô Hà Nội sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân thủ đô Hà Nội.
 Chỉ căn cứ vào Tòa án cấp tỉnh nơi người bị kỷ luật buộc thôi việc làm việc, không quan tâm cơ
quan người ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc ở đâu.
e) Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà người
khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà
án
Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh là khiếu kiện quyết
định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Công thương và Hội đồng Cạnh tranh. Đây là cơ quan và
người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước ở trung ương, Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi người khởi
kiện cư trú, làm việc (cá nhân) hoặc có trụ sở (tổ chức) sẽ giải quyết.
Ví dụ:
Công ty H có trụ sở tại thành phố Hải Phong bị Cục trưởng Cục Quản lý Cạnh tranh xử phạt
50.000.000 về hành vi bán hàng đa cấp bất chính và, không đồng ý, Công ty H khiếu nại lên Bộ trưởng
Bộ Công thương yêu cầu hủy quyết định trên, Bộ trưởng Bộ Công thương ra quyết định bác yêu cầu
khiếu nại. Công ty H khởi kiện. Tòa án có thẩm quyền giải quyết làTòa án nhân dân thành phố Hải
Phòng.

kiện
4. Đã tham gia vào việc ra quýêt định giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính hành vi hành
chính bị khởi kiện.
5. Đã tham gia vào việc ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức hoặc đã tham gia vào việc quyết
định giải quýêt khiếu nại đối với quyết định buộc kỷ luật công chức bị khởi kiện.
6. Đã tham gia vào việc ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quýêt khiếu nại về quyết
định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khởi kiện.
7. Đã tham gia vào việc lập danh sách cử tri bầu cửa đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại
biểu Hội đồng nhân dân bị khởi kiện.
8. Có căn cứ cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
Điều 42: Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân:
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp
sau đây:
1. Thuộc 1 trong những trường hợp quy định tại đìêu 41 của Luật này.
2. Là người thân thích với các thành viên khác trong hội đồng xét xử;
3. Đã tham gia xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ án đó, trừ trường hợp là
thành viên của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án cấp tỉnh được
tham gia xét xử nhiều lần cùng 1 vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;
4. Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án.
Ví dụ: Trong hội đồng xét xử Thẩm phán A và Hội thẩm nhân dân B là anh em ruột với nhau thì trong
trường hợp này Hội thẩm nhân dân phải là người từ chối hoặc bị thay đổi.
Câu 7: Phân tích đặc điểm của người khởi kiện, người bị kiện trong vụ án hành chính:
Người khởi kiện : Điều 50
Khái niệm:
Người khởi kiện là cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành
chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết
định xử lý vụ việc cạnh tranh, việc lập danh sách cử tri ( Khỏan 6 điều 3)
Từ khái niệm trên:
Ta thấy người khởi kiện có thể là cá nhân, cơ qua, tổ chức.
Người khởi kiện là người bị xâm hại bởi quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính hoặc quyết

nhưng việc giải quyết vụ án hành chính có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ tự mình
hoặc đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án đưa vào tham gia tố tụng
với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ( Khoản 8 Điều 3)
Người có quyền lợi và nghĩa cụ liên quan tùy theo quyền lợi và nghĩa vụ của mình có thể tham gia
cùng với bên người khởi kiện, người bị kiện khi không có yêu cầu độc lập hoặc tham gia độc lập khi họ
có yêu cầu độc lập.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
Là những người tham gia tố tụng sau khi vụ án đã phát sinh ; họ có quyền và lợi ích độc lập với quyền
và lợi ích của người khởi kiện và của người bị kiện, do đó họ có thể đưa ra yêu cầu độc lập
Ví dụ :
A và B là hàng xóm, A mượn xe của B bảo là chở người nhà đi khám bệnh nhưng dùng xe của B để
đua xe trái phép bị trưởng phòng CSGT đường bộ xử phạt 15 triệu đồng và tịch thu xe. Không đồng ý
A khởi kiện.
A là người khởi kiện
Người bị kiện là trưởng phòng CSGT đường bộ
Yêu cầu hủy quyết định xử phạt mà trong đó có cả tịch thu xe
B tham gia với tư cách là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. Nếu B có yêu cầu xin lại xe thì B
chính là người có yêu cầu độc lập
Là những người tham gia tố tụng sau khi vụ án đã phát sinh : Quyền và nghĩa vụ của họ gắn liền và
phụ thuộc 1 phía người khởi kiện hoặc người bị kiện nên họ không có quyền đưa ra yêu cầu độc
lập để bảo vệ quyền và lợi ích của mình.
Ví dụ : Công ty TNHH A được cục Sở hữu trí tuệ bảo hộ cho nhãn hàng M của mình. Công ty B cho
rằng nhãn hiệu M gây nhầm lẫn với nhãn hiệu mà cụa Sở hữu trí tuệ cấp cho mình.
Chủ thể liên quan đến vụ án : Công ty A Công ty A không bị kiện cũng không khởi kiện việc công ty B
không ảnh hưởng đến công ty A.
Công ty A không có yêu cầu độc lập vì quyền và nghĩa vụ của công ty A gắn liền với cục Sở hữu trí tuệ.
Nếu cục SHTT thắng kiện thì công ty A được bảo hộ, ngược lại nếu phán quyết cục SHTT ban hành
trái quy định của pháp luật và hủy QĐ này thì công ty A sẽ không được bảo hộ nhãn hàng M nữa.
Câu 9 : Trình bày điều kiện khởi kiện vụ án hành chính ( quyết định hành chính, hành vi hành

Ngày 11/05/2011 hộ gia đình ông A bị UBND Quận 9 ra QĐ số 120/QĐ-UBND về việc bồi thường
2000m2 đất bị thu hồi là 35 triệu đồng, ông A nhận được quyết định vào ngày 30/05/2011. Hộ gia đình
ông A không đồng ý, khởi kiện. Ngày khởi kiện là từ ngày 30/05/2011 30/05/2012.
Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh : Thời hiệu là 30 ngày.
Ví dụ : công ty TNHH A bị Cục trưởng Cục quản lý cạnh tranh xử phạt 700.000.000 đồng về hành vi
cạnh tranh không lành mạnh, không đồng ý , công ty A khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Công thương. Ngày
08/3/2011 Bộ trưởng Bộ công thương ra quyết định giữ nguyên quyết định ban đầu của Cục trưởng
CQLCT. Không đồng ý, công ty A khởi kiện.
Thời hiệu khởi kiện là từ ngày 08/03/2011 07/04/2011.
Khiếu kiện về danh sách cử tri bầu đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân: 5 ngày trước ngày
bầu cử
Ví dụ : A không thấy tên mình trong danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân đã khiếu nại
lên UBND phường X quận Y ( nơi lập danh sách cử tri). Ngày 10/05/2011 UBND phường X ra quyết
định bác đơn yêu cầu của Ông A. Biết ngày bầu cử là 22/05/2011.
Ông A được quyền khởi kiện từ ngày 10/05/2011 hết ngày 17/05/2011.
1.Vụ việc chưa được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án.
Ví dụ : Ông H và bà C có 1 căn nhà đã có giấy tờ hợp pháp. Năm 2006, ông A bán ½ căn nhà cho bà
K, được UBND Phường và Quận xác nhận. Đến 3/2008 ông bà A bán tiếp ½ căn nhà cho ông C thì
được cơ quan chức năng cho biết tòan bộ căn nhà trên đã được UBND tỉnh cấp cho bà K bằng QĐ số
195/QD-UBND . Ông A khởi kiện ra Tòa án sơ thẩm. Tòa án sơ thẩm hủy QĐ cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất trên của UBND tỉnh. Căn cứ vào bản án trên UBND tỉnh ra
QĐ 110/QĐ-UBND thu hồi QĐ 195/QĐ-UBND được ban hành trên cơ sở bản án đã có hiệu lựccủa
pháp luật.  bà K không thể khởi kiện được.
Hình thức khởi kiện : Khỏan 1 đìêu 105
Câu 10 : Phân tích thời điểm, hình thức Tòa án thụ lý vụ án hành chính ?
Thụ lý vụ án là hành vi tố tụng của Tòa án nhân dân chấp nhận việc giải quyết khiếu kiện, việc khởi tố ;
được xác định bằng hành vi ghi vào sổ thụ lý án sau khi đã xem xét điều kiện khởi kiện, khởi tố và điều
kiện thụ lý vụ án.
Sau khi nhận được đơn khởi kiện, tòa án sẽ xem xét xem có đủ các điều kiện khởi kiện : chủ thể, đối
tượng, thời hiệu, bản án đã có hiệu lực, hình thức đơn khởi kiện theo Khỏan 1 đìêu 105 nếu không

h) Đơn khởi kiện không có đầy đủ nội dung quy định tại khoản 1 Đìêu 105 của Luật này mà không
được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Đìêu 108 của Luật này.
i) Hết thời hạn quy định tại khỏan 1 điều 111 của luật này mà người khởi kiện không xuất trình biên lai
nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trừơng hợp có lý do chính đáng.
Đình chỉ giải quyết vụ án là việc Tòa án có thẩm quyền sau khi thụ lý vụ án phát hiện những căn
cứ theo quy định của pháp luật đã ra quyết định chấm dứt việc giải quyết vụ án.
Thời điểm : Sau khi tòa án thụ lý vụ án
Khỏan 1 Điều 120 : Đình chỉ giải quyết vụ án :
1.Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án hành chính trong các trường hợp sau :
a) Người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế ; cơ quan, tổ
chức đã giải thể mà không có cá nhân , cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng
b) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được tòa án chấp nhận.
c) Ngừơi khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt.
d) Người bị kiện hủy bỏ quyết định hành chính , quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết
khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện và
người khởi kiện đồng ý rút đơn khởi kiện, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập
đồng ý rút yêu cầu.
đ) Các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 109 của Luật này mà Tòa án đã thụ lý.
Căn cứ theo Khỏan 1 điều 120 thì Tòa án phát hiện có những sai lầm sau khi Tòa án thụ lý đơn, vì
tòa án thụ lý sai sẽ đình chỉ giải quyết vụ án sau đó trả lại đơn khởi kiện.
Căn cứ theo khỏan 1 điều 109 thì Tòa án phát hiện ra những sai sót trước khi thụ lý vụ án nên trả lại
đơn khởi kiện.
Câu 12 : So sánh giữa quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính và quyết định hõan
phiên tòa.
Giống : Thời điểm : Sau khi Tòa án thụ lý vụ án.
Khác
Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án
Quyết định hoãn phiên tòa.
Tạm đình chỉ giải quyết vụ án là việc Tòa án có thẩm quyền sau khi thụ lý vụ án và phát hiện những
căn cứ theo quy định của pháp luật đã ra quyết định tạm dừng việc giải quýêt vụ án.

- Cần phải xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ bổ sung mà không thể thực hiện được ngay tại phiên
tòa.
- Trường hợp hoãn phiên tòa được quy định tại khoản 2 Điều 133 và Khỏan 2 điều 134 của Luật này.
Khoản 2 Điều 133 :
Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến
hành xét xử. Trường hợp nguời làm chứng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng và việc
vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc xét xử thì có thể bị dẫn giải đến phiên tòa theo quy định của Hội
đồng xét xử.
Khoản 2 Điều 134 :
Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết
định hoãn phiên tòa.
Thời hạn hõan phiên tòa sơ thẩm không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.
Câu 13 : Phân biệt giữa đình chỉ xét xử phúc thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án trong giai đoạn
xét xử phúc thẩm ?
Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án : Đìêu 198
Đình chỉ giải quyết vụ án trong giai đoạn xét xử phúc thẩm: Khỏan 1 Đìêu 198 :
Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án trong các trường hợp sau đây :
a) Các trường hợp quy định tại điểm a khỏan 1 điều 120 của Luật này.
Điểm a K1 Đ120 :Người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa
kế ; cơ quan, tổ chức đã giải thể mà không có cá nhân , cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ
tố tụng
b) Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện Kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị.
c) Người kháng cáo được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt.
d) Các trường hợp mà pháp luật có quy định.
Khỏan 1 Điều 203 :
Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa hoặc tại phiên tòa xét xử sơ thẩm mà người khởi kiện rút
đơn khởi kiện thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải hỏi người bi kiện có đồng ý hay không và tùy vào
từng trường hợp mà giải quyết như sau :
a) Người khởi kiện không đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện.
b) Người bị kiện đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện.

Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án . Trong
trường hợp này, các đương sự này vẫn phải chịu án phí sơ thẩm theo quýêt định của Tòa án cấp sơ
thẩm và chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án thì người khởi kiện
có quỳên khởi kiện lại vụ án theo thủ tục do Luật này quy định nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.
Khỏan 4,5 Điều 205 :
4.Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án nếu trong quá trình xét xử sơ thẩm có một trong
những trường hợp quy định tại khỏan 1 đìêu 120 của Luật này.
5. Đình chỉ việc giải quyết vụ án theo trình tự phúc thẩm nếu việc xét xử phúc thẩm vụ án cần phải có
mặt người kháng cáo và họ đã được triệu tập đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt.
Trong trường hợp này bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.
Điều 228 :Hủy bản án,quyết định của tòa đã giải quyết vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án :
Hội đồng giám đốc thẩm quyết định hủy bản án , quyết định của tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ
việc giải quyết vụ án , nếu trong quá trình xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm có 1 trong những trường
hợp quy định tại khoản 1 điều 120 của Luật này. Tòa án cấp giám đốc thẩm giao hồ sơ vụ án cho Tòa
án đã xét xử sơ thẩm để trả lại đơn khởi kiện cùng tài liệu , chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện,
nếu có yêu cầu.
Điều 237 : thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm :
1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
2. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Luật này quy
đinh5.
3. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã xét xử và đình chỉ giải quyết vụ án.
Câu 15 : Phân biệt thủ tục phúc thẩm với thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm ( đối tượng, phạm
vi, đìêu kiện phát sinh, thẩm quyền của Hội đồng xét xử ?)
Phúc thẩm
Giám đốc thẩm
Tái thẩm
Đối tượng kháng cáo, kháng nghị :
Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ( gồm Bản án sơ thẩm của TAND cấp huyện và bản án sơ
thẩm của TAND cấp tỉnh)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status