Đánh giá thực trạng và giải pháp thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 - Pdf 11

- 1 –
-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN

CHUYỀN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài :” Đánh giá thực trạng và giải pháp thực
hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn
đến năm 2020”
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
Sinh viên: Lê Hoàng Tùy
Lớp: Kinh tế phát triển 51A
Khoa: Kế hoạch –Phát triển
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - tự do - hạnh phúc
*
LỜI CAM ĐOAN
SV:Lê Hoàng Tùy Lớp:KTPT51A
- 2 –
-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng

Kính gửi: Khoa Kế hoạch và Phát triển trường Đại học Kinh tế quốc dân
Tên tôi là: Lê Hoàng Tùy
Lớp : Kinh tế phát triển 51A
MSV: CQ513297
Sau một thời gian thực tập tại Viện Nghiên cứu quản lí kinh tế Trung Ương, cùng
với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng và các cô chú, các
anh chị ở Viện, tôi đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp “ Đánh giá thực trạng và giải

nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để đề tài nghiên cứu của em
được hoàn thiện hơn và để em có điều kiện bổ sung nâng cao nhận thức của mình,
phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LĐTB&XH Lao động thương binh và Xã hội
SV:Lê Hoàng Tùy Lớp:KTPT51A
- 4 –
-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng

KH-ĐT Kế hoạch đầu tư
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TTg Thủ tướng
BCĐTƯ Ban chỉ đạo Trung Ương
TCTK Tổng cục thống kê
ĐTNLĐNT Đào tạo nghề lao động nông thôn
CNH-HĐH Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
Đề án 1956 Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn
LĐNT Lao động nông thôn

SV:Lê Hoàng Tùy Lớp:KTPT51A
- 5 –
-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
SV:Lê Hoàng Tùy Lớp:KTPT51A
- 6 –
-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng

A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.

-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng

2. Mục đích nghiên cứu.
• Hệ thống hóa các khái niệm và thực tiễn về lao động nông thôn và vấn đề đào
tạo nghề cho lao động nông thôn.
• Phân tích và đánh giá quá trình xây dựng,kết quả thực hiện các mục tiêu,chỉ tiêu
và các tác động cụ thể của đề án đào tạo nghề trong giai đoạn từ năm 2010 đến
hết tháng 6 năm 2012.Chỉ ra những mặt được và những mặt chưa làm
được,những khó khăn,vướng mắc,từ đó nêu ra các giải pháp,kiến nghị để thực
hiện tốt đề án trong những năm tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
• Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề kinh tế,tổ chức triển khai thực hiện đề án
đào tạo nghề cho lao động ở khu vực nông thôn
• Phạm vi nghiên cứu:Nghiên cứu triển khai,đánh giá toàn bộ quá trình xây
dựng,triển khai,thực hiện,kết quả cũng như tác động của đề án từ năm 2010 đến
hết tháng 6 năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Ngoài phương pháp duy vật biện chứng,duy vật lịch sử,chuyên đề còn sử dụng một
số phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
-Phương pháp thu thập số liệu
-Phương pháp tổng hợp phân tích
-Phương pháp thống kê,so sánh.
-Phương pháp điều tra thực địa,phỏng vấn,tổng hợp tài liệu.
5. Kết cấu của chuyên đề.
Ngoài phần mục lục,mở đầu,danh mục tài liệu tham khảo cùng một số phụ lục thì
bài chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 chương.
Chương 1:Cơ sở lí luận về đánh giá đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Chương 2:Đánh giá đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.
Chương 3:Giải pháp thực hiện đề án trong thời gian tới và một số kiến nghị.
SV:Lê Hoàng Tùy Lớp:KTPT51A

-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng

nhu cầu của mình.Nói khác đi có thể hiều trong bất cứ nền sản xuất xã hội nào,lao
động cũng là điều kiện để tồn tại và phát triển của xã hội.
Khái niệm về lao động nông thôn.
Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong
hệ thống kinh tế nông thôn.Khu vực nông thôn là những nơi với đặc điểm là nông dân
sinh sống và làm việc,có mật độ dân cư thấp,cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn,có trình
độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn.
b.Vai trò của lao động nông thôn.
Thứ nhất,lao động nông thôn tham gia vào quá trình phát triển các ngành nghề
trong nền kinh tế quốc dân.
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,lao động nông thôn với đặc
điểm có số lượng lớn và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu lao động của cả nước.Song
cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa,nhân lực lao động
nông thôn có xu hướng giảm xuống cả tương đối và tuyệt đối.Quá trình đó diễn ra
thông qua hai giai đoạn
Giai đoạn đầu:Khi đất nước tiến hành công nghiệp hóa,nông nghiệp chuyển sang
sản xuất hàng hóa,năng suất lao động được giải phóng và trở nên dư thừa và được các
ngành khác thu hút,sử dụng vào hoạt động sản xuất-dịch vụ.Nhưng do tốc độ dư thừa
tự nhiên của lao động trong khu vực công nghiệp còn lớn hơn tốc độ thu hút lao động
dư thừa từ nông nghiệp,do đó lao động nông nghiệp trong thời kì này tỉ trọng lao động
trong khu vực nông nghiệp giảm tương đối,số lượng lao động tuyệt đối còn tăng
lên.Giai đoạn này ở Việt Nam có thể nhìn nhận đó chính là hiện tượng có nhiều nông
dân bỏ ruộng và đi làm các việc phi nông nghiệp khác hoặc đi làm thuê với thu nhập
cao hơn làm nông nghiệp.
Giai đoạn thứ hai:Khi nền kinh tế đã ở trình độ phát triển cao,năng suất lao động
nông nghiệp tăng nhanh và năng suất lao động của toàn xã hội đạt trình độ cao.Số lao
động nông nghiệp tăng sẽ được các ngành khác hút hết.Vì thế giai đoạn này số lượng
lao động ở nông thôn giảm cả tương đối và tuyệt đối.Chúng ta đang trong quá trình

trình CNH - HĐH đất nước. Để việc cung cấp lương thực, thực phẩm ổn định và chất
lượng không ngừng được nâng cao thì nguồn lao động nông thôn đóng vai trò hết sức
quan trọng.
Thứ ba,lao động nông thôn có vai trò tham gia cung cấp nguyên liệu đầu vào cho
ngành công nghiệp chế biến Nông-Lâm-Thủy Sản
SV:Lê Hoàng Tùy Lớp:KTPT51A
- 11 –
-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng

Có thế thấy rằng ngoài việc tạo ra lương thực thực phẩm,lao động khu vực nông
thôn đóng góp một nguồn nguyên liệu quan trọng cho sản xuất các ngành công nghiệp
chế biến như thủy sản ,cà phê,chè,gỗ và sản phẩm từ gỗ….Đây là những mặt hàng xuất
khẩu đóng góp lớn vào GDP của Việt Nam trong thời gian vừa qua.
c. Đặc điểm,thực trạng của lao động nông thôn Việt Nam.
Thứ nhất,lao động nông thôn dồi dào và đa dạng về độ tuổi lao động.
Nông thôn Việt Nam có nguồn lao động dồi dào và tiềm năng,là nơi cung cấp hậu
thuẫn đắc lực về nguồn nhân lực cho các khu đô thị và khu công nghiệp,tuy nhiên thị
trường lao động khu vực nông thôn chưa thực sự phát triển điều này dẫn đến tình trạng
thiếu việc làm cho lao động khu vực nông thôn.
Năm 1990,dân số nông thôn có 53,1 triệu người,chiếm 80,5% dân số cả nước,năm
2011 dân số Việt Nam là 87,9 triệu người trong đó dân số trong khu vực nông thôn là
61,4 triệu người,chiếm 69,8% dân số cả nước,có thể thấy qua hơn hai mươi năm chúng
ta mới giảm được 10,7 điểm phần trăm về số lượng dân số trong khu vực nông
thôn,điều này cho thấy mỗi năm chúng ta chỉ giảm được khoảng 0,5% dân số trong khu
vực nông thôn,chứng tỏ tốc độ đô thị hóa của Việt Nam còn chậm,còn rất nhiều người
sống và làm việc trong khu vực nông thôn.
Năm 2011,lao động nông thôn chiếm 70,32% tổng dân số cả nước,tương ứng với
36146,5 nghìn lao động.Có thể thấy tỉ trọng lao động trong khu vực nông thôn có xu
hướng giảm,đó chính là do tác động của luồng di dân từ nông thôn ra thành thị tìm việc
điều này tạo sức ép cho khu vực thành thị.

động có việc làm của cả nước thì lao động nông nghiệp chiếm gần 50%.Nhìn từ góc độ
chuyển dịch cơ cấu lao động ta thấy lao động nông nghiệp nông thôn có xu hướng
giảm nhưng vẫn là con số rất lớn trong quá trình CNH-HĐH đất nước.Với số lượng lao
động nông thôn còn rất lớn đây thực sự là thách thức cho nền kinh tế,bởi vì nông
nghiệp là ngành kinh tế truyền thống và chủ đạo ở Việt Nam suốt hàng chục năm
qua,trong khi các ngành phi nông nghiệp mới phát triển và thực sự phát triển trong thời
gian gần đây,do vậy lượng lao động thu hút vào các ngành này chỉ ở mức nhất định.Ở
nông thôn,do hạn chế về giao thông cơ sở hạ tầng,các ngành phi nông nghiệp phát triển
chậm hơn nhiều so với khu vực thành thị nên lượng lao động thu hút vào các ngành
này còn thấp hoặc tương đương,vừa đủ với lượng lao động nông thôn mới gia nhập vào
thị trường lao động hàng năm(khoảng 1 triệu người một năm)
SV:Lê Hoàng Tùy Lớp:KTPT51A
- 13 –
-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng

1996 2000 2005 2006 2011
Cả nước
Số lượng(1000) 35385,9 38367,6 43452,4 44548,9 50352,0
Cơ cấu(%) 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nông-Lâm-Ngư 70,10 65,3 56,7 54,7 48,4
CN-XD 10,6 12,4 17,9 18,3 21,3
Dịch vụ 19,4 22,3 25,4 27,0 30,3
Nông thôn
Số lượng(1000) 28553,4 30055,5 32930,7 33575,8 36146,5
Cơ cấu(%) 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nông-lâm-ngư 82,3 79,0 71,2 69,0 55.22
CN-XD 6,8 8,3 14,0 14,8 19.42
Dịch vụ 10,9 12,7 14,8 16,1 25,36
Bảng 1.1:Số lượng và cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành chính.
(Nguồn:Số liệu Lao động-Việc làm ở Việt Nam của Tổng cục Thống kê năm 2011.)

1.1.1.2.Xu hướng phát triển của lao động nông thôn Việt Nam.
Thứ nhất,di cư là xu thế chung của các nước phát triển như Việt Nam.
Đó là giải pháp cho người lao động có cơ hội tìm kiếm được việc làm tốt hơn và cải
thiện thu nhập.Trong nhiều năm nữa dòng di cư từ nông thôn và thành thị vẫn tiếp tục
gia tăng do tốc độ đô thị hóa được đẩy nhanh hơn và các khu công nghiệp được mở
rộng và phát triển,tiến dần tới các khu vực khác kém lợi thế hơn.Một dạng di cư khác
là xuất khẩu lao động cũng tăng lên do thị trường lao động ngoài nước là một thị
trường rất tiềm năng và đang được khai thác hiệu quả.Vấn đề là lao động Việt Nam có
đáp ứng được trình độ chuyên môn kĩ thuật và tuân thủ pháp luật của lao động Việt
Nam nói chung và lao động khu vực nông thôn nói riêng.Đó là một trờ ngại cho việc
tuyển dụng lao động.
Những người di dân thành công là những người có trình độ cao hơn,trẻ tuổi và ít
đất đai.Vì vậy sẽ có hiện tượng thiếu hụt cục bộ lao động tiềm năng,trẻ,khỏe,có năng
lực trongkhi nhiều lao động không đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp ngay
trên địa bàn.Về lâu dài,có khả năng thiếu trầm trọng lao động của một số ngành nghề
đặc thù đòi hỏi người lao động phải có trình độ cao hoặc trung,đặc biệt khi kinh tế
nông thôn đã rõ rệt.
Trong thời gian,khu vực nông thôn sẽ xuất hiện nhiều ngành nghề phi nông nghiệp
hơn và sản phẩm sẽ phong phú hơn do nhu cầu thị trường ngày càng cao.Theo đó các
thị trườn vốn tín dụng,thị trường đất đai và thị trường lao động nông thôn cũng sẽ sôi
SV:Lê Hoàng Tùy Lớp:KTPT51A
- 15 –
-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng

động hơn.Số hộ thuần nông sẽ giảm đi,thay vào đó là các dạng kiêm nghề hoặc chuyển
hẳn sang các ngành phi nông nghiệp làm.Bên cạnh đó,số lao động làm công ăn lương
sẽ tăng mạnh.Tuy nhiên mức thu nhập hoặc mức tiền lương,tiền công trong khu vực
nông thôn vẫn có chiều hướng thấp hơn khu vực đô thị.
Bên cạnh đó đô thị hóa được đẩy nhanh thì quỹ đất canh tác bị thu hẹp lại,nhiều lao
động bị mất đất hoặc thiếu đất sẽ phải chuyển hướng tìm việc mới hoặc chuyển

đó mà nâng cao đời sống và thu nhập của người lao động.Thời gian tới cùng mở rộng
các khu công nghiệp về khu vực nông thôn sẽ thu hút nhiều lao động nông thôn,đào tạo
nghề để đáp ứng nhu cầu cho khối doanh nghiệp là sự cần thiết để quá trình chuyển
dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế diễn ra mạnh mẽ hơn.
Thứ ba,đào tạo nghề cho lao động nông thôn làm giảm bất bình đẳng giữa khu vực
nông thôn và thành thị.
Mỗi quốc gia trong quá trình phát triển luôn gặp phải vấn đề về bất bình đẳng trong
thu nhập,không giải quyết được vấn đề này sẽ làm cho quá trình phân hóa giàu nghèo
giữa khu vực nông thôn và thành thị sẽ làm nguy cơ phân hóa giai cấp,sắc tộc,bần cùng
hóa người nghèo.Nếu điều đó xảy ra sẽ gây ảnh hưởng đến tình hình chính trị,xã
hội,làm lệch hướng xã hội chủ nghĩa.
Vì thế để đảm bảo được xã hội ổn định trong phát triển kinh tế,cần tạo điều kiện
cho khu vực nông thôn phát triển thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa khu vực nông
thôn và thành thị.Đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn là cách giải quyết tốt
bên cạnh các chính sách về xóa đói giảm nghèo,người dân có nghề trong tay sẽ đáp
ứng tốt hơn yêu cầu của nhà tuyển dụng hay tự mình làm việc với năng suất cao hơn,từ
đó nâng cao thu nhập cho khu vực nông thôn,làm giảm tình trạng bất bình đẳng thu
nhập giữa khu vực nông thôn và thành thị.
1.1.3.Chủ trương của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn là một trong những chính sách được nhà
nước quan tâm trong các chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn,nông nghiệp và
nông dân,các chương trình về việc làm và dạy nghề.Trong những năm gần đây công
tác dạy nghề có nhiều tiến triển,nhiều lao động ý thức được việc học nghề và số lượng
tham gia các khóa học đào tạo tăng lên rõ rệt.Một số chính sách và chương trình dạy
nghề như dạy nghề cho thanh niên nông thôn,dạy nghề cho phụ nữ,dạy nghề và chuyển
đổi nghề cho nông dân mất đất canh tác và dân tộc thiểu số ở các địa phương luôn
được nhà nước quan tâm hỗ trợ.
SV:Lê Hoàng Tùy Lớp:KTPT51A
- 17 –
-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng

-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng

bằng chương trình dự án.Tính nghệ thuật này còn thể hiện bằng khả năng lồng ghép
các chương trình dự án trong tổ chức chỉ đạo.
b.Đặc điểm
Tính mục tiêu:Dự án là một bộ phận của chương trình phát triển kinh tế xã hội,là
công cụ để thực hiện hóa mục tiêu của chiến lược và định hướng,do đó mục tiêu của dự
án phải hướng đến mục tiêu chiến lược và kế hoạch.
Tính đồng bộ:Trong thực tiễn có nhiều vấn đề không thể giải quyết trong phạm vi
một ngành,một lĩnh vực,một địa phương…vì thế thực hiện dự án phải có sự phối hợp
đồng bộ kết hợp giữa nhiều ngành,nhiều lĩnh vực,nhiều địa phương,nhiều tổ chức trong
và ngoài nước và có hệ thống giải pháp đồng bộ.
Tính hiệu quả:Để thực hiện dự án phải có nguồn lực nhất định và có khoảng thời
gian nhất định để thực hiện các mục tiêu.Một sự vượt trội về nguồn lực và thời gian để
đạt được mục tiêu xác định là biểu hiện chưa hiệu quả.Đương nhiên để đạt được mục
tiêu với chi phí nguồn lực ít nhất và khoảng thời gian ngắn nhất là điều lí tưởng mong
muốn.
Tính tổ chức:Để thực hiện dự án cần có một cơ chế tổ chức chặt chẽ và nhất
quán,cần xác định rõ nhưng công việc phải làm và thời gian thực hiện từng công
việc,nguồn lực cần cho mỗi công việc.Mỗi cơ quan,tổ chức,cá nhân cần có trách nhiệm
thực hiện và sự phối hợp giữa các tổ chức,cơ quan đó ra sao…nhằm đạt được những
mục tiêu đề ra.Một sự trục trặc nhỏ về tổ chức cũng làm giảm hiệu quả thực hiện của
dự án.
1.2.1.2.Về đánh giá đề án.
Đánh giá đề án là việc xem xét tính khoa học,hợp lí và khả thi của đề án,những kết
quả đạt được khi triển khai đề án so với mục tiêu xác định.Tất cả những hoạt động đó
nhằm xây dựng và thực hiện có hiệu quả đề án đáp ứng yêu cầu giải quyết vấn đề trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước,địa phương trong những điều kiện nhất
định.
Đánh giá bắt đầu từ xây dựng đề án,nội dung của đề án,quá trình triển khai thực

1.2.2.2.Đánh giá quá trình triển khai thực hiện đề án.
Đó là việc xem xét,đối chiếu so sánh giữa thực tiễn khi triển khai dự án với kế
hoạch đề ra.Các mục tiêu có đạt được hay không?Tiến độ thực hiện các hoạt động của
đề án như thế nào,có bị chậm không?Mức độ giải ngân vốn như thế nào?Bên cạnh đó
đánh giá hiệu suất của mỗi đơn vị trong thực hiện đề án.Đánh giá các nguyên nhân hạn
chế ảnh hưởng đến quá trình thực hiện đề án.
SV:Lê Hoàng Tùy Lớp:KTPT51A
- 20 –
-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng

1.2.2.3.Đánh giá tác động của đề án.
Mục đích của đánh giá này nhằm xem đề án này có đạt được mục tiêu đề ra hay
không?Đồng thời đóng vai trò hướng dẫn cho việc thực hiện chương trình mới.Chúng
ta sẽ đánh giá trên các khía cạnh:
-Đánh giá mức độ và kết quả đã làm được trên tất cả các khía cạnh,nội dung hoạt động
so với mục tiêu đề án.
-Đánh giá tác động của đề án vào phương diện đời sống,kinh tế văn hóa,giáo dục của
đối tượng thụ hưởng.
-Đánh giá ảnh hưởng của đề án đến cộng đồng
-Đánh giá tác động tời môi trường.
1.2.3.Phương pháp đánh giá.
1.2.3.1.Phương pháp đánh giá nội dung chính sách trong đề án.
Đây là một công việc cần thiết để hoàn thiện đề án.Phương pháp đánh giá bao gồm
những nội dung sau:
-Tính toán,rà soát lại các chỉ tiêu.
-So sánh các chỉ tiêu nhằm đánh giá tính hợp lí của đề án,xem các chỉ tiêu này đưa ra
theo nguyên tắc thế nào,có phù hợp với tình hình thực tế hay không.Trong từng đề án
có nhiều chỉ tiêu phản ánh các nội dung khác nhau.Tùy từng loại đề án người ta đánh
giá những chỉ tiêu quan trọng,cơ bản để xem xét kĩ.Điều này sẽ cho ta đánh giá đúng
trọng tâm,rút ngắn thời gian mà vẫn đáp ứng yêu cầu chất lượng của công việc đánh

trước vì sao dự án không có tác động tích cực tới các bên liên quan.
CHƯƠNG 2:ĐÁNH GIÁ ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ
SV:Lê Hoàng Tùy Lớp:KTPT51A
- 22 –
-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng

CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TỪ 2010 ĐẾN THÁNG 6 NĂM 2012
2.1.ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG CHÍNH SÁCH TRONG ĐỀ ÁN.
2.1.1.Sự cần thiết cho sự ra đời của đề án của đề án.
2.1.1.1.Sự cần thiết cho sự ra đời của đề án.
Trước khi ra đời đề án 1956 ,sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự
lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được những
thành tựu khá toàn diện và to lớn.
Tuy nhiên, những kết quả đó vẫn chưa xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng
đều giữa các vùng. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất
trong nông nghiệp còn chậm, chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ phân tán; năng suất, chất
lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp.
Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nông thôn. Đời sống vật chất và tinh thần của
người dân nông thôn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng
sâu, vùng xa. Mức độ chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các
vùng còn lớn, phát sinh các vấn đề xã hội. Một trong những nguyên nhân dẫn tới tình
trạng trên là chất lượng lao động nông thôn nước ta còn thấp, có nơi rất thấp.
Đào tạo thiếu hệ thống và thường xuyên
Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong một thời gian dài chưa được coi
trọng đúng mức. Nhiều Bộ, ngành, địa phương, cán bộ, Đảng viên và xã hội nhận thức
chưa đầy đủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, coi đào tạo nghề chỉ là cứu cánh
có tính thời điểm, không phải là vấn đề quan tâm thường xuyên, liên tục và có hệ
thống.

tâm cao độ trong vấn đề đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn,thể hiện sự quan tâm
của Đảng và Nhà nước trong vấn đề phát triển nông nghiệp,nông thôn và nông dân.
2.1.1.2.Quan điểm đổi mới của đề án.
SV:Lê Hoàng Tùy Lớp:KTPT51A
- 24 –
-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP- GVHD:PGS.Nguyễn Tiến Dũng

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các
cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu
tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện
công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích,
huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông
thôn.
Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạo việc làm,
chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống;Chuyển mạnh đào tạo
nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang
đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao
động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của cả nước, từng vùng, từng ngành, từng địa phương; Đổi mới và phát triển đào tạo
nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo
điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học
vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình.
 Có thể thấy quan điểm của đề án thể hiện rất rõ ràng,xuất phát từ thực tế lao động
nông thôn của nước ta còn hạn chế về kĩ năng,phần lớn làm việc trong khu vực nông
nghiệp với năng suất lao động thấp.Học nghề sẽ giúp cho lao động nông thôn có thêm
việc làm.từ đó tăng thu nhập,cải thiện cuộc sống.Quan điểm của đề án cũng chỉ rõ rằng
đào tạo nghề là sự nghiệp của nhà nước ta,mục tiêu của đào tạo nghề là nâng cao chất
lượng lao động,giúp cho quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra nhanh hơn,từ
đó thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đấy nước.”Học nghề là nghĩa vụ và

Bảng 2.1.Bảng mục tiêu tổng quát về đào tạo nghề nông thôn.
(Nguồn:Tự tổng hợp từ quyết định 1956 của TT Chính phủ).
Giai đoạn Tổng lao động(%) Lao động nông
nghiệp
Lao động phi nông
nghiệp
2009-2010 100 40 60
2011-2015 100 34 66
2016-2020 100 25,5 74,5
Bảng 2.2.Bản mục tiêu cơ cấu nghề đào tạo
(Nguồn:Tự tổng hợp từ quyết định 1956 của TT Chính phủ)
SV:Lê Hoàng Tùy Lớp:KTPT51A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status