Báo cáo thực tập ngành may Công ty CP Quốc tế Phong Phú - Pdf 11

Báo cáo thực tập GVHD: Võ Thị Ngọc Dung

LỜI NÓI ĐẦU
Sản xuất ngành may mang tính phức tạp cao. Tính chất như vậy có thể thấy ở
bất cứ khâu nào của sản xuất ngành may, khiến độ phức tạp trong thiết kế, tổ
chức, quản lý về năng suất, chất lượng và thời gian hoàn thành công việc của các
khâu càng về sau càng lớn. Do đó, việc điều hành một công ty may nhằm đạt năng
suất và hiệu quả kinh tế cao là vấn đề không hề đơn giản.
Trong đợt thực tập tốt nghiệp này, em đó được Công ty CP Quốc tế Phong
Phú- Nhà máy may jean xuất khẩu số 1 tạo điều kiện để tìm hiểu thực tế của công
việc phân tích kỹ thuật sản phẩm, xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ chuẩn bị
sản xuất và sản xuất, tổ chức bố trí dây chuyền và mặt bằng sản xuất,quy trình
kiểm tra chất lượng sản phẩm và quá trình hoàn tất sản phẩm.

SVTH: Nguyễn Thị Mỹ _ MSSV: 2111130126 Page 1
Báo cáo thực tập GVHD: Võ Thị Ngọc Dung
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
1. Khái quát về công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ PHONG PHÚ
• Tên giao dịch: PP. J.S.C.
• Địa chỉ: 48 Đường Tăng Nhơn Phú, Phường Tăng Nhơn Phú B,
Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh
• Giám đốc/Đại diện pháp luật: Đặng Vũ Hùng
• Giấy phép kinh doanh: 0304995318 | Ngày cấp: 06/12/2010
• Mã số thuế: 0304995318
• Ngày hoạt động: 19/04/2007
• Hoạt động chính: May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)
• Điện Thoại: (84-8) 3514 7340 - Fax: (84-8) 3840 6790
• E-mail:
• Biểu tượng logo

Suốt chặng đường từ 1976 đến năm 1985, Nhà máy Dệt Phong Phú là một
trong những đơn vị liên tục hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế
hoạch Nhà nước giao - Bình quân mỗi năm vượt mức kế hoạch từ 10 -> 15%.
Từ năm 1986 đến năm 2002 thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và Nhà
nước, CB.CNV Phong Phú đã chung sức, chung lòng đưa công ty từng bước
phát triển đi lên vững chắc - là công ty luôn dẫn đầu ngành Dệt May Việt Nam.
Đặc biệt từ năm 2003 đến nay, Phong Phú đã có những bước phát triển vượt
bậc về mọi mặt (doanh thu, tốc độ tăng trưởng, lợi nhuận, nộp ngân sách, chăm
lo đời sống vật chất tinh thần CBCNV…), trên cơ sở đó đã từng bước đa dạng
hóa ngành nghề sản xuất kinh doanh, mở rộng liên doanh, liên kết với các đơn
vị trong và ngoài ngành dệt may tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành
trong cả nước.
Với nhiều hình thức sở hữu về nguồn vốn, đa dạng về ngành nghề sản xuất
kinh doanh, liên doanh với nhiều tỉnh thành, liên doanh với nước ngoài, đầu
năm 2006, được sự chấp thuận của lãnh đạo Tập đoàn Dệt May Việt Nam và
Bộ Công nghiệp, Phong Phú đã mạnh dạn xây dựng đề án chuyển đổi cơ cấu tổ
chức thành Tổng Công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con để
tạo nên những đột phá mới, tăng khả năng hợp tác khai thác ngoại lực và phát
triển vai trò của các Công ty thành viên.
Để phù hợp với yêu cầu phát triển, quy mô hoạt động và tình hình thực tế hoạt
động của Tổng Công ty, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt đề án và cho triển
khai thực hiện, và ngày 11/01/2007 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp đã ra quyết
định số 06/2007/QĐ-BCN thành lập Tổng Công ty Phong Phú. Việc cải tiến
chuyển đổi cơ cấu tổ chức quản lý thành Tổng Công ty hoạt động theo mô hình
Công ty mẹ - Công ty con sẽ tạo nên sự liên kết bền chặt, xác định rõ quyền
lợi, trách nhiệm về vốn và lợi ích kinh tế giữa Công ty mẹ Phong Phú với các
Công ty con, tăng cường năng lực sản xuất, tiếp thị, cung ứng, nghiên cứu, đào
tạo.v.v tạo điều kiện để Phong Phú phát triển thành đơn vị kinh tế mạnh đủ
sức cạnh tranh và hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới.
Trong năm 2007 đến 2008 Tổng công ty đã cổ phần hóa và chuyển đổi xong

cao đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng” với mục tiêu trở thành “Tổ chức kinh tế
đa ngành hùng mạnh hàng đầu Việt nam, phát triển sản xuất kinh doanh chuyên
ngành dệt may và đầu tư sang các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, bất động sản, khu
công nghiệp, các ngành kinh tế tiềm năng trong nước và đầu tư ra nước ngoài”.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ _ MSSV: 2111130126 Page 6
Báo cáo thực tập GVHD: Võ Thị Ngọc Dung
3. Cơ cấu công ty
• Cơ cấu công ty
• Nhiệm vụ của các bộ phận chức năng
QUY TRÌNH NHIỆM VỤ CÁC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ _ MSSV: 2111130126 Page 7
Báo cáo thực tập GVHD: Võ Thị Ngọc Dung
TT BCV Yêu cầu Thông tin cần cung cấp Bộ phận
cung cấp
Đề xuất
1
Nhận
hàng
Mẫu Mẫu đã được khách hàng
duyệt
Merchandiser
Xác nhận
số lượng
đơn hàng
Số lượng đơn hàng chính
xác
Merchandiser FTT số
lương đơn
hàng ngay
khi phân bổ

công ty
2
Triển
khai
sản
xuất
Tỉ lệ size
breakdow
Cung cấp sơm để NM
chuẩn bị
Merchandiser Trước khi
cắt đại trà từ
3 – 4 ngày
Định
mức NPL
Cung cấp định mức sớm
đủ cần để đợi vật tư. Kiểm
soát NPL đầu vô và lam
thanh lý thanh khoản
PKT công ty Ngay sau khi
có kết quả
PILOT
Nhận vải
về kho
Lệnh cấp phát vật tư
Biên bản phản ánh màu từ
giám định
Kho công ty Cấp dứt
điểm theo
mã hàng

cấp đầu khúc
dứt điểm
theo từng
PO, LOT
Mẫu đối Mẫu duyệt chính xác Merchandiser Khách hàng
hoặc QA
công ty kí
duyệt mẫu
Mẫu gửi
khách
hàng
Kết quả nhanh nhất khi
gửi mẫu
Phòng KT
công ty
Căn cứ trên
T&A
pilot Đơn vị wash giữ đúng
T&A ( 3 ngày)
wash Nhà mer
hoặc phòng
kế hoạch
công ty hỗ
trợ can thiệp
để khách
hàng trả
wash kịp
thời phục vụ
cho sx đại
trà

Tên tiếng anh: Jean Export Garment Factory _ no.1
Địa chỉ: 18 Tăng Nhơn Phú B,Phước Long B, quận 9, TPHCM
Giám đốc nhà máy: Nguyễn Công Trinh
Số điện thoại: 08,38966924.
- Số Fax: 08,37281369.
- Diện tích nhà máy: 6,465 m2.
- Tổng số chuyền may: 12 Lines.
- Thời gian làm việc: Bắt đầu từ 8:00 và kết thúc lúc 17:00.
- Năng lực sản xuất dự kiến: 180.000 Pcs / tháng.
- Quyền sở hữu: Công ty CP Quốc tế Phong Phú.
- Năm thành lập: 02 tháng 5 năm 2008.
- Giấy phép kinh doanh số: 0304995318-007.
- Giấy chứng nhận (SA 8000, ISO, BSCI, WRAP nếu có) BSCI
2. Thông tin liên lạc
• Quản lý nhà máy sản xuất: Nguyễn Công Trinh.
Số điện thoại: 0988.816.968.
Email:
• Quản lý nhân sự: Huỳnh Hoàng An.
Số điện thoại: 0909736311.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ _ MSSV: 2111130126 Page 11
Báo cáo thực tập GVHD: Võ Thị Ngọc Dung
Email:
• Quản lý bảo đảm chất lượng: Hoàng Thị Minh Thêm.
Số điện thoại: 01656597801
Email:
3. Thông tin kinh doanh
• Loại hình sản xuất: Denim
• Cơ sở khách hàng chính: Hoa Kỳ, Châu Âu
• Khách hàng lớn: EXPRESS, PACSUN, JC-Penney, PINK, THE TNHH
• Tỷ lệ phần trăm của khách hàng: RÕ RÀNG 43%, PACSUN 8%, JC

100% vải là thoải mái 24 giờ tại ít hơn.
Tất cả các kệ vải thư giãn được bao phủ bởi túi vải.
• Khu vực cắt: 973m2
100% của bảng điều khiển đã được kiểm tra sau khi cắt
• Khu vực may: 4,299 m2
Chúng tôi có 12 chuyền may.
Mỗi dòng có 36-38 nhà khai thác.
• Khu vực đóng gói: 746,4 m2
5. Bố trí mặt bằng

SVTH: Nguyễn Thị Mỹ _ MSSV: 2111130126 Page 13
KHU HOÀN THÀNH

Attach snap button and

Báo cáo thực tập GVHD: Võ Thị Ngọc Dung
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ _ MSSV: 2111130126 Page 14
LIN
E 12
LIN
E 10

LIN
E 4
LIN
E 3
LIN
E 2
LIN
E 1

Báo cáo thực tập GVHD: Võ Thị Ngọc Dung
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG
14C00832- CHICO’S
I. CHUẨN BỊ NGUYÊN PHỤ LIỆU
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ _ MSSV: 2111130126 Page 15
Báo cáo thực tập GVHD: Võ Thị Ngọc Dung
Kho vải
Quá trình dược tiến hành tại kho NPL
Kho NPL có chức năng chuẩn bị toàn bộ vật tư NPL để may hoàn chỉnh sản
phẩm nằm trong kế hoạch của dợn vị sản xuất.
Nhiệm vụ của kho NPL là tiếp nhận, kiểm tra, đo đếm NPL , phân loại, cấp
phát bảo quản.
KIỂM TRA VẢI
Khách hàng MAST sẽ truyền đạt tới Nhà máy may hoặc Xí nghiệp dệt về
những đặc điểm kỹ thuật về màu sắc, yêu cầu thể hiện vật lý, bề mặt vải, cảm
nhận bằng tay, độ chênh lệch trong một màu, và chất lượng bằng văn bản.
Trước khi thực hiện sản phẩm Nhà máy may và Xí nghiệp dệt cần hiểu biết
mục đích cuối cùng của sản phẩm để bảo đảm vải đáp ứng yêu cầu của MAST.
Thông thường Nhà máy may chịu trách nhiệm mua vải và MAST mua sản
phẩm hoàn chỉnh. Vì vậy điều này nên áp dụng như một nguyên tắc cho việc
đánh giá chất lượng vải cùng với những tiêu chuẩn đặc điểm kỹ thuật cho đơn

Xí nghiệp dệt nên truyền đạt chính xác thông tin về chất lượng, giao hang và
sự thực hiện cho Nhà máy may hoặc cho MAST dựa trên tiêu chuẩn mua hàng.
Xí nghiệp dệt phải hoàn tất 100% việc kiểm tra vải đảm bảo chất lượng đáp
ứng tiêu chuẩn của MAST. Phạm vi chất lượng bao gồm:
• Trọng lượng
• Lỗi kiểm tra trong mức chấp nhận
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ _ MSSV: 2111130126 Page 17
Báo cáo thực tập GVHD: Võ Thị Ngọc Dung
• Độ chênh lệch trong một màu đáp ứng tiêu chuẩn
• Sự tương đồng từ biên tới ở giữa
• Đồng màu giữa các lot (độ biến đổi không vượt quá 4.5 thiết bị đo màu)
[nhà máy có thể kiểm tra thay thế bằng hộp đèn đã được duyệt]
• Độ xiên
• Khổ và chiều dài
• Cảm nhận bằng tay
• Ngoại quan
• Cấu trúc
• Độ bền màu
• Thể hiện vật lý – độ co rút, sức bền, độ xoắn,v…v…
GIAO HÀNG
Vải phải giao đúng như quy định. Nếu có thay đổi về ngày giao hàng, Xí
nghiệp dệt có trách nhiệm thông báo cho Nhà máy may. Nhà máy may phải
thông báo ngay cho người mua hang.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Chỉ có những sản phẩm đáp ứng những đặc điểm kỹ thuật của MAST mới
được xuất xưởng ngoại trừ những thỏa thuận khác do bộ phận mua hàng của
MAST hoặc Giám đốc nguồn hàng phê duyệt và đồng ý bằng văn bản. Bên
cạnh sự thử nghiệm nội bộ của Xí nghiệp dệt, vải còn phải được kiểm nghiệm
bởi MTL. Xem phần II về những yêu cầu kiểm nghiệm.
HỆ THỐNG 4 ĐIỂM

>9 inches 4 >23 cm 4
Cách tính điểm
Tất cả các điểm lỗi đếm được trên 100 yards chiều dài sẽ được tính toán như sau:
Tất cả điểm lỗi x 36’’ x 100 = Điểm/ 100 yards
Chiều dài cây
vải
Khổ vải thực
tế
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ _ MSSV: 2111130126 Page 19
Báo cáo thực tập GVHD: Võ Thị Ngọc Dung
Tối đa điểm cho một 100 yards chiều dài (thông tin tham khảo)
Điểm tối đa
cho 1cây
vải
Điểm
trung bình
cho 1 cây
Lỗi tối đa
cho 1 cây
vải
Các loại vải thông thường
Tất cả loại sợi nhân tạo (Polyester/
Nylon/ Acetate) Cotton Twill,
Dress Shirting, Cotton Poplin,
Filament, Worsted Spun, Silk
Blends
20 15 12
Các loại vải đặc biệt & Basic
Denims, Stretch and non stretch
Denim, Cotton canvas, Oxford,

nhận lỗi.
• Những lỗi sau đây được tính 4 điểm: tất cả những lỗi lủng ( 1 lỗi lủng được
tạo thành từ 2 hay nhiều sợi đứt ở cùng 1 vị trí), sợ nổi bện, hai khúc trong
1 cây vải, chạy sợi, nổi gút.
• Vải được kiểm ở bề mặt được chỉ định là mặt phải bởi nhà máy sản xuất vải
ngoại trừ những trường hợp được chỉ định của MAST trước khi đặt vải. Về
lớp bọc vải, đòi hỏi phải đồng bộ và phù hợp cho dù là bọc ở mặt trái của
vải.
• Tất cả lỗi phỉa được ghi nhận ở bản báo cáo của nhà máy may hoặc xí
nghiệp dệt. Trên bản báo cáo những dữ liệu về ngày kiểm, khách hàng, mô
tả về vải, và loại vải phải được ghi nhận. Trong lúc kiểm những thông tin
sau cần phải ghi nhận cho từng cây vải: số caay, chiều dài cung cấp của xí
nghiệp dệt, chiều dài thực tế đo được qua kiểm tra, khổ vải, những lỗi vải,
điểm lỗi đếm được, diểm lỗi được tính trên 100 yard chiều dài. Những lỗi
nặng phải được đánh dấu bằng những miếng dán lỗi ở biên vải.
• Một lỗi lặp lại: không được kéo dài hơn 4 yard, nếu không thì cây vải đó sẽ
bị loại bỏ. đó là đòi hỏi Xí nghiệp dệt sẽ phải loại bỏ lỗi. Tất cả những lỗi
cho đến 4 yard phải bao gồm tất cả những lỗi căn cứ theo kích cỡ của lỗi.
• Những lỗi liên tục kéo dài hơn 3 yard sẽ không được chấp nhận và cây vải
coi như bị loại.
• Bị võng (dãn 2 biên, hót lên ở giữa), xiên canh và võng, xéo canh: Từ Xí
nghiệp dệt, bị võng, xiên canh không được quá 1 inch nếu khổ vải tới 48
inches. Nếu khổ vải lớn hơn 48 inches bị võng, xiên canh không được quá
½ inches. Xéo canh không được thấy gợn sóng sau khi cắt. Những số vải có
thể lấy được tại Xí nghiệp dệt hoặc 1 đơn vị thứ ba, bị võng, xiên canh
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ _ MSSV: 2111130126 Page 21
Báo cáo thực tập GVHD: Võ Thị Ngọc Dung
không được quá ½ inch nếu khổ vải tới 48 inches và ¾ inch cho khổ vải lớn
hơn 48 inches ngoại trừ trường hợp được chỉ định.
• Vải có hoa văn hoặc in: vải không được bị võng hoặc xéo canh hơn ½

• Khác màu giữa biên này với biên kia hoặc biên với ở giữa.
• Bị võng, xiên canh và vòng, xéo canh nhiều hơn dung sai cho phép.
• Khác với màu chuẩn.
• Khổ vải lớn hoặc nhỏ hơn quy định.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ _ MSSV: 2111130126 Page 22
Báo cáo thực tập GVHD: Võ Thị Ngọc Dung
• Căng hoặc giãn biên.
• Cứng hoặc mềm hơn tiêu chuẩn.
• Nhuộm không đều hoặc bị sọc do nhuộm.
• Kết quả kiểm nghiệm hóa lý hoặc độ bền màu không nằm trong dung sai
cho phép.
Trong trường hợp vải bị loại, phải liên lạc với bộ phận điều phối thương mại. Kết
quả kiểm định phải giải trình cho bộ phận thương mại để công nhận một giải pháp
cho đơn hàng.
Tiêu chí chất lượng
Hầu như loại vải nào cũng bao gồm một sắc thái nào đó hoặc những sự không
hoàn hảo nhỏ có thể xem như là một đặc điểm của vải. Những lỗi này không bao
gồm như một phần của những lỗi được tính qua kiểm định. Về những lỗi đã được
tính, số lượng của lỗi phải được xác định cho dù vải được xem là loại 1 hay loại 2.
Quy định cho phép điểm lỗi được tính toán căn cứ trên chiều dài được kiểm và
phạm trù của vải.
QUY TRÌNH KIỂM MÀU
Kiểm tra hai đầu
Nếu một sản phẩm được sản xuất mà bị khác màu giữa các thân hoặc đường may
thì sản phẩm không thể mua bán được như giá trị bán lẻ của nó. Tùy theo mức độ
khác màu giữa các chi tiết ráp nối, sản phẩm có thể sẽ không được đưa ra thị
trường. Sự khác màu bắt nguồn từ hai trường hợp: khác màu do vải trước khi cắt
hoặc do nhầm lẫn số thứ tự trong quá trình lắp ráp. Quy trình này nhằm mục đích
ngăn chặn tình trạng khác màu giữa biên và giữa hoặc biên này với biên kia từ khi
trải vải.

Trong trường hợp sự khác màu của cây vải được xác định là không thể chấp nhận,
thì quy trình này phải được thực hiện cho giữa cây và cuối cây vải, và cây vải
không được cho cắt.
Các mẫu vải phải được gửi cho Bộ phận thương mại và Bộ phận thương mại phối
hợp với Giám đốc đảm bảo chất lượng để quyết định một sự sắp xếp thích hợp.
• Bảng quy định độ co và ánh màu
CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ
PHONG PHÚ
BM - KTTP - 01-b
BỘ PHẬN
GIÁM ĐỊNH
BẢNG QUI ĐỊNH ĐỘ CO & ÁNH MÀU
CUS
TO
ME
R : CHICO
C
O
D
E
:
V7
6
STY
LE
:
14C00832 TON
G
CA
Y

b
a
n
d
Shrinkage
Before Wash
( in cms)
Shrinkage
After Wash (
in cms)
Shrinkage (-) / Stretch (+) After Wash
(in
%
) )
Shinkage Afer
suction steam
( in cms)
Shrinkage (-) /
Stretch (+) After
Suction steam (in %)
Lengt
h
Width
Leng
th
Width
L
e
n
g


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status