Lời nói đầu
Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn, các công trình xây
dựng có tác dụng quan trọng đối với tốc độ tăng trởng kinh tế, đẩy mạnh phát
triển khoa học kỹ thuật, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân
dân, góp phần tác động đến phát triển văn hoá - nghệ thuật kiến trúc và đến
môi trờng sinh thái. ở nớc ta, trong thời kỳ cơ chế hoá tập trung bao cấp, phơng
thức xây dựng chủ yếu đợc áp dụng là tự làm hoặc do nhà nớc chỉ định. Từ khi
chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, mọi ngành kinh tế đều
tồn tại trong sự cạnh tranh đầy gay gắt. Cùng với sự phát triển chung của nền
kinh tế, khối lợng đầu t và xây dựng hàng năm của nớc ta hiện nay tăng rất
nhanh, điều này tạo cho các cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng
càng trở nên quyết liệt hơn. Không chỉ có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
xây dựng trong nớc với nhau mà còn có cả sự cạnh tranh với các doanh nghiệp n-
ớc ngoài.
Trớc tình hình đó, Chính phủ đã ban hành Qui chế đấu thầu làm phơng
thức giao nhận. Nó là một công cụ trong quản lý chi tiêu các nguồn tiền của Nhà
nớc và nhờ đó các doanh nghiệp xây dựng cần phải có đợc các giải pháp riêng
biệt nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trong đấu thầu nói riêng. Đây
là mục tiêu quan trọng nhất của các doanh nghiệp xây dựng hiện nay.
Điều đó cho thấy rằng khi có thị trờng đầu vào cũng nh đầu ra thì vấn đề
đấu thầu chẳng những đợc Nhà nớc, các nhà thầu mà ngay cả ngời dân cũng hết
sức quan tâm và đề cao tầm quan trọng của nó đối với sự sống còn của các công
ty xây dựng. Trong quá trình thực tập tại Công ty xây dựng Thắng Lợi Nghệ An,
qua nghiên cứu và tìm hiểu tình hình thực trạng của Tổng công ty, tôi quyết định
chọn đề tài: Đấu thầu, những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở
Công ty xây dựng Thắng Lợi Nghệ An với mong muốn đóng góp một số ý kiến
cho việc nâng cao hiệu quả đấu thầu ở Công ty.
1
Ch ơng I
Những vấn đề cơ bản về đấu thầu
xây dựng
đấu thầu cũng vận dụng theo cơ chế này".
Có thể nhận thấy rằng đấu thầu trong xã hội hiện nay bao quát nhiều nội
dung hơn, nó không chỉ là một quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng việc cung cấp
hàng hoá, xây dựng các công trình mà bao gồm cả các dịch vụ t vấn. Xét về mặt
kinh tế có thể coi đấu thầu là một dạng mua bán, đó là quan hệ giữa một bên có
tiền giành cho kế hoạch, một nhu cầu nào đó và một bên muốn giành đợc quyền
đáp ứng yêu cầu để có đợc hợp đồng gắn với lợi nhuận.
Sự ra đời và phát triển của phơng thức đấu thầu gắn liền với sự phát triển của
sản xuất và trao đổi hàng hoá. Xét trên những phơng diện nhất định của trao đổi
hàng hoá, đấu thầu cũng mang tính chất của quan hệ mua bán: Hàng hoá mua bán
là các công việc của quá trình xây dựng cơ bản; ngời bán là chủ đầu t, ngời mua là
các đơn vị xây dựng cơ bản, giá cả trao đổi chính là giá thầu, song so với mua bán
thông thờng thì quan hệ mua bán hàng hoá ở đây có những nét khác, đặc thù riêng:
Chủ đầu t bán việc nhng phải trả tiền; đơn vị xây dựng cơ bản mua việc nhng đợc
nhận tiền, ngời bán muốn bán việc với giá thấp nhất, ngời mua chấp nhận mua giá
đó tức là chấp nhận mức lợi nhuận không cao theo cách hiểu của ngời mua bán
thông thờng. Nói cách khác, chủ đầu t là ngời đặt hàng theo mẫu đã thiết kế, yêu
cầu tiêu chuẩn kỹ thuật của mình để ngời nhận làm cho mình một sản phẩm theo
đúng yêu cầu và các tiêu chuẩn đã đặt ra.
Đấu thầu thực tế là một hình thức để chọn mua một số hàng hoá nào đó với
mức giá có thể chấp nhận đợc trong điều kiện có một ngời mua nhng có rất nhiều
ngời bán một loại sản phẩm đó. Họ cùng xin mua để đợc sản xuất loại sản phẩm
mà sau đó họ đóng vai trò bán sản phẩm đó cho chính ngời đặt hàng với họ.
Đối với doanh nghiệp xây dựng thì đấu thầu là vấn đề mà họ rất quan tâm
đến để ký kết đợc hợp đồng, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng doanh
thu... Vì thế doanh nghiệp cần phải có những nhận thức cơ bản về hoạt động đấu
thầu xây lắp một hình thức cạnh tranh đặc thù của các doanh nghiệp xây dựng.
3
2. Vai trò và ý nghĩa của đấu thầu xây dựng
2.1. Vai trò của đầu thầu xây dựng
tổng hợp cuả chủ đầu t mà xem xét thì nó lại là phơng pháp tối u nhất.
2.2.2. Đấu thầu tạo ra chất lợng hiệu quả nâng cao năng lực ở các doanh
nghiệp xây dựng
Ưu điểm nổi bật nhất của đấu thầu là cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà
thầu mà trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh tạo ra chất lợng, giá cả, dịch vụ tốt
nhất cho khách hàng cũng nh cho chủ đầu t và cũng tạo hiệu quả tốt nhất ở các nhà
thầu thông qua đấu thầu, các nhà thầu sẽ phát huy cao độ tính chủ động để tìm
kiếm các cơ hội tham gia đấu thầu và đây cũng là cách hữu hiện nhất họ hoàn thiện
tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ công
nhân viên...
3. Đặc điểm của đấu thầu xây dựng
Cạnh tranh - Đặc điểm cơ bản nhất của đấu thầu xây lắp. Đấu thầu luôn chỉ
gồm một ngời bán và rất nhiều ngời mua, ngời bán (Chủ đầu t) sẽ chọn ngời nào có
giá thấp nhất với cùng một công việc nh nhau.
Theo quan điểm của nhà thầu thì đấu thầu có hình thức may rủi đôi khi nhà
thầu sẽ thắng trong cuộc khi cho rằng giá của mình khác cao đôi khi lại thất bại khi
nghĩ rằng giá của mình khá thấp. Khi giành đợc hợp đồng, nhà thầu thờng dùng
đến các yêu sách đòi hỏi để đảm bảo lợi nhuận thực tế cao hơn dự thầu gốc dựa
trên cơ sở dự toán chi phí thấp.
Theo lý thuyết hành vi ngời tiêu dùng: trong một vụ mua bán bao giờ ngời
mua cũng cố gắng để mua đợc với giá thấp nhất, trong khi ngời bán cố gắng bán đ-
ợc mặt hàng đó với giá cao nhất. Do đó nảy sinh sự cạnh tranh giữa ngời mua và
ngời bán.
Nhng trong đấu thầu xây dựng thì ngời cần mua sản phẩm, giữ vai trò Chủ
đầu t, họ chỉ muốn bán cái việc sản xuất mặt hàng theo yêu cầu của họ cho ngời
sản xuất ra hàng để giao lại cho họ với giá thấp nhất. Vì thế giữa các nhà thầu, họ
cố gắng cạnh tranh nhau để mua đợc hàng, công trình của chủ đầu t. Nh vậy, thông
5
qua các cuộc cạnh tranh đó, chủ đầu t sẽ tìm kiếm đợc nhà thầu nào có giá rẻ nhất
mà vẫn đảm bảo chất lợng theo yêu cầu.
thi công nh thế nào, giá thi công là bao nhiêu tuỳ thuộc vào các nhà thầu khác nhau
đa ra khi tham gia kí kết hợp đồng (giá hợp lý) Nhà nớc không còn quản lý nh trớc
nữa mà trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nớc về xây dựng, giờ đây chủ yếu là
chuyển sang nghiên cứu, ban hành các chính sách qui chuẩn về xây dựng để điều
tiết lĩnh vực này.
b, Đối với chủ đầu t
- Thông qua đấu thầu chủ đầu t lựa chọn đợc nhà thầu nào có năng lực đáp
ứng các yêu cầu về kỹ thuật, chất lợng, tiến độ, trình độ thi công và giá cả hợp lý
của công trình.
- Chống độc quyền về giá cả của nhà thầu và do đó có thể quản lý sử dụng
có hiệu quả vốn đầu t xây dựng.
- Tạo cơ hội nâng cao năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý kinh
tế, kỹ thuật của chủ đầu t. Thông qua việc tham khảo ý kiến của các nhà thầu, các
chủ đầu t còn thu đợc những thông tin hữu ích cho việc đầu t, xây dựng các tiêu
chuẩn kỹ thuật tối u nhất trong hồ sơ mời thầu.
c, Đối với nhà thầu
- Với hình thức công khai và bình đẳng, tổ chức đấu thầu đảm bảo tính công
bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử giữa các nhà thầu.
- Do phải cạnh tranh nên tất cả các nhà thầu đều phải tìm mọi biện pháp để
ngày càng đổi mới kỹ thuật công nghệ cũng nh cách thực hiện để có thể hy vọng
nhận đợc thầu trong tơng lai. Hơn thế nữa các nhà thầu có trách nhiệm cao đối với
công việc nhận thầu nhằm giữ uy tín đối với khách hàng, do vậy chất lợng công
trình đợc nâng cao, giá thành xây dựng đợc chú trọng.
- Để thắng thầu, các nhà thầu phải nâng cao trình độ quản lý, năng lực của
đội ngũ cán bộ trong việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu cũng nh toàn bộ nhân viên trong
doanh nghiệp. Kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu, do đó có thể thúc đẩy quá
trình hoàn thiện lực lợng sản xuất của các nhà thầu.
7
- Thông qua đấu thầu mà các nhà thầu trong nớc có thể tiếp cận đợc những
kỹ thuật và công nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến từ các nhà
xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành hạn chế.
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
Hình thức này có u điểm là các nhà thầu tham dự là những ngời thực sự có
đủ năng lực về mọi mặt, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chủ đầu t. Công tác tổ
chức đấu thầu cũng mất ít thời gian và chi phí hơn so với tổ chức đấu thầu rộng rãi.
Tuy nhiên, do hạn chế số lợng nhà thầu nên cũng hạn chế một phần sự đa dạng
ttrong cạnh tranh giữa các nhà thầu.
c, Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói
thầu để thơng thảo hợp đồng.
Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:
- Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai địch hoạ, đợc phép chỉ định ngay đơn
vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời, sau đó phải báo cáo cho Thủ tớng
Chính phủ quyết định.
- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an
ninh quốc phòng do Thủ tớng Chính phủ quyết định.
9
- Gói thầu đặc biệt do Thủ tớng Chính phủ quyết dịnh, trên cơ sở báo cáo
thẩm định của bộ Kế hoạch và Đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn
và các cơ quan có liên quan.
Về nội dung và trình độ tổ chức cũng nh hình thức đấu thầu hạn chế nhng
khác ở chỗ không yêu cầu nhà thầu phải nộp tiền bảo lãnh dự thầu và khi mở thầu
không nhất thiết sự có mặt của đơn vị chọn thầu.
d. Mua sắm trực tiếp
Trên cơ sở tuân thủ quy định về chỉ định thầu, hình thức mua sắm trực tiếp
đợc áp dụng trong trờng hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dới một năm)
hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu t có nhu cầu tăng thêm số lợng
hàng hoá hoặc khối lợng công việc mà trớc đó đã đợc tiến hành đấu thầu, nhng
yêu cầu của dự án đề ra nh: kỹ thuật, tài chính, máy móc thiết bị...
Nguyên tắc này đợc đặt ra để tránh tình trạng thiệt hại cho chủ đầu t hay bên
nhà thầu không đủ nguồn lực để thực hiện các cam kết của mình, làm vỡ hiệu quả
cơ chế đấu thầu, gây tốn kém, lãng phí.
Nguyên tắc pháp lý: (Trách nhiệm phân minh)
Không chỉ các nghĩa vụ, quyền lợi của các bên liên quan đợc đề cập và chi
tiết hóa trong hợp đồng mà phạm vi trách nhiệm của mỗi bên ở từng phần việc đợc
phân định rạch ròi để không có một sai sót nào không có ngời chịu trách nhiệm khi
có sơ suất và do đó mỗi bên phải có nỗ lực tối đa trong việc kiểm soát bất trắc và
phòng ngừa rủi ro.
II. Trình tự và nội dung của tổ chức đấu thầu xây dựng.
1. Trình tự thực hiện đấu thầu tổng quát
1.1. Thành lập tổ chuyên gia hoặc t vấn giúp việc cho bên mời thầu
11
a. Nguyên tắc chung
- Chỉ thành lập tổ chuyên gia hoặc t vấn giúp việc cho bên mời thầu đối với các dự
án không có đấu thầu tuyển chọn t vấn.
- Trờng hợp có yêu cầu phải thuê t vấn ( thay cho chỉ định tổ chuyên gia giúp việc),
nếu có chi phí từ 500 triệu đồng trở lên, bên mời thầu phải tổ chức đấu thầu.
b. Chỉ định tổ chuyên gia hoặc thuê t vấn
Tổ chuyên gia hoặc t vấn giúp việc cho bên mời thầu đợc thành lập hoặc
thuê, có các nhiệm vụ sau:
- Chuẩn bị các tài liệu pháp lý, soạn thảo hồ sơ mời thầu
- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu.
- Phân tích, đánh giá, so sánh xếp hạng các hồ sơ dự thầu theo đúng tiêu
chuẩn chuyên môn và các yêu cầu đặt ra trong hồ sơ mời thầu.
- Tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ kết quả đấu thầu, báo cáo chủ đầu t xem xét.
Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chuyên gia hoặc t vấn:
- Đối với các gói thầu thuộc dự án nhóm A, B trong đó bên mời thầu là các
ban quản lí dự án hoặc các tổ chuyên trách về quản lí đầu t và xây dựng thì bên mời
phân chia theo tính chất hoặc trình tự thực hiện dự án có qui mô hợp lí và đảm bảo
tính đồng bộ của sự án để tổ chức lạ chọn nhà thầu.
Gói thầu là căn cứ để tổ chức đấu thầu và xét thầu. Việc phân chia dự án
thành gói thầu phải hợp lí, trớc hết phải căn cứ vào côg nghệ, tính chất hoặc trình tự
thực hiện dự án. Gói thầu phải đợc phan chia theo các nguyên tắc
- Có qui mô và trình tự hợp lí và đảm bảo tính đồng bộ của dự án
- Phù hợp với công nghệ, tính chất hoặc trình tự thực hiện dự án
13
- Chủ đầu t không đợc phân chia dự án thành các gói thầu quá nhỏ (trừ một
số trờng hợp đặc biệt) làm giảm tính hợp lí của dự án và làm tăng chi phí đấu thầu.
b- Giá của từng gói thầu
Trên cơ sở dự toán chi phí cho từng gói thầu và tổng dự toán công trình đã đ-
ợc phê duyệt, chủ đầu t cần xác định giá cho từng gói thầu. Khi xác định giá cỉa
từng gói thầu, chủ đầu t đã đặt mình vào vị trí của nhà thầu và dễ dàng tìm hiểu,
đàm phán với các nhà thầu về các phơng án do nhà thầu kiến nghị. Giá dự kiến của
bên mời thầu có thể đợc thông báo trớc hoặc giữ kín tuỳ theo thủ tục xét chọn của
bên mời thầu. Giá dự kiến của từng gói thầu không đợc vợt qúa giá dự toán (nếu
gói thầu là một hạng mục) và tổng giá trị các gói thầu không đợc vợt tổng mức đầu
t hoặc tổng dự toán (nếu có) đã đợc phê duyệt.
c- Hình thức và phơng thức đấu thầu
Hình thức đấu thầu mở rộng hiện nay đang đợc khuyến khích áp dụng. Hình
thức đấu thầu hạn chế chỉ đợc áp dụng trong một số trờng hợp đặc biệt. Bên mời
thầu phải giải thích rõ lí do và đề xuất danh sách các nhà thầu có khả năng tham
gia.
Đối với các gói thầu nhỏ, đơn giản nên vận dụng theo các phơng thức thích
hợp nh đấu thầu một túi hồ sơ, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp.
d- Thời gian tổ chức đấu thầu
- Thời gian để chủ đầu t chuẩn bị hồ sơ mời thầu.
- Thời gian bán hồ sơ ;
- Thời gian các bên dự thầu chuẩn bị hồ sơ để nộp cho bên mời thầu.Thời
Thời gian thực hiện hợp đồng đợc xác định dựa trên cơ sở kế hoạch tiến độ của dự
án. Thời gian thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng đợc hai bên kí kết cho đến
khi hoàn thành bàn giao.
15
1.3. Trình tự tổ chức đấu thầu
Sơ đồ: Các công việc của quá trình đấu thầu
2. Nội dung của tổ chức đấu thầu
2.1. Giai đoạn sơ tuyển
Đối với công trình lớn, có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, để phòng ngừa rủi ro
có thể gặp phải trong quá trình đấu thầu và thực hiện nhiệm vụ đầu t, chủ đầu t có
thể tổ chức việc sơ tuyển.Chỉ những nhà thầu nào đã vựot qua giai đoạn này mới đ-
ợc tham gia tiếp các giai đoạn sau của quá trình đấu thầu.
Giai đoạn sơ tuyển gồm 3 công việc sau:
16
Mời dự sơ tuyển
Lập tài liệu mời
thầu
Lập hồ sơ dự thầu
Phát hồ sơ mời
thầu
Mở thầu
Đánh giá, xếp hạng
nhà thầu
Phát hồ sơ
sơ tuyển
Phân tích, đánh giá
Hồ sơ dự tuyển
Xét duyệt kết quả
đấu thầu
Thông báo kết quả
2.2. Giai đoạn nhận đơn thầu
Lập tài liệu mời thầu:
Chủ đầu t - Bên mời thầu - tiến hành xác lập tài liệu đấu thầu. Hồ sơ này
gồm các tài liệu cơ bản sau:
- Thông báo mời thầu: Tên và địa chỉ bên mời thầu; mô tả tóm tắt dự án, địa
điểm và thời gian thực hiện; chỉ dẫn tìm hiểu hồ sơ mời thầu; các điều kiện đối với
bên dự thầu; thời hạn và địa điểm nhận hồ sơ dự thầu.
- Mẫu đơn dự thầu
- Chỉ dẫn đối với nhà thầu: Mô tả tóm tắt dự án và phạm vi đấu thầu, tiêu
chuẩn kỹ thuật áp dụng; nguồn vốn thực hiện dự án; điều kiện đối với nhà thầu
tham gia đấu thầu (t cách pháp nhân, năng lực, kinh nghiệm...); Thời gian tổ chức
tham quan hiện trờng và giải đáp các câu hỏicủa các nhà thầu.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo các chỉ dẫn kỹ thuật
- Tiến độ thi công công việc
- Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng giao thầu.
- Bảo lãnh dự thầu (đặt cọc dự thầu): là khoản tiền thể hiện sự cam kết tham
gia đấu thầu của các nhà thầu. Giá trị của số tiền đặt cọc đợc qui định bằng 1% đến
3% tổng giá trị bỏ thầu hoặc qui định mức thống nhất cho tất cả các nhà thầu. Số
tiền này về nguyên tắc sẽ đợc trả lại cho các nhà thầu không trúng thầu sau khi đã
mở thầu; nhà thầu trúng thầu sẽ đợc nhận lại sau khi đã nộp bảo lãnh thực hiện hợp
đồng.
Tài liệu mời thầu sẽ đợc bán cho các nhà thầu đã qua sơ tuyển (nếu có sơ
tuyển) hoặc bán rộng rãi cho các nhà thầu (nếu không có sơ tuyển hoặc với hình
thức đấu thầu rộng rãi).
Chuẩn bị hồ sơ dự thầu:
Để đảm bảo những thông tin cvần thiết cho việc lập hồ sơ dự thầu một cách có
chất lợng, các nhà thầu có thể yêu cầu bên mời thầu bố trí đi thăm hiện trờng và
giải đáp những thắc mắc xoay quanh nội dung và điều kiện đấu thầu.Nhờ đi thăm
hiện trờng, các nhà thầu có thể thấy rõ hơn điều kiện thi công, từ đó có co3 sở xấc
định các giải pháp thi công thích hợp. Trong điều kiện các nhà thầu sử dụng đơn
thông báo mời thầu. Thành phần tham gia dự thầu gồm có:
- Đại diện cơ quan quản lý Nhà nớc tại địa phơng
- Các nhà thầu có hồ sơ dự tuyển
- Bên mời thầu
Toàn bộ diễn biến của buổi mở thầu phải đợc ghi biên bản với chữ ký của
các thành viên nêu trên. Nội dung của biên bản mở thầu phải ghi rõ thời gian, địa
điểm mở thầu, thành phần tham dự, xác nhận các loại tài liệu có trong hồ sơ dự
thầu của từng nhà thầu, giá bỏ thầu của từng nhà thầu, các văn bản bổ sung.
Tất cả các văn bản không hợp lệ sẽ bị loại bỏ.
Đánh giá và xếp hạng nhà thầu:
- Xem xét hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu:
+ kiểm tra lại tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu
+ Yêu cầu từng nhà thầu giải thích những nội dung còn cha rõ ràng trong hồ
sơ dự thầu
+ Đối chiếu thông tin mới về nhà thầu và những điều đã ghi trong hồ sơ dự
thầu
- Chuyển đổi giá dự thầu và các chỉ tiêu khác về cùng điều kiện để đảm bảo
so sánh đợc chính xác.
- Đánh giá và so sánh các hồ sơ dự thầu theo từng tiêu chuẩn sau đó đánh giá
toàn diện. Các tiêu chuẩn chủ yếu đợc xem xét là:
+ Tiêu chuẩn chất lợng, Kỹ thuật.
+ Tiêu chuẩn kinh nghiệm của nhà thầu
+ Tiêu chuẩn tài chính và giá cả
+ Tiêu chuẩn về tiến độ thi công.
20
Để tạo sự thuận lợi trong việc so sánh các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu thờng
sử dụng phơng pháp cho điểm theo từng tiêu chuẩn sau đó tổng hợp cho toàn bộ
nhà thầu. Trong trờng hợp một số nhà thầu có số điểm tơng đơng, bên mời thầu có
thể xem xét thêm khả năng chuyên môn, uy tín của các nhà thầu để lựa chọn.
- Phân chia dự án thành các gói thầu.
- Ước tính giá của từng gói thầu.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng pháp áp dụng.
- Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu.
- Phơng pháp thực hiện hợp đồng.
- Thời gian thực hiện hợp đồng
Chủ đầu t cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ mời thầu.
Thành lập tổ chuyên gia xét thầu.
Bên cạnh đó chủ đầu t phải tính toán giá xét thầu trình cấp trên có thẩm quyền
phê duyệt làm căn cứ xét giá chọn giá trúng thầu. Mức giá này đợc giữ bí mật
nhằm mục đích để các nhà thầu đa ra đợc nhiều mức giá khác nhau từ đó lựa
chọn đợc nhà thầu có mức giá hợp lý nhất.
Tuy nhiên chủ đầu t cần phải xác định khả năng huy động vốn cho công trình
hay hạng mục công trình hoặc loại công trình xây lắp có khối lợng tơng ứng với
khả năng huy động vốn. Nếu sau một thời gian nhất định mới huy động đựơc vốn
theo khả năng đã xác định thì chủ đầu t phải ghi rõ trong thông báo mời thầu để
các tổ chức xây lắp nào muốn dự thầu xem xét khả năng của mình trớc khi tham
gia dự thầu.
22
Sau khi chuẩn bị đủ các điều kiện để có thể đứng ra đấu thầu hoặc chọn thầu,
Chủ đầu t phải đăng ký việc tổ chức đấu thâù, chọn thầu với cơ quan quyết định
đầu t: Bộ hoặc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành.
Khi đợc chấp nhận , chủ đầu t tiến hành thông báo trên các phơng tiện thông tin
đại chúng về việc mời các nhà thầu tham dự sơ tuyển đối với các công trình áp
dụng hình thức đấu thầu rộng rãi (hình thức đáu thầu hạn chế thông báo hẹp đủ
mức yêu cầu).
2. Điện kiện và trách nhiệm của bên tham gia dự thầu
Các đơn vị xây lắp đều có thể tham gia dự sơ tuyển đấu thầu khi có đủ các điều
kiện cơ bản sau:
- Có giấy phép kinh doanh và giấy phép hành nghề xây dựng theo đúng với
Điện thoại giao dịch: 038- 824599, 824103, 826377 Fax: 038- 824397.
Ngày ra mắt hoạt động: 25/02/2000.
Công ty là tổ chức kinh tế với nhiều kinh nghiệm hoạt động trong các lĩnh vực
đầu t và xây dựng, kinh doanh nhà đất, sản xuất vật liệu xây dựng.
Với số vốn điều lệ khi thành lập là: 148 tỷ đồng Việt Nam.
1. Đặc điểm về chức năng nhiệm vụ của công ty
- Công ty thực hiện các ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
Lập, quản lí và thực hiện các dự án đầu t xây dựng phát triển nhà, khu dân
c và khu đô thị mới, t vấn về đầu t và xây dựng cho các chủ đầu t trong nớc và nớc
ngoài; t vấn và dịch vụ cho các chủ đầu t về công tác giải phóng mặt bằng; xây
dựng và lắp đặt các công trình dân dụng, giao thông đô thị (cấp nớc, thoát nớc,
chiếu sáng), hạ tầng kĩ thuật đô thị, công nghiệp, đờng dây và trạm biến áp, thuỷ
lợi, bu điện, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây
dựng, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá vật t, máy móc, thiết bị phục vụ cho
chuyên ngành xây dựng; vận tải hàng hoá đờng bộ, kinh doanh nhà, khách sạn,
dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí.
- Công ty tập trung lực lợng, vốn, vật t, thiết bị để thực hiện những nội dung
chủ yếu của dự án, đảm bảo tiến độ và tạo tín nhiệm chung của công ty.
- Công ty nghiên cứu thành lập một tổ chức t vấn đầu t xây dựng mạnh về
mọi mặt, kể cả kinh tế, tiếp thị để làm tốt công tác dự báo, hớng dẫn, chuẩn bị dự
án, chuẩn bị các điều kiện để tham gia đấu thầu, thiết kế, qui hoạch, giám sát chất
lợng công trình, và tiếp thị quảng cáo các mặt hàng sản xuất kinh doanh.
25