1Luận văn
Đặc Điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh và tổ chức
bộ máy quản lý của công ty
in tài chính
2
Phần I
Khái quát chung về đặc Điểm hđsxkd và tổ chức bộ máy quản lý của công ty in tài
chính
I. Đặc điểm tình hình chung của Công ty in Tài chính.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty in Tài chính là một doanh nghiệp Nhà nước chọn sự quản lý
trực tiếp của Bộ Tài chính. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán
theo cơ chế hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính. Hiện nay trụ sở chính của
công ty đóng tại phờng Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy - Hà Nội. Ngoài ra Công
ty còn có một số chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
không ngừng đầu tư máy móc, thiết bị cụ thể.
Năm 1991: Mua máy vi tính thay cho máy chữ chì.
Năm 1992: Mua một máy OFFSET 4 trang hiện đại của Cộng hoà liên
bang Đức, trị giá 600 triệu đồng.
Năm 1993: Mua một máy OFFSET 8 trang màu hiện đại của Cộng hoà
liên bang Đức, trị giá 2,2 tỷ đồng.
Năm 1994: Mua một máy OFFSET 10 trang 2 màu hiện đại của Nhật
Bản có tốc độ in rất lớn.
Sau đó là thay cung cách làm việc, cộng thêm thiết bị công nghệ mới ở
trên đã cho ra đời những sản phẩm đạt tiêu chuẩn và kịp thời. Bằng những
thay đổi nội lực của chính mình, Nhà in đã chủ động trong ký kết hợp đồng,
4
đảm bảo chất lượng, thời gian, giá cả hợp lý nên đã thu hút được cả khách
hành trong và ngoài ngành. Ngoài ra, Công ty còn đủ điều kiện nhận in những
hợp đồng có mặt hàng phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật cao như hoá đơn số nhảy,
hoá đơn liên tục mà trước đây chỉ có thể in ở Thành phố Hồ Chí Minh,
thậm chí ở nước ngoài. Để có được mức tăng trưởng đáng kể đó, Công ty đã
đầu tư đúng mức cho công nghệ, cơ sở hạ tầng. Ngoài ra, để phát triển sản
xuất mở rộng đối tợng khách hàng, kể từ năm 1997 Công ty đã đặt chi nhánh
tại miền Nam. Hiện nay chi nhánh đã ổn định và hoạt động có hiệu quả. Tổng
doanh thu luôn đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 20%; nếu so với
năm 1995 tăng 140%. Lợi nhuận trước thuế tăng mỗi năm 19,6%. Nộp ngân
sách Nhà nớc tăng 31%. Thu nhập bình quân đầu ngời so với năm 1995 tăng
200%.
Trong những năm qua, với sự cố gắng vượt bậc của mình, Công ty tài
chính đã đạt được một thông số thành quả tiêu biểu thông qua các chỉ tiêu
sau: Sơ đồ 1
4 Thu nhập bình quân của CNV Tr.đồng 1.280
1.600
1.864
5 Vốn kinh doanh Tr.đồng 4.190
4.757
6.707
5
6 Sản lượng trang in Tr.đồng 1.433
1.800
3.675So với năm 1990 khi bắt đầu hoạch toán độc lập kết quả tăng lên nhiều
đặc biệt là những năm gần đây: năm 1998, năm 1999, năm 2000 tổng doanh
thu đã tăng một cách nhanh chóng chứng tỏ công ty đã có sự nỗ lực phấn đấu
không ngừng nên đến nay công ty đã ổn định được sản xuất kinh doanh và
ngày càng mở rộng thị trờng.
Chỉ với tuổi đời 16 năm nhng Công ty in Tài chính đã lớn mạnh không
ngừng. Bước sang thể kỷ mới với nỗ lực cố gắng hết mình, các mục tiêu của
Công ty sẽ luôn được thực hiện và hoàn thành vợt bậc.
2. Chức năng, nhiệm vụ:
Xuất phát từ đặc điểm của ngành in nói chung và của Công ty nói
riêng, sản phẩm sản xuất ra gồm nhiều loại, trải qua nhiều khâu gia công liên
tiếp theo một trình tự nhất định mới trở thành sản phẩm. Mỗi sản phẩm, hoá
đơn, chứng từ ấn chỉ cho đến khi hình thành phải trải qua các quy trình công
nghệ nh sau:
* Công nghệ in OFFSET:
Dây chuyền công nghệ này sản xuất ra những sản phẩm mang tính chất
phức tạp, mẫu mã đẹp như các tạp chí, lịch, biểu mẫu kế toán và sản lượng
chiếm 75% tổng sản lượng Công ty.
* Công nghệ in TYPO:
7
Dây chuyền công nghệ này sản xuất ra những sản phẩm có màu đơn
nhất, sản phẩm chủ yếu là ấn chỉ,biên lai, phiếu thu, phiếu chi.
Công ty tổ chức thành 04 phân xưởng:
Phân xưởng 1: Phân xưởng vi tính chế bản.
Phân xưởng 2: Phân xưởng In OFFSET.
Phân xưởng 3: Phân xưởng in TYPO.
Phân xưởng 4: Phân xưởng thành phẩm. SƠ Đồ 2 - Quy trình công nghệ sản xuất: * Phân xưởng vi tính chế bản:
Đây là phân xưởng tiền đề của công nghệ in OFFSET, thực hiện các
giai đoạn sản xuất sau:
- Giai đoạn sắp chữ trên vi tính: Có nhiệm vụ chọn kiểu chữ, tạo mẫu
cho từng loại sản phẩm theo yêu cầu khách hàng, đánh ký tự lên bản in bằng
máy in Laserjet trên bản kẽm và kiểm tra hoàn chỉnh xong sẽ chuyển sang
phòng làm phim.
- Giai đoạn tạo bản kẽm và phơi bản: Làm nhiệm vụ tạo ra các bản
kẽm, phơi bản kẽm từ các dơng bản để cài vào máy in.
* Phân xưởng in OFFSET:
Là phân xưởng có vai trò chủ yếu trong tất cả quá trình sản xuất của
Công ty, có nhiệm vụ in theo mẫu các bản kẽm do phân xưởng vi tính chế bản
chuyển xuống. Các công nhân có nhiệm vụ nhận vật tư từ kho của Công ty,
cho vào máy OFFSET các bản kẽm để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của
khách hàng. Sau khi phân xưởng in xong có thể chuyển xuống phân xưởng in
TYPO để đi tiếp.
* Phân xưởng in TYPO:
Là phân xưởng chủ yếu in các loại biên lai, ấn chỉ gồm gần 30 công
nhân thực hiện các giai đoạn sau:
- Sắp chữ thủ công: Công nhân sắp chứ lên khuôn theo nội dung cần in
do phòng Kỹ thuật sản xuất chuyển sang.
9
- Đúc bản in: Đối với sản phẩm cần in với số lượng lớn, in nhiều lần thì
mới đúc bản chì, tránh sự hao mòn khuôn chữ.
- In TYPO: Công nhân làm nhiệm vụ gắn vào máy in TYPO các bản
chì để in ra các bản in theo mẫu. Ngoài ra giai đoạn này còn in các số nhảy
Giám c Phó giám đc k thut Phó giám đốc kinh doanh Phòng k
hoch
Phòng k
thut Phòng Tài
v
Phòng
kinh
chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Công ty: Quyết định các phương
án sản xuất kinh doanh, phương án đầu tư và phát triển năng lực sản xuất của
Công ty.
Dưới Giám đốc là 02 Phó giám đốc: 02 Phó giám đốc kỹ thuật, chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động tiêu chuẩn hoá sản phẩm, đo lường, kiểm tra
chất lượng sản phẩm, nghiên cứu đề xuất các phương án ngắn hạn và dài hạn
nhằm đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm; 01 Phó giám đốc kinh doanh,
có trách nhiệm giải quyết các vấn đề về giá cả, phương thức thanh toán với
khách hàng và điều hành hoạt động của chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí
Minh.
Dưới nữa là các phòng ban chức năng giúp việc:
- Phòng Kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng,
tính toán vật tư theo hợp đồng. Ngoài ra còn có nhiệm vụ cung ứng vật tư,
nguyên vật liệu đảm bảo sản xuất không bị giới hạn hay gián đoạn.
- Phòng Kỹ thuật: ứng dụng khoa học kỹ thuật phát minh sáng chế để
cải tạo sản phẩm, làm ra sản phẩm ngày càng có chất lượng cao, mẫu mã đẹp.
Ngoài ra còn quản lý mặt an ninh theo dõi sử dụng máy móc, thiết bị sửa
chữa, bảo quản máy, kiểm tra chất lượng sản phẩm trên từng công đoạn sản
xuất.
- Phòng Tài vụ: Thực hiện hạch toán kế toán, thực hiện đầy đủ các
nghiệp vụ trong quá trình vận động vật tư, tiền vốn, tài sản của Công ty, lập
báo cáo tài chính. Đồng thời cung cấp các thông tin tài chính và kết quả kinh
12
doanh, là cơ sở để Ban giám đốc đa ra các quyết định kinh doanh, cung cấp
tình hình lao động, tiền lương, tiền thưởng.
- Phòng Kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch giá thành, những
biện pháp thực hiện kế hoạch sau đó có nhiệm vụ cân đối lại, đồng thời làm
nhiệm vụ tiếp nhận các hợp đồng sản xuất, đặt kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng Tổ chức hành chính: quản lý tổ chức lao động, hồ sơ lao động,
thực hiện quy chế tiền lương, tiền thưởng, thực hiện công việc hành chính
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền lương tiêu
thụ, thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán TSCĐ, NVL,
CCDC
14
- Kế toán tổng hợp: Tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất từ các bộ
phận kế toán liên quan, tiến hành phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng
sử dụng, tính giá thành từng loại sản phẩm và xác định chi phí dở dang cuối
kỳ. Đồng thời tuỳ điều kiện mà kiêm thêm các phần hành khác.
- Kế toán vật liệu - dụng cụ: Là người theo dõi tình hình xuất, nhập các
loại vật liệu, công cụ, dụng cụ trong kỳ. Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán
công cụ - dụng cụ phải ghi số liệu từ chứng từ vào sổ chi tiết vật tư và tính giá
thực tế xuất kho. Cuối tháng lập bảng tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu; công
cụ dụng cụ và tài sản cố định.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tiêu thụ, thanh toán:
Hàng tháng kế toán tính lương phải trả cho công nhân viên, phân bổ chi phí
tiền lương, BHYT, BHXH, KPCĐ vào các đối tượng để tập hợp chi phí tính
giá thành theo dõi về doanh thu bán hàng, công nợ phải trả, phải thu đối với
khách hàng, thời hạn thanh lý hợp đồng cho từng khách hàng.
Thủ quỹ: Là người quản lý lượng tiền mặt của Công ty, chịu trách
nhiệm thu tiền bán hàng và các khoản thu khác, chi tiền mặt, rút TGNH về
nhập quỹ tiền mặt
II- Tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ:
Trong quá trình bán hàng Công ty in Tài chính tính thuế giá trị gia tăng
Người nhận Thủ trưởng đvị Phòng cung ứng
Chứng từ lq Ký duyệt Viết phiếu xuất
Thủ kho Kế toán
16
Xuất hàng, ghi số liệu Ktra ctừ, ghi tiền vào phiếu
thực xuất, ký, ghi thẻ kho xuất kho, ghi sổ ct
ghi sổ cái TK152,155,156
Bảo quản và lưu trữ
Ngoài ra còn một số hoá đơn khác như hoá đơn vận chuyển hàng đi
bán, hoá đơn tiền nước, tiền điện.
Các chứng từ đều theo mẫu của Bộ Tài chính quy định.
III- Tổ chức hệ thống tài khoản ở công ty:
Công ty in Tài Chính s dng h thng tài khon theo ch k toán ã
ban hành cng thêm các tài khon chi tit tin theo dõi.
C th:
17
S hiu
tài khon
Loi 1: Tài sn lu ng
111 Tin mt
112 Tin gi ngân hàng
113 Tin ang chuyn
121 u t chng khoán ngn hn
128 u t ngn hn khác
129 D phòng gim giá u t
2132 Chi phí thành lp doanh nghip
2133 Bng phát minh sáng ch
2134 Chi phí nghiên cu, phát trin
2138 TSC vô hình khác
214 Hao mòn tài sn c nh
221 u t chng khoán dài hn
222 Góp vn liên doanh
228 u t dài hn khác
229 D phòng gim giá u t dài hn
241 Xây dng c bn d dang
244 Ký qu, ký cc dài hn
Loi 3: N phi tr
311 Vay ngn hn
315 N dài hn n hn tr
19
331 Phi tr cho ngi bán
333 Thu và các khon phi np nhà nc
3331 Thu giá tr gia tng phi np
3332 Thu tiêu th c bit
3333 Thu xut nhp khu
3334 Thu thu nhp doanh nghip
3335 Thu trên vn
3337 Thu nhà, t, tin thuê t
3338 Các thu khác
3339 Phí, l phí và các khon phi np
334 Phi tr công nhân viên
335 Chi phí phi tr
336 Phi tr ni b
338 Phi tr, phi np khác
341 Vay dài hn
632 Giá vn hàng hoá
641 Chi phí bán hàng
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí vt liu bao bì
6413 Chi phí dng c, dùng
6414 Chi phí khu hao TSC
6415 Chi phí bo hành
6417 Chi phí dch v mua ngoài
21
6418 Chi phí bng tin khác
642 Chi phí qun lý
6421 Chi phí nhân viên qun lý
6422 Chi phí vt liu qun lý
6423 Chi phí dùng vn phòng
6424 Chi phí khu hao TSC
6425 Thu, phí và l phí
6426 Chi phí d phòng
6427 Chi phí dch v mua ngoài
6428 Chi phí bng tin khác
Loi 7: Thu nhp hot ng khác
711 Thu nhp hot ng tài chính (chi tit theo H)
721 Các khon thu nhp bt thng
Loi 8: Chi phí hot ng khác
811 Chi phí hot ng tài chính
821 Chi phí bt thng
Loi 9: Xác nh kt qu kinh doanh
911 Xác nh kt qu kinh doanh
Loi 10: Tài khon ngoài Bng cân i k toán
Ngoài ra công ty quy định:
công nợ 131, 331 thì không căn cứ vào số dư cuối kỳ của tài khoản tổng hợp
23
mà phaỉ tổng hợp chi tiết bên nợ, bên có ở bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh
để ghi vào phần tài sản và phần nguồn vốn tương ứng. Tài khoản 214 trong số
dư bên có nhưng vẫn ghi vào phần tài sản để trong dấu ngoặc đơn. Trình tự
luân chuyển chứng từ và ghi chép số liệu trên các sổ kế toán đều được máy
thực hiện tự động theo trình tự chưuơng trình đã được cài đặt sẵn theo sơ đồ
trình tự ghi sổ kế toán sau:
Sơ đồ 5 - Trình tự ghi sổ kế toán
Ghi chú:
Chứng từ gốc
* Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán.Doanh nghiệp sử dụng sổ cái các
tài khoản sau: TK111, TK112, TK131, TK331, TK152, TK211
* Sổ, thẻ kế toán chi tiết: dủng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế
toán cần phải theo dõi chi tiết. Doanh nghiệp đã sử dụng các sổ chi tiết các tài
khoản sau: TK211, TK152, TK153, TK155, TK111, TK112, TK131,
TK331
V- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
25
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày
31/12 hàng năm.
- Kỳ kế toán tính theo quý, mỗi năm 4 quý.
- Báo cáo tài chính tại công ty gồm 04 loại:
+ Bảng cân đối kế toán: Khi lập được căn cứ vào các tài liệu sau:
Bảng CĐKT ngày 31/12 năm trước
Sổ cái các TK tổng hợp, chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Tài liệu liên quan khác như : Sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết,
bảng kê.
+ Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Khi lập căn cứ vào :
Báo cáo kqhđsxkd
Bảng CĐKT
Tài liệu khác như : Sổ cái, sổ chi tiết, báo cáo vốn góp, khấu
hao, chi tiết hoàn nhập DP, hoặc các tài liệu chi tiết về mua bán
TSCĐ, lãi vay.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: khi lập căn cứ vào:
Bảng CĐKT kỳ báo cáo
Báo cáo KQHĐKD kỳ báo cáo