TIỂU LUẬN:
Đặc điểm tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh và hệ thống tổ
chức quản lý tại công ty cổ phần đại
lý Ford Hà Nội
Lời nói đầu
Hiện nay trong quá trình sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp phải đối
mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường.
Để có thể có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường kinh doanh mỗi Công
ty đều phải thành lập một đội ngũ kế toán có tay nghề nghiệp vụ vững chắc để có
thể giúp công ty tìm ra hướng phát triển dựa theo các con số của doanh nghiệp.
Ngoài việc thành lập đội ngũ kế toán chi tiết chuyên sâu về một mảng như:
Tiền lương, bán hàng, kho
Và với sự hỗ trợ của máy tính nhưng cũng không thể bỏ qua một kế toán
I/ Khái quát chung của Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội
1. Đặc điểm tình hình chung của Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần đại lý Ford Hà
Nội.
1.1.1. Tiền thân của Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội: là Công ty cổ
phần taxi Hà Nội được thành lập theo quyết định số 2011/GP-VB ngày 15 tháng 8
năm 1995.
Cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế, Công ty là một trong những
doanh nghiệp đầu tiên được thành lập dưới hình thức góp vốn hoạt động kinh
doanh. Là một doanh nghiệp đa thành phần kinh tế do đó các chủ hữu của công ty
bao gồm cả phán nhân và thể nhân, công ty hoạt động theo luật công tydo Quốc
hội nước công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/12 năm 1990.
Và luật sửa đổi, bổ sung điều luật Công ty do Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 5
khoá IX ngày 22/06/1994.
Công ty đã tìm ra hướng kinh doanh riêng của mình đồng thời chứng tỏ vị
thế trên thị trường kinh doanh ngay từ nhuững ngày đầu mới hoạt động.
1.1.2. Về vốn của công ty: gồm có vốn điều lệ là 7 tỷ đồng với hình thức
kinh doanh vận tải bằng xe taxi, công ty luôn đáp ứng được nhu cầu đi lại bằng
phương tiện của đông đảo người dân trong thành phố cũng như những khách nước
ngoài đến thăm và làm việc tại Hà Nội. Công ty là một trong những đơn vị được
UBND thành phố Hà Nội và Sở giao thông công chính tuyên dương và tặng bằng
khen. Không chỉ dừng lại ở đây mà công ty vẫn luôn tìm tòi và định cho mình
những hướng đi mới nhằm phát huy hết khả năng kinh doanh.
Tháng 9 năm 1997 nhân cơ hội công ty Ford Việt Nam cần có đại lý để bán
xe. Công ty cổ phần taxi Hà Nội đã chớp thời cơ mở rộng sản xuất kinh doanh và
công ty đã trở thành đại lý chính thức của công ty Ford Việt Nam tại miền Bắc, có
nhiệm vụ kinh doanh đồng bộ ba chức năng:
- Kinh doanh ô tô
- Bảo hành bảo dưỡng sửa chữa
So sánh
Tuyệt đối Tương đối
1 Doanh thu 65.476 119.089 53.613 181,8
2 Giá vốn 64.941 116,593 51.652 179,5
3 Thuế phải nộp 1,4404 2,7199 1,1795 188,8
4 Lợi nhuận 535 2.496 1,961 466,5
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội.
2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Quy trình kinh doanh và dịch vụ sửa chữa ở Công ty cổ phần đại lý Ford
Hà Nội.
Sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ chủ yếu ở công ty là kinh doanh xe, kinh
doanh phụ tùng và dịch vụ sửa chữa.
Xe gồm có xe Rây, xe Ford, xe Toyota.
Phụ tùng bao gồm nhiều loại như, lốp, xăm, khung, trục, ốc vít, phanh,
ghế
Về dịch vụ sửa chữa bao gồm phụ thùng sơn, ma tít
* Quy trình kinh doanh của công ty gồm các công đoạn:
Giao dịch thống nhất ký hợp đồng rồi chuyển hàng hoá từ nhà máy về nhập
kho công ty. Sau khi nhập kho công ty có khách tới mua (xe) thì công ty tiến hành
xuất bán và thu tiền vệ.
+ Nếu là phụ tùng sau khi nhập kho thì khách hàng đến bảo dưỡng xe có
nhu cầu thay thế phụ thùng hoặc có khách tới mua phụ tùng thì thủ kho tiến hành
xuất phụ tùng cho công nhân.
Công nhân trực tiếp bảo dưỡng thay thế đồng thời tiến hành xuất bán cho
khách.
Nếu bên dịch vụ sửa chữa khi khách có nhu cầu sửa chữa kiểm tra kỹ thuật
khách làm hợp đồng và tiến hành sửa chữa bào dưỡng phương tiện cho khách nếu
cần thay thế phụ tùng thì báo cáo để nhận phụ tùng từ kho xuất ra.
Biểu số 2: Quy trình kinh doanh
ập xe về
kho công
ty
Nhập phụ
tùng về
kho công
Xuất xe
bán cho
khách
(xu
ất kho)
Xuất kho,
xuất phụ
tùng cho
CN s
ửa
Xuất kho,
xuất phụ
tùng bán
cho khách
Tập hợp
hoá đơn
Xuất hoá
đơn s
ửa
Nh
ận xe của
dư
ỡng
Xuất hoá
đơn sửa
chữa và
b
ảo d
ư
ỡng
Trong đó có 7 người làm maketing (tìm kiếm thị trường), 5 người giới thiệu
sản phẩm, 5 người giao dịch và làm hợp đồng, 3 người làm kế toán. Còn lại là một
số làm quản lý và một số nhân viên tạp vụ.
+ Tổ chức kinh doanh phụ tùng gồm 12 người.
Trong đó thủ kho gồm 3 người, 2 người giới thiệu sản phẩm, 3 người giao
dịch và làm hợp đồng xuất và nhập hàng, còn lại là một lãnh đạo và một kế toán
kho và 2 nhân viên tạp vụ.
+ Trạm bảo dưỡng sửa chữa gồm có 53 người.
- Trong đó nhân viên quản lý 5 người
- Nhân viên kỹ thuật 5 người, nhân viên văn phòng 3 người.
- Thợ bảo dưỡng sửa chữa 40 người.
Trong đó: - Tổ sơn gồm 12 người, trong đó 7 người làm ma tít
- Tổ gò gồm 13 người
- Tổ điện gồm 12 người
Còn lại 01 người quản lý và 2 nhân viên tạp vụ.
Biểu 3: Sơ đồ tổ chức kinh doanh dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban.
* Ban giám đốc.
+ Giám đốc: là người phụ trách chung tình hình sản xuất, kinh doanh của
công ty. Giám đốc do Hội đồng quản trị tuyển chọn bổ nhiệm và có quyền bãi
Hội đồng quản
tr
ị
Giám đốc công
ty
Phó giám
đ
ốc 1
Phó giám
đ
ốc 2
Trung
tâm b
miễn. Giám đốc chịu sự quản lý trực tiếp của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Giám đốc là người đại diện của công ty trước pháp luật trong các quan hệ kinh tế
phát sinh giữa công ty với các doanh nghiệp, các tổ chức trong, ngoài nước. Giám
đốc có quyền tổ chức quản lý, chỉ đạo về công tác tài chính như: quay vòng vốn,
bảo toàn vốn, sử dụng vốn, tài sản của công ty có hiệu quả.
Là người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, có quyền
bố trí, sản xuất kinh doanh, quyết định những phương án cụ thể, tuyển dụng bố trí,
sắp xếp lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh. Phù hợp với luật lao động tổ
chức công tác kế toán thống kê tài chính, lập báo cáo quyết toán hàng năm để trình
bày trước Hội đồng quản trị.
+ Phó giám đốc.
Giám đốc công ty đề nghị và Hội đồng quản trị của công ty xét duyệt, Phó
giám đốc là người giúp việc đắc lực cho giám đốc về các công việc do giám đốc
giao.
03 phó giám đốc là người phụ trách hoạt động kinh doanh sản xuất của bộ
phận kinh doanh đồng bộ 3 chức năng.
- Phó giám đốc 1 (kiêm trưởng phòng) phụ trách hoạt động kinh doanh của
phòng kinh doanh ô tô.
- Phó giám đốc 2: phụ trách kinh doanh phụ tùng.
- Phó giám đốc 3: (kiêm trưởng phòng) phụ trách bộ phận bảo dưỡng sửa
chữa ô tô.
* Các bộ phận chức năng.
Các bộ phận này được phân công chuyên môn hoá các chức năng quản lý,
có nhiệm vụ giúp Ban giám đốc đề ra quyết định theo dõi, hướng dẫn bộ phận sản
xuất và cấp dưới thực hiện các quyết định và nhiệm vụ đã được phân công. Các bộ
phận chức năng không những hoàn thành nhiệm vụ của mình được giao mà còn
phải phối hợp lẫn nhau đảm bảo cho hoạt động sản xuất của công ty được tiến
hành thường xuyên, liên tục, đạt hiệu quả cao.
+ Phòng kỹ thuật: tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý chỉ đạo
- Quyết toán tài chính và lập báo cáo hàng quý theo quy định của nhà nước,
thực hiện về kế hoạch vốn cho sản xuất, thực hiện hạch toán kế toán và hạch toán
nghiệp vụ đầy đủ quá trình vận động về vật tư tiền vốn, tài sản của công ty, lập
báo cáo tài chính đồng thời cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kết quả
kinh doanh làm cơ sở cho ban giám đốc ra quyết định kinh doanh.
+ Phòng kinh doanh ô tô.
Làm nhiệm vụ kinh doanh ô tô, tham mưu và giúp giám đốc trong việc ký
kết các hợp đồng kinh tế mua bán theo đúng các thủ tục và quy định của công ty,
tổ chức công tác tiếp thị mở rộng thị trường hoạt động. Phối hợp cùng với phòng
dịch vụ và phụ tùng để cung cấp cho khách hàng những dịch vụ, sản phẩm hoàn
hảo.
+ Trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa ô tô.
Làm nhiệm vụ bảo hành bảo dưỡng và sửa chữa các xe Ford mà phòng bàn
xe đã bán cũng như các loại xe khác khi khách hàng có nhu cầu sửa chữa. Tưvấn
và giúp khách hàng những thông tin về thông số kỹ thuật của xe, cách sử dụng để
kháchhàng yên tâm khi sử dụng xe. Tiếp tục đầu tư thiết bị, bảo trì, bảo dưỡng các
thiết bị đã có, mở rộng thị trường, mở rộng hình thức kinh doanh, nắm bát được
yêu cầu của khách thường xuyên đào tạo và nâng cao trình độ nghề nghiệp của các
kỹ suư cũng như công nhân sản xuất, sửa chữa.
+ Phòng phụ tùng:
Làm nhiệm vụ kinh doanh vật tư phụ tùng xe ô tô các loại, bảo đảm cung
ứng đầy đủ, kịp thời khi khách hàng có nhu cầu. Lập kế hoạch dự trữ và đặt hàng
với số lượng lớn, quản lý hàng hoá theo đúng chế độ quy định. Tìm kiếm các đối
tác kinh doanh để phát triển, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá.
3. Tổ chức công tác kế toán (bộ máy kế toán, phân công lao động, nhiệm
vụ chức năng từng người, từng bộ phận, tình hình tổ chức sổ kế toán.
3.1. Tình hình tổ chức công tác kế toán.
Tổ chức bộmáy công tác kế toán hợp lý phù hợp với đặc điểm tổ chức sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm phát huy vai trò của kế toán là một yêu
cầu quan trọng.
Mối quan hệ trực tuyến
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tài sản
c
ố
đ
ịnh
K
ế toán vật
liệu hàng
hoá công c
ụ
d
ụng
c
ụ
Kế toán
tiền l
ương,
bán hàng và
thanh toánThủ quỹ
Mối quan hệ chức năng
3.3. Chức năng - nhiệm vụ, phân công lao động từng bộ phận trong bộ
+ Phiếu thu, chi tiền mặt.
+ Hoá đơn giá trị gia tăng.
+ Phiếu xuất kho nội bộ, phiếu nhập kho
+ Bảng thanh toán tiền lương.
+ Biên bản đánh giá lại tài sản cố định.
+ Giấy báo có, nợ của ngân hàng.
- Sổ kế toán chi tiết: Công ty sử dụng sổ chi tiết các tài khoản như tài khoản
1111, 1121, 131.
Sử dụng chứng từ ghi sổ theo các nghiệp vụ kế toán phát sinh cùng loại.
- Sổ kế toán tổng hợp.
+ Sổ cái các TK 152, 156, 532, 511
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ tổng hợp tài khoản
+ Sổ tổng hợp công nợ
+ Sổ tổng hợp vật tư, ngoại tệ
+ Sổ tổng hợp chi phí
+ Sổ tổng hợp hàng xuất bán.
- Hệ thống báo cáo tài chính trong công ty bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
* Trình tự ghi chép và hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Dựa vào các chứng từ gốc sau khi đã được tập hợp, phân loại kế toán cập
nhập vào chứng từ ghi sổ trên máy tính.
Tuỳ mức độ khối lượng công việc (3 - 5 ngày hoặc cuối tháng) kế toán
trưởng ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi vào sổ cái theo thứ tự nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đã ghi ở chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ gốc sau khi đã làm
căn cứ lập chứng từ ghi sổ được sử dụng để ghi vào các sổ chi tiết. Cuối tháng
khoá sổ tính tổng số tiền mà các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, có và các số dư trên sổ các tài
ổ
S
ổ cái
Bảng cân
đối sốphát
sinh
Báo cáo tài
chính
Bảng tổng
hợp chi
ti
ết
Sổ thẻ kế
toán
chi ti
ết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối
tháng
* Kế toán tăng TSCĐ hữu hình.
Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội là doanh nghiệp cổ phần TSCĐ tăng
nhiều nguyên nhân như mua sắm, xây dựng trong thời gian qua chủ yếu là tăng do
mua sắm. Nguyên giá được xác định như sau:
Nguyên giá TSCĐ mua mới = giá mua + chi phí vận chuyển + chi phí lắp
đặt, chạy thử + thuế nhập khẩu +thuế GTGT + chi phí bằng tiền khác.
- Trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm.
Nợ TK 211
Có TK 111, 112, 331
Ví dụ: Trong quý I/2002 công ty mua bộ máy nâng đỡ xe để sửa chữa gầm
xe tổng số tiền phải trả là 1.622.400.000 đồng công ty chưa thanh toán. Công ty đã
dùng nguồn vốn kinh doanh để mua. Kế toán ghi:
Nợ TK 211 1.622.400.000
Có TK 331 1.622.400.000
- Trường hợp tăng TSCĐ do nhận bàn giao, xây dựng cơ bản, nguyên giá
TSCĐ là giá công trình được duyệt, quyết toán kế toán ghi:
Nợ TK 211 nguyên giá
Có TK 241 nguyên giá
* Vốn kinh doanh (nếu đầu tư bằng vốn chủ sở hữu) kế toán ghi
Nợ TK liên quan (414, 431, 441)
Có Tk 411
Trong quý 1 không có trường hợp phát sinh.
* Kế toán giảm TSCĐ hữu hình.
Nguyên nhân giảm TSCĐ tại công ty chủ yếu là do thanh lý, nhượng bán
những tài sản cũ, không dùng đến hoặc chuyển thành công cụ, dụng cụ.
- Giảm TSCĐ do thanh lý nhượng bán.
* Kế toán thanh lý TSCĐ
Xoá sổ TSCĐ
Nợ TK 214 (hao mòn)
Nợ TK 821 Giá trị còn lại
Cộng phát sinh 815.105.000 Số dư cuối tháng 29.771.348.570Kế toán nhượng bán TSCĐ
* Xoá sổ TK 914
Nợ TK 821
Có TK 211
* Phản ánh số thu từ nhượng bán TSCĐ
Nợ TK 111, 121, 131
Có TK 721
Có TK 3331
* Chi phí phát sinh trong quá trình nhượng bán
Nợ TK 821 Chi phí phát sinh
Có TK 152 Phế liệu
Có TK 111, 112 Nếu thu bằng tiền
Trong quý I năm 2002 không xảy ra trường hợp giảm TSCĐ
- Giảm do chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ
* Nếu TSCĐ mới chưa sử dụng kế toán ghi:
Nợ TK 153
Có TK 211
* Nếu TSCĐ đã qua sử dụng kế toán ghi
Nợ TK 1421 Giá trị còn lại
Nợ TK 214 Hao mòn
Có TK 211 Nguyên giá
1.2. Phương pháp tính hao mòn và trích khấu hao TSCĐ.
Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên
và điều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật. TSCĐ bị hao mòn. Hao mòn này
nghiệp không có điều kiện để đầu tư trang bị TSCĐ mới.
Cách tính khấu hao theo phương pháp này như sau:
Mức KH phải tính
bình quân năm
=
Nguyên giá TSCĐ
bình quân
x
Tỷ lệ KH bình
quân năm
=
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng TSCĐ
Mức kế hoạch phải trích
=
Mức KH bình quân năm
bình quân tháng 12
Do khấu hao TSCĐ được tính vào ngày 01 hàng tháng (nguyên tắc tròn
tháng) nên để đơn giản cho việc tính toán, quy định những tài sản cố định tăng
(hoặc giảm) trong tháng này thì tháng sau mới tính (hoặc thôi tính) khấu hao. Vì
thế số khấu hao giữa các tháng chỉ khác nhau khi có biến động (tăng, giảm) về
TSCĐ. Bởi vậy, hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức sau:
Số khấu hao ph
ải
trích tháng này
=
Đơn vị: Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội.
Địa chỉ: Số 1 - Cẩm Hội - Lò Đúc : Số TK:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. Mã số
TT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành
tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
Xe RAY
Mang nhãn hiệu Ford Việt Nam
Chiếc
1
412.000.000
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Ký Ký và ghi rõ họ tên Ký đóng dấu, ghi rõ họ tên
Với doanh nghiệp kinh doanh hàng đặc biệt, nội dung đặc thù thuế khấu trừ
3%. Như vậy giá xe không bao gồm thuế là 412.000.000đ.
Căn cứ vào hoá đơn chứng từ và áp dụng phương pháp tính khấu hao theo
Số KH đã trích
kỳ trước
+
Số KH phải trích
tăng trong kỳ
-
Số KH giảm
trong kỳ
Tài sản ở bộ phận nào thì trích khấu hao ở kế hoạch đó và tính chi phí vào
bộ phận đó.
* Kết cấu:
Nợ TK 214 Có Tài khoản sử dụng 214 "Hao mòn TSCĐ".
Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng TK 009 "Nguồn vốn khấu hao cơ bản" để
theo dõi tình hình, hình thành và sử dụng vốn khấu hao cơ bản TSCĐ.
* Trình tự hạch toán:
Hàng quý trích khấu hao tính vào chi phí của từng bộ phận sử dụng kế toán
ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642