TIỂU LUẬN: Phân tích chiến lược Quốc tế hoá của công ty cổ phần phần mềm FPT - Pdf 12


TIỂU LUẬN:

Phân tích chiến lược Quốc tế
hoá của công ty cổ phần phần
mềm FPT
LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay những ứng dụng của CNTT đã trở nên quá quen thuộc đối với cuộc
sống của chúng ta, những ứng dụng CNTT đã chiếm lĩnh và giữ một vài trò rất
quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, xã hội, đời sống, văn hoá,
nó đã đi sâu, gần gũi với cuộc sống của chúng ta, mỗi đồ dùng thiết yếu mà chúng


3. Đối tựơng nghiên cứu
Mỗi một doanh nghiệp kinh doanh thành công sẽ khiến ta tự nhủ rằng điều gì đã
làm nên thành công đó, niệu có phải là doanh nghiệp đó giỏi chuyên môn không?
Điều này đúng nhưng chưa đủ, ngoài sự am hiểu về kiến thức chuyên môn cái cốt
lõi quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty là tầm nhìn chiến
lược kinh doanh. Chính vì vậy trong đề tài này đối tượng mà em muốn nghiên cứu
là chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần FPT mà cụ thể là chiến lược quốc tế
hoá của công ty và những thành công của công ty.

4. Kết cấu của đề tài
Đề tài bao gồm: Mục lục, lời mở đầu, ngoài ra đề tài được viết làm ba chương:
Chương 1: Giới thiệu công ty cổ phần phần mềm FPT với chiến lược Quốc tế hoá
Chương 2: Phân tích chiến lược Quốc tế hoá của công ty cổ phần phần mềm FPT
Chương 3: Bài học rút ra từ chiến lược kinh doanh Quốc tế hóa của công ty
Phần cuối của đề tài là kết luận và danh mục tài liệu tham khảo.

Ch¬ng 1
CÔNG TY CỔ PHÀN PHẦN MỀM FPT VỚI
CHIẾN LƯỢC QUỐC TẾ HOÁ

I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Là công ty con trực thuộc công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
(thường gọi là tập đoàn FPT). Được thành lập năm 1988 bởi một nhóm các nhà
khoa học trẻ trong các lĩnh vực Vật lý, Toán, Cơ, Tin học ít nhiều đã làm quen với
lập trình, chỉ sau một năm, FPT Soft đã thành lập một bộ phận tin học mang tên ISC
(Informatic Service Center). Một trong những dự án phần mềm đầu tiên mà ISC
tham gia là dự án Typo4 xuất khẩu sang Pháp do một Việt kiều ở Pháp về chủ trì.
Tiếp theo là hàng loạt giải pháp phần mềm cho các mảng ngân hàng, kế toán, phòng
vé máy bay, Đến tháng 12 năm 1994, khi đã đủ lớn, ISC được tách thành các bộ

các Trung tâm sản xuất và các Phòng chức năng. Cuối 2002, lần đầu tiên doanh số
FSOFT vượt ngưỡng 1 triệu USD. .

Năm 2003 đem về cho FSOFT nhiều khách hàng mới, đặc biệt là các khách hàng
lớn của Nhật như Hitachi, Sanyo, Nissen, IBM Japan. FSOFT thành lập Văn phòng
tại thành phố Hồ Chí Minh. Để chuẩn bị cho thị trường Nhật, một chương trình lớn
được triển khai bao gồm thành lập Trung tâm Đông Du đào tạo tiếng Nhật CNTT,
tuyển sinh viên các Khoa tiếng Nhật và hỗ trợ học bổng cho họ học Aptech, tuyển
sinh viên tốt nghiệp các trường CNTT và đào tạo tập trung tiếng Nhật 6 tháng. Năm
2003 cũng là năm dự án CMMI-5 khởi động. . Năm
2004, FSOFT chính thức trở thành Công ty cổ phần phần mềm FPT. Và cũng trở
thành công ty đầu tiên của Việt Nam, một trong số hơn 10 công ty phần mềm ở
Châu Á (trừ Ấn Độ) đạt được trình độ CMMI mức 5 (phiên bản mới nhất của
CMM). Với tiêu chuẩn này công ty cổ phần Phần mềm FPT (FPT Software) đã
được vào danh sách khoảng 150 công ty và tổ chức trên toàn thế giới được Viện
Công nghệ phần mềm Hoa Kỳ (SEI) công nhận: Hệ thống quy trình sản xuất phần
mềm đạt mức cao nhất trong mô hình trưởng thành về năng lực sản xuất phần mềm.
Năm 2004 cũng là năm gặt hái nhiều thành công của Công ty Phần mềm FPT, với

doanh số xuất khẩu năm 2004 tăng trưởng hơn 200% so với n
ăm 2003.
.
Năm 2005 là năm đánh dấu bước phát triển của công ty về mọi mặt, giúp FSOFT
khẳng định vị trí công ty phần mềm hàng đầu Việt Nam. Tháng 8/2005 thành lập
Chi nhánh Đà Nẵng, tháng 11 thành lập Công ty FSOFT JAPAN tại Tokyo, tháng
12 khai trương Trung tâm Tuyển dụng và Đào tạo tại toà nhà Simco, Hà nội. Hết
năm 2005, FSOFT tăng trưởng 114% doanh số, trở thành công ty phần mềm đầu
tiên của Việt Nam có 1000 nhân viên.
Bên cạnh đó Công ty Cổ phần Phần mềm FPT đã nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn hệ
thống bảo mật thông tin BS7799 (Bristish Standards Institutes Code of Practice for

một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần. Để thực hiện lý tưởng
đấy chiến lược kinh doanh mà công ty lựa chọn là chiến lược Quốc tế hoá. Với
chiến lược này công ty đã vươn lên được vị trí công ty hàng đàu về phần mềm ở
Việt Nam và đã và đang ngày càng vươn xa hơn, rộng hơn sang thị trường Quốc Tế.

2.1 Mục tiêu chiến lược.
Theo các báo cáo đánh giá của Hội tin học Thành phố Hồ chí Minh, thị trường
phần mềm vẫn là thị trường có tốc độ phát triển lớn trong ngành CNTT ở Việt nam.
Hiện tại, FPT đang dẫn đầu trên các lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin và
Trong những năm tới, chiến lược của FPT là tiếp tục phát triển, mở rộng các lĩnh
vực này nhằm giữ vững vị trí dẫn đầu của mình. Cụ thể:

2.1.1 Dẫn đầu về phần mềm xuất khẩu
Thị trường hiện tại của FPT là Nhật Bản, Châu Âu và Mỹ trong đó FPT đặc biệt
thành công với chiến lược phát triển thị trường Nhật Bản. Đây là một thị trường gia
công lớn với doanh số trên 3 tỷ USD/năm và có nhiều ưu ái trong việc lựa chọn Việt
nam làm đối tác. Năm 2005, FPT đã thành lập công ty tại Nhật Bản để thực hiện
chiến lược chiếm lĩnh thị trường này. Trong những năm tới, FPT sẽ tiếp tục đẩy
mạnh gia công phần mềm nhằm đồng thời thực hiện chiến lược chuyển dần sang
cung cấp dịch vụ phần mềm trên các thị trường này.

2.1.2 Dẫn đầu về phần mềm nhúng(embededed)

Phần mềm nhúng là những phần mềm không chạy trên các hệ thống máy tính
mà chạy trên các hệ thống tự động hóa trong nhiều ứng dụng khác nhau. Là phần
mềm do nhà sản xuất thiết bị cài sẵn vào sản phẩm và chúng được sử dụng ngay
cùng với đồ điện tử đó mà không cần có sự cài đặt của người sử dụng hay người thứ
ba.
Bên cạnh việc phát triển gia công phần mềm, FPT Soft coi phần mềm nhúng
(Embeded) là một trong những chiến lược phát triển quan trọng. Phần mềm

phần mềm cho thị trường nước ngoài với tốc độ tăng trưởng doanh số trên 100%/
năm. Trong những năm tới chiến lược của FPT là tiếp tục phát triển mạnh dịch
vụ gia công phần mềm và chuyển dần từ dịch vụ gia công sang cung cấp dịch vụ
phần mềm trực tiếp.

2.1.5 Dẫn đầu về phân phối sản phẩm số (Phân phối các sản phẩm CNTT)
Chiến lược của FPT Soft trong lĩnh vực phân phối là trở thành nhà phân phối
chuyên nghiệp và hàng đầu các sản phẩm CNTT tại Việt Nam. FPT sẽ tiếp tục duy
trì tốc độ phát triển 20 % đến 25 % trong vòng 05 năm tới trên cơ sở củng cố và
mở rộng hệ thống phân phối lớn hiện có với trên 1000 đại lý trải khắp cả nước và
hệ thống bạn hàng là các công ty hàng đầu về công nghệ trên thế giới như
Microsoft, IBM, CISCO, Oracle, Một trong những điểm quan trọng trong chiến
lược phân phối là việc nâng cao tỷ trọng giá trị gia tăng trong các sản phẩm phân
phối bằng việc cung cấp các dịch vụ đi kèm như tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật

2.2 Chính sách và các giải pháp thực hiện của công ty
Với phương châm hoạt động “Giải pháp tổng thể - Dịch vụ hoàn hảo” và khẩu
hiệu "Cùng đi tới thành công", với mục tiêu chất lượng “FPT nỗ lực làm khách
hàng hài lòng trên cơ sở hiểu biết sâu sắc và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu
của họ với lòng tận tuỵ và năng lực không ngừng được nâng cao”. Cùng với
phương châm như vậy công ty đã đề ra một loạt các chính sách và giải pháp nhằm
thực hiện các chiến lược mục tiêu một cách hiệu quả và đem lại thành công cho
công ty:
2.2.1 Phát triển nguồn nhân lực
Fsoft luôn tin tưởng rằng sức mạnh cốt lõi của mình là con người Fsoft, do
vậy Công ty liên tục thu hút, tuyển dụng các thanh niên tài năng trên mọi miền đất

nước. Hệ thống quản trị mở, tạo nhiều thách thức và cơ hội cộng với sự đầu tư đúng
mức về văn hóa doanh nghiệp đã biến FPT thành nơi thu hút tài năng. Hàng năm,
bên cạnh các chương trình đào tạo, FPT tổ chức các cuộc thi định kỳ về Tiếng Anh,

tối đa hoá hiệu quả quản trị tức là tối đa hoá hiệu hoá quản lý và lãnh đạo. Để có
được đội ngũ lãnh đạo giỏi thực hiện chiến lược Quốc tế hoá thành công, và sản
phẩm của công ty được thị trường Quốc tế chấp nhận, công ty đã áp dụng các công
cụ quản lý tiên tiến, hệ thông quản lý của công ty áp dụng theo tiêu chuẩn quốc tế
CMMI-5 (chứng nhận đảm bảo chất lượng) và BS7799 (chứng nhận bảo mật thông
tin). Bên cạnh đó công ty còn tăng cường lực lượng lãnh đạo, cán bộ quản lý và
những nhân viên lành nghề. Đến nay công ty đã có khoảng 1300 đội ngũ nhân viên
và là công ty phần mềm duy nhất ở Việt Nam có lực lượng nhân viên đông đảo như
vậy.
Để quản lý và phát triển Công ty có qui mô rộng với tốc độ tăng trưởng lớn,
Công ty đặc biệt coi trọng áp dụng các phương pháp quản lý mới nhất trong công
tác điều hành. Hiện tại tất cả các quá trình kinh doanh của Công ty đều được quản
lý bằng các chỉ tiêu số hóa. Công ty đã áp dụng các hệ thống Balance Score Card,
DBI ( Daily Business Intelligent ) vào công tác quản lý kinh doanh. Hạt nhân trung
tâm của sự tăng trưởng là đội ngũ lãnh đạo của công ty. Do đó công ty còn thực
hiện chính sách phân lọai, bổ nhiệm cán bộ, chất lượng lãnh đạo được đảm bảo
bằng các quy trình liên quan đến công tác lãnh đạo bao gồm: quản lý chiến lược,
quy hoạch cán bộ, đào tạo kỹ năng lãnh đạo, quản lý đề án, lập kế hoạch và báo cáo
định kỳ, bổ nhiệm cán bộ, đãi ngộ cán bộ. Công ty đã triển khai Chương trình thủ
lĩnh trẻ với mục tiêu tìm kiếm những người có tố chất lãnh đạo trong và ngoài
Công ty để đào tạo và bồi dưỡng họ thành những nhà lãnh đạo các cấp trong tập
đoàn.

2.2.4 Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mở rộng qui mô
Để thực hiện chiến lược Quốc tế hoá công ty đã đẩy mạnh tiến bộ triển khai các
dự án theo kế hoạch và đồng thời áp dụng các cải tiến khoa học công nghệ.
Hiện tại công ty đã có các chi nhánh ở Hà Nội, Đà Nẵng, Thành Phố Hồ Chí
Minh,… và 11/2005 FPT Software là công ty đầu tiên của Việt nam đầu tư vào thị
trường Nhật bản. Việc thành lập công ty pháp nhân ở Nhật bản tạo nên sự tin tưởng
cho những doanh nghiệp Nhật bản, phản ánh cam kết đầu tư dài hạn của Việt nam

được các tiêu chuẩn Quốc tế: Năng lực sản xuất phần mềm CMMI-5. Trong quá
trình thực hiện dự án CMMI mức 5, FPT Software đã đạt được những tăng trưởng

đáng kể về chất lượng quy trình và sản phẩm phần mềm. Từ năm 2001 đến năm
2005, số sản phẩm của Công ty bàn giao đúng hạn tăng 28% và số lỗi trong sản
xuất phần mềm giảm đi 40%. và đạt chứng bảo mật thông tin BS7799; Bên cạnh đó
FPT Soft còn nhận được các giải thưởng trong và ngoài nước như là: Bằng khen do
Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh trao tặng về việc thực hiện sản xuất phần
mềm đạt thành tích quốc tế, Đơn vị xuất khẩu phần mềm hàng đầu tại Vietnam
Computerworld Expo 2003, Huy chương vàng đơn vị xuất khẩu phầm mềm doanh
số cao tại Vietnam Computerworld Expo 2003. Huy chương vàng đơn vị phần mềm
doanh số cao tại Vietnam.Bằng khen do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trao
tặng vì thành tích trong hoạt động xuất khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội năm
2003. Top công ty xuất khẩu phần mềm 2004, Giải thuởng sao Khuê cho doanh
nghiệp phần mềm đột phá về xuất khẩu, Công ty xuất khẩu phần mềm hàng đầu - tại
Vietnam Computerworld Expo 2005, Đơn vị xuất khẩu phần mềm - tại Vietnam
Computerworld Expo 2005, Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt cho thương hiệu FPT
năm 2005, Top công ty xuất khẩu phần mềm hàng đầu 2006, Giải thưởng Sao vàng
đất Việt 2006 cho thương hiệu FPT
Ch¬ng 2
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC QUỐC TẾ HOÁ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
PHẦN MỀM FPT

Là công ty hàng đầu về phần mềm của Việt Nam công ty không chỉ kinh doanh
trên thị trường trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trường Quốc tế, không
chỉ ở Châu Á mà còn sang cả thị trường Châu Âu, Thái Bình Dương như: Ấn Độ,
Malaysia, Trung Quốc, Nhật Bản, Và đặc biệt công ty cổ phần phần mềm FPT đã
nhận được sự ưu ái của thị trường Nhật bản, công ty đã có chi nhánh tại Nhật Bản
và mới đây năm 2007 là chi nhánh tại Singapo. Điều này khiến ta tự nhủ rằng điều
gì đã khiến công ty mở rộng qui mô và có được thành công như vậy. Niệu có phải là

18542
29732
68443
145597
163728
2002 2003 2004 2005 9 tháng
2006

Hình 2.1
Doanh thu thuần của năm 2004 đạt là 68.443.168.500 VNĐ, năm 2005 đạt là
145.596.857.160 VNĐ tăng 112,7 %; Lợi nhuận trước thuế năm 2004 là
20.885.759.353 VNĐ năm 2005 đạt là 47.656.388.155 VNĐ tăng 128,2 %. Hoạt
động kinh doanh ba năm gần đây tăng trưởng bình quân 226,4% lên 988%.
Bên cạnh đó công ty còn nhận được những chứng chỉ Quốc tế CMMI-5 và BS7799
và những bằng khen, giải thưởng cao ở trong và ngoài nước như là giải thưởng sao
khuê củaViệt Nam, huy chương vàng ICT Việt Nam, Cup Top ICT Việt
Nam,thương hiệu FPT… Qua đó mà khách hàng trong và ngoài nước có được nền
móng vững chắc là cơ sở để khách hàng đặt lòng tin khi sử dụng sản phẩm của công
ty.
Bên cạnh những điểm mạnh trên công ty còn có một số những điểm yếu như là:
Do kinh doanh trong lĩnh vực CNNT là lĩnh vực sử dụng trí tuệ là chủ yếu nên dễ
xẩy ra hiện tượng chảy máu chất xám. Và trên thực tế mức chi phí phải trả cho kỹ
sư lập trình trong nước còn hạn chế trong khi đó trên thế giới thì mức lương và các
ưu đãi cho lập trình viên lại rất cao. Do đó hiện tượng chảy máu chất xám trước kia
đã thường xẩy ra đối với công ty. Vì vậy công ty cần phải có những chính sách
thích hợp thu hút nhiều nhân viên có trình độ giỏi.
Về ngôn ngữ còn nhiều hạn chế, đối với một công ty khi mở rộng thị trường sang
nhiều nước thì những bất đồng về ngôn ngữ sẽ khiến cho các bên khó tiếp cận và

hiểu nhau, từ đó sẽ gây cản trở đến sự xâm nhập thị trường quốc tế và việc tìm kiếm


năm 2010 và định hướng đến năm 2020 trong đó xác định công nghệ thông tin và
truyền thông là ngành kinh tế mũi nhọn, được ưu tiên hỗ trợ và khuyến khích phát
triển, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế. Nhờ những chính sách ưu ái của
nhà nước cho sự phát triển của CNTT, công ty xác định cho mình những cơ hội
kinh doanh, phát triền sản phẩm và đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực này. Và đặc
biệt là đến nay chúng ta đã có luật sở hữư trí tuệ. Đây là một cơ hội rất quan trọng
đối với ngành kinh doanh CNTT bởi đặc thù của ngành sản phẩm yêu cầu bảo vệ
bản quyền cao.
Đồng thời nhà nước cũng đặt ra những thách thức cho công ty là đến năm 2010
công nghệ thông tin và truyền thông cần đạt được những mục tiêu phát triển như
Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông trong các ngành, lĩnh
vực trọng điểm của nền kinh tế. Hình thành, xây dựng và phát triển Việt Nam điện
tử với công dân điện tử, Chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch và
thương mại điện tử để Việt Nam đạt trình độ trung bình khá trong khu vực ASEAN.
 Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông trở thành ngành công nghiệp
mũi nhọn có tốc độ tăng trưởng 20 - 25%/năm, đạt tổng doanh thu khoảng 6 - 7 tỷ
USD vào năm 2010.
 Đào tạo ở các khoa công nghệ thông tin và truyền thông trọng điểm đạt trình độ
và chất lượng tiên tiến trong khu vực ASEAN.
Theo định hướng đó, Công ty FPT tin tưởng mọi doanh nghiệp, mọi cá nhân sẽ kết
nối với Internet. Điều này tạo ra xu hướng hội tụ lớn giữa các thiết bị và các ngành
khác nhau như Tin học, viễn thông, giáo dục, y tế Nó sẽ tạo ra nhu cầu lớn trong
lĩnh vực dịch vụ hội tụ số và chiến lược của FPT trong giai đoạn tới là trở thành nhà
cung cấp dịch vụ hàng đầu trong lĩnh vực này.
Tác động từ đối tác: Cơ hội có được của Công ty từ đối tác là có được sự hợp tác
từ các đối tác có uy tín trên thế giới như tập đoàn Microsoft, IBM, HP, Intel,…Qua
đó công ty đã nhận được nhiều sự hợp tác đầu tư, học hỏi được nhiều kinh nghiệm
trong sản xuất, kinh doanh, tổ chức và quản lý. Từ đó gia tăng thêm uy tín cho
mình. Nhưng bên cạnh những cơ hội đó là những yêu cầu khắt khe chặt chẽ của các

mình là mở rộng qui mô khẳng định thêm uy tín và chỗ đứng trên thị trường Quốc
tế bằng chiến lược Quốc tế là hoàn toàn thích hợp với năng lực của công ty. Và
đồng thời xác định cho mình những mục tiêu chiến lược cần thực hiện: Dẫn đầu về

xuất khẩu phần mềm, phần mềm nhúng, dẫn đầu thị trường phần mềm trong nước,
dẫn đầu về toàn cầu hoá, dẫn đầu về phân phối sản phẩm số. Từ đó tìm kiếm và xác
định cho mình các thị trường mục tiêu.
Tóm lại công ty FPT Soft đã sử dụng chiến lược Quốc tế hoá là rất thích hợp bởi
thực hiện chiến lược này công ty đã khai thác được những điểm mạnh, hạn chế
được những điểm yếu của mình, tận dụng những cơ hội và né tránh những rủi ro từ
môi trường bên ngoài và qua đó công ty đã đạt được mục tiêu của mình là giữ vững
được vị trí công ty phần mềm số một ở trong nước và mở rộng được thị trường sang
nhiều nước, đồng thời có được một vị thế trên thị trường thế giới.

Ch¬ng 3
BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ CHIẾN LƯỢC QUỐC TẾ HOÁ
CỦA CÔNG TY

Sau gần mười năm hoạt động và phát triển lớn mạnh, công ty cổ phần phần mềm
FPT đã đạt được vị trí là công ty phần mềm hàng đầu Việt Nam đồng thời công ty
cũng gặt hái được nhiều thành tích. Đã xây dựng cho mình một đội ngũ nhân viên
có trình độ cao trên 1300 người, họ đều là những nhân viên còn trẻ trung đầy nhiệt
huyết và sáng tạo. Đi lên từ một chi nhánh nhỏ công ty đã dần dần khẳng định được
ví trí của minh trên thị trường trong và ngoài nước, thị trường của công ty ngày
càng được mở rộng sang cả thị trường Quốc tế. Đặc biệt công ty còn chiếm lĩnh
được sự ưu ái của thị trị nhật Bản. Qua quá trình phát triển như vậy công ty đã rút ra
được những bài học kinh nghiệm từ chiến lược kinh doanh Quốc tế hoá của mình để
có thể xâm nhập sâu hơn vào thị trường Quốc tế từ đó mở rộng thị trường kinh
doanh của mình lớn hơn.


trình viên sẽ phải học hoặc được gửi sang xứ Phù Tang làm việc để có thể giao tiếp
tốt cho công việc. Như vậy vấn đề đặt ra cho công ty là thực hiện các giải pấp có
hiệu quả để có thể khai thác được cơ hội vàng này từ thị trường nhúng còn khá mới
mẻ chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh ở Việt Nam.

3.2 Bài học từ thực tế hiện tượng chảy máu chất xám trong công ty

Do để thực hiện chiến lược Quốc tế hóa mà trước đây công ty đã quá tập trung
vào mục tiêu chiến lược là mở rộng thị trường nên các chiến lược của công ty chủ
yếu là tập trung vào phát triển sản phẩm và thị trường, mà trên thực tế nhân tố con
người mới là yếu tó quyết định nhất, công ty đã chưa thực sự chú trọng đến yếu tố
nhân sự, chi phí trả cho kỹ sư CNTT và các chính sách đãi ngộ chưa thực sự thoả
đáng. Trong khi đó trên quốc tế những kỹ sư CNTT lại rất được xem trọng, họ được
trả lương rất cao và có chế độ đãi ngộ rất tốt, đơn cử như tập đoàn Microsoft mà
ông chủ của tập đoàn là Bill Gates, ông đã có chiến lược về nhân sự rất tốt: Ông sẵn
sáng bỏ ra một khoản phí rất cao để trả lương cho các kỹ sư CNTT và có chế độ
thưởng rất hậu hĩnh để giữ chân và thu hút những nhân tài, đồng thời cũng đào thải
những nhân viên kém chất lượng.
Hiện tượng chảy máu chất xám, đã khiến cho công ty thiêú hụt đị những nhân
viên lành nghề có trình độ cao, làm giảm chất lượng và uy tín cho công ty. Do đó
mà công ty phải mất thêm nhiều chi phí và thời gian để tuyển dụng và đào tạo lại
nhân sự.
Để hạn chế được hiện tượng này, công ty phải xây dựng cho mình những chính
sách về nhân sự, phải có những chính sách ưu ái đãi ngộ hợp lý như tăng lương theo
thâm niên công tác và trình độ, có thưởng và nghỉ ngơi hợp lý, phải tổ chức các
cuộc hội thảo chuyên đề để các nhân viên có thể trao dồi và học hỏi lẫn nhau hay
học hỏi từ các chuyên gia giỏi từ bên ngoài,…

3.3 Thị trường trong nước vẫn còn bỏ ngỏ và có chiều hướng giảm.
Dựa vào biểu đồ (hình 2.1) doanh thu dịch vụ phần mềm trong nước của công ty

trở nên hấp dẫn. Nhưng kinh doanh là phải đương đàu với mạo hiểm và rủi ro,
rủi ro càng lớn thì lợi nhuận càng nhiều. Để giảm thiểu được rủi ro mà vẫn
thành công được công ty ngoài yêu cầu đòi hỏi phải có được kiến thức chuyên
môn tốt, năng lực tổ chức và quản lý của các cấp lãnh đạo phải giỏi còn nhất
thiết cần có được những chiến lược kinh doanh sắc bén, và các nhà quản trị phải
có được tầm nhìn chiến lược xa và rộng, vận dụng các chiến lược một cách linh
hoạt và thích hợp với từng thị trường. Chiến lược kinh doanh là một trong
những điểm then chốt quyết định làm nên thành công của công ty .

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Danh mục sách tham khảo
1. Giáo trình quản trị chiến lược. PGS.TS Lê Văn Tâm. NXB Thông Kê Hà Nội
2000
2. Giáo trình quản trị chiến lược. TS Nguyễn Ngọc Huyền. NXB Thông Kê Hà
Nội
3. Chiến lược kinh doanh toàn cầu hoá kinh tế. PGS.TS Đào Duy Huân. NXB
Thông Kê
4. Chiến lược và chính sách kinh doanh. PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp - Thạc
sĩ Phạm Văn Nam. NXB Lao Động – Xã Hội
5. Chiến lược doanh nghiệp. Trung tâm Pháp - Việt đào tạo về quản lý
RayMond Alain – Thiét ART. NXB Thanh Niên.

Danh mục địa chỉ website
1 www.bsc.com.vn
2 www.fpt.com.vn
3 www.fpt-softcom

. . . . . . . . . . . . . 9
2.1.5 Dẫn đầu về phân phối sản phẩm số (Phân phối các sản phẩm CNTT) . . . .
. . 9

2.2. Các chính sách và giải pháp thực hiện của công ty. . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . 9
2.2.1 Phát triển nguồn nhân lực . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . 10
2.2.2 Tăng cường hoạt động Marketing . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . 10
2.2.3 Tối đa hoá hiệu quả trong quản trị . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . .11
2.2.4 Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và mở rộng qui mô . . . . . . .
. . .12
III. Những kết quả đạt được . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . .12
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC QUỐC TẾ HOÁ CỦACÔNG TY
PHẦN MỀM FPT . . . 14
CHƯƠNG III: BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CHIẾN LƯỢC QUỐC TẾ
HOÁ CỦA CÔNG TY . . . 20
3.1 Lĩnh vực phát triển phần mềm là cơ hội vàng nhưng vẫn còn nhiều thách thức,
trở ngại. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . 21
3.2 Bài học từ thực tế hiện tượng chảy máu chất xám trong công ty . . . . . . . .
22
3.2. Thị trường trong nước vẫn còn bỏ ngỏ và có chiều hướng giảm. . . . . . . .
.23
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status