ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ CÁC MỤC TIÊU TRẺ EM VÀ PHỤ NỮ - Pdf 12

ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ CÁC MỤC TIÊU
TRẺ EM VÀ PHỤ NỮ
Điều tra Đánh giá Các Mục tiêu
Trẻ em và Phụ nữ 2011
Website: mics.gso.gov.vn
Việt Nam 2011
Kết quả điều tra
Tổng Cục Thống Kê
Việt Nam
1
BẢN ĐỒ CÁC HUYỆN CÓ ĐỊA BÀN
ĐIỀU TRA MICS 2011
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Huyện có địa bàn điều tra MICS, phân theo vùng
Huyện không có địa bàn điều tra
Ghi chú: Các ranh giới và tên được hiển thị và thiết kế được sử dụng
trong các bản đồ này không ngụ ý việc phê chuẩn hoặc chấp nhận
chính thức của Liên Hợp Quốc
Ảnh bìa: Liên Hợp Quốc tại Việt Nam\2011\Shutter Stock photo
2
THÔNG TIN VỀ MICS 2011 TẠI VIỆT NAM
Điều tra đánh giá các mục tiêu về trẻ em và phụ nữ Việt
Nam (MICS 2011) do Tổng cục Thống kê Việt Nam thực
hiện phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội. Cuộc điều tra được Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc
(UNICEF) hỗ trợ kỹ thuật và tài chính và Quỹ Dân số Liên

MICS 2011 đã thu thập thông tin về tình hình tử vong
trẻ em, dinh dưỡng, sức khỏe trẻ em, nước sạch và
vệ sinh môi trường, sức khỏe sinh sản, tỉ lệ biết chữ
và giáo dục, bảo vệ trẻ em, HIV/AIDS và hành vi tình
dục của phụ nữ. Các số liệu được phân tổ theo vùng
(6 vùng), giới tính (nam, nữ), khu vực (thành thị, nông
thôn), mức độ giàu nghèo (gồm 5 nhóm: nghèo nhất,
nghèo, trung bình, giàu và giàu nhất), dân tộc (Kinh/
Hoa, dân tộc thiểu số)
1
, trình độ học vấn của chủ hộ và
của bà mẹ: không bằng cấp, trình độ tiểu học, trung học
cơ sở, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp
hoặc cao đẳng trở lên
CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG VỀ MICS
Bản tóm tắt sau đây trình bày các phát hiện chính về
Điều tra đánh giá các mục tiêu về trẻ em và phụ nữ Việt
Nam 2011. Bản báo cáo đầy đủ về MICS được lưu trữ
tại Tổng cục Thống kê Việt Nam và đăng tải trên trang
web của Tổng cục http://www.gso.gov.vn hoặc có thể
truy cập trực tiếp tại địa chỉ http://mics.gso.gov.vn. Có
thể xem thêm thông tin về MICS gồm các cuộc khảo
sát đánh giá đã thực hiện tại Việt Nam và ví dụ của các
quốc gia khác đã thực hiện điều tra tại địa chỉ
http://www.childinfo.org.
Trích dẫn tham khảo: Tổng cục Thống kê Việt Nam
(GSO), Điều tra đánh giá các mục tiêu về trẻ em và phụ
nữ Việt Nam giai đoạn 2011, Báo cáo cuối cùng, 2011,
Hà Nội, Việt Nam.
1

nhất sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách và lập kế
hoạch gắn kết các nỗ lực tốt hơn để cải thiện sự sống
còn của trẻ em và giảm nguy cơ rủi ro của trẻ sơ sinh
và trẻ nhỏ.
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN KỶ
MDG 4 Giảm tử vong trẻ em
Chỉ tiêu 4 A Từ năm 1990 đến năm 2015, giảm
hai phần ba tỉ suất tử vong trẻ em
dưới 5 tuổi
CÁC CHỈ SỐ MDG TRONG ĐIỀU TRA
MICS 2011
ChỈ số 4.1 Tỉ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi
Chỉ số 4.2 Tỉ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi
5
Trong cuộc điều tra MICS 2011, tỉ suất tử vong trẻ em
được tính toán dựa trên kỹ thuật ước lượng gián tiếp
gọi là phương pháp Brass. Theo kết quả điều tra, tỉ suất
tử vong trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam là 16 trẻ trong số
1.000 trẻ sinh ra sống và tỉ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi
là 14 trẻ trong số 1.000 trẻ sinh ra sống. Có sự chênh
lệch đáng kể trong các nhóm dân tộc và mức độ giàu có
của hộ gia đình: tỉ suất trẻ em dân tộc thiểu số tử vong
trước một tuổi và năm tuổi cao gấp ba lần so với tỉ suất
tử vong trẻ em người Kinh và Hoa; tỉ suất trẻ em trong
các hộ nghèo nhất tử vong trước 1 và 5 tuổi cao gấp đôi
so với trẻ em sống trong các gia đình khá giả hơn.
Tình trạng dinh dưỡng và nuôi con bằng sữa mẹ
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em thể hiện tình trạng
sức khỏe chung của các em. Nếu trẻ được cung cấp
thức ăn đầy đủ và không thường xuyên đau ốm, được

40
30
20
10
0
Tỉ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi (trên 1000 trẻ sinh ra sống)
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi (phần trăm)
Tỉ lệ hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh
Thiếu cân Thấp còi Gày còm
Chung 20%
80%
Kinh
/Hoa
44.2
0 20 40 60 80 100
77.9
67.5
88.9
73.8
Kinh
/Hoa
Kinh/Hoa
Dân tộc
thiểu số
Kinh/Hoa
Nông thôn
Thành thị
Chung
Dân tộc
thiểu số

16.4
Tỉ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi (trên 1000 trẻ sinh ra sống)
35.7
53.6
47.6
58.3
51.1
50
40
30
20
10
0
50
40
30
20
10
0
10
23
11
14
10
19.6
3.8
5.7
40.9
22
30

Kinh/Hoa
Nông thôn
Thành thị
Chung
Dân tộc
thiểu số
Kinh/Hoa
Nông thôn
Thành thị
Chung
Dân tộc
thiểu số
Kinh/Hoa
Nông thôn
Thành thị
Chung
Dân tộc
thiểu số
Dân tộc
thiểu số
Dân tộc
thiểu số
Khá giả Nghèo nhất
Chung 20%80%
Khá giả Nghèo nhất
Tỉ lệ phụ nữ trẻ ở độ tuổi 15-24 có kiến thức đúng và
đầy đủ về lây truyền HIV
0 20 40 60 80 100
Tỉ lệ phụ nữ sinh con trong vòng hai năm qua đã được tư
vấn, xét nghiệm và thông báo kết quả về HIV trong quá

phát triển tâm thần ở trẻ nhỏ. Ăn đủ muối i-ốt có thể
phòng được bệnh này.
Trong quá trình thu thập số liệu điều tra MICS 2011,
số liệu về trọng lượng và chiều cao của trẻ em dưới 5
tuổi trong các hộ gia đình trong mẫu điều tra được lấy
từ kết quả đo nhân trắc theo khuyến nghị của UNICEF
(xem http://www.childinfo.org). Kết quả đo này cho thấy
11,7% trẻ em Việt Nam thiếu cân (suy dinh dưỡng cân
nặng theo tuổi), 22,7% trẻ em thấp còi (suy dinh dưỡng
chiều cao theo tuổi) và 4,1% bị gầy còm (suy sinh
dưỡng cân nặng theo chiều cao). Có sự chênh lệch
rất lớn giữa thành thị và nông thôn, giữa trẻ em người
Kinh/Hoa và trẻ em thuộc các dân tộc thiểu số, giữa các
nhóm giàu nghèo và theo trình độ học vấn của bà mẹ.
Đồng thời, 4,4% trẻ em dưới 5 tuổi Việt Nam bị thừa
cân.
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN KỶ
MDG 1 Xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực
và thiếu đói
Chỉ tiêu 1 C Giảm một nửa tỷ lệ người dân bị
thiếu đói trong giai đoạn từ 1990 đến
2015
CÁC CHỈ SỐ TRONG ĐIỀU TRA MICS 2011
Chỉ số 1.8 Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị thiếu cân
7
Cứ 5 trẻ em ở Việt Nam thì có 2 trẻ (chiếm 39,7%)
được bú sữa mẹ lần đầu tiên đúng thời gian thích hợp
(trong vòng 1 giờ sau sinh) và dưới 1 phần 5 số trẻ
(17%) được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Tỷ
lệ cho bú sữa mẹ hoàn toàn cao nhất là ở Trung du và

40
30
20
10
0
Tỉ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi (trên 1000 trẻ sinh ra sống)
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi (phần trăm)
Tỉ lệ hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh
Thiếu cân Thấp còi Gày còm
Chung 20%
80%
Kinh
/Hoa
44.2
0 20 40 60 80 100
77.9
67.5
88.9
73.8
Kinh
/Hoa
Kinh/Hoa
Dân tộc
thiểu số
Kinh/Hoa
Nông thôn
Thành thị
Chung
Dân tộc
thiểu số

16.4
Tỉ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi (trên 1000 trẻ sinh ra sống)
35.7
53.6
47.6
58.3
51.1
8
Hơn 4 phần 5 trẻ em (83,4%) ở độ tuổi từ 6 đến 59
tháng tuổi được uống bổ sung vitamin A liều cao trong
vòng 6 tháng trước điều tra MICS 2011.
Khoảng 93% trẻ em dưới 5 tuổi được cân lúc mới sinh
và trong đó chỉ có 5,1% trẻ em sinh ra thiếu cân.
Ở Việt Nam, nửa số hộ dân (45,1%) đã sử dụng muối
i-ốt có hàm lượng thích hợp hơn 15 micro gam/dl
(15+ppm) trong bữa ăn. Việc sử dụng muối i-ốt khác
biệt đáng kể giữa các vùng. Tỉ lệ này vẫn thấp hơn
nhiều so với tiêu chuẩn quốc tế: Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) và UNICEF khuyến cáo phổ cập muối i-ốt là một
giải pháp an toàn, hiệu quả với chi phí thấp và có tính
bền vững nhằm đảm bảo cung cấp đủ i-ốt , có nghĩa là
phải có ít nhất 90% hộ gia đình sử dụng muối i-ốt.
Tiêm chủng

Trên toàn thế giới vẫn còn khoảng 27 triệu trẻ em chưa
được tiêm chủng định kỳ, khiến cho hàng năm có hơn 2
triệu trẻ em chết bởi các bệnh có thể phòng ngừa được
bằng vắc-xin. Tại Việt Nam, một trẻ được coi là tiêm
chủng đầy đủ nếu em đó nhận được 7 loại kháng thể
phòng lao, bạch hầu – ho gà – uốn ván (1-3), bại liệt (1-

Chăm sóc trẻ ốm đau và phòng ngừa sốt rét
Viêm phổi, tiêu chảy và sốt rét là nguyên nhân chính
gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới. Viêm
phổi là nguyên nhân dẫn đến tử vong trẻ em và sử
dụng kháng sinh để điều trị viêm phổi cho trẻ em dưới
5 tuổi là biện pháp can thiệp chủ yếu. Trên thế giới, tiêu
chảy là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai ở
trẻ em dưới 5 tuổi.
Cần tránh sử dụng chất đốt rắn phục vụ nhu cầu năng
lượng cơ bản gồm nấu ăn và sưởi ấm vì sử dụng chất
đốt rắn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp cấp
tính, viêm phổi, bệnh phổi mãn tính, ung thư và bệnh
lao, trẻ sơ sinh nhẹ cân, bệnh đục nhân mắt và bệnh
hen suyễn.
Sốt rét gây tình trạng thiếu máu ở trẻ em. Các biện
pháp phòng ngừa, đặc biệt là sử dụng màn tẩm thuốc
diệt côn trùng (ITNs), có thể giảm đáng kể tỉ suất tử
vong do sốt rét ở trẻ em.

Việt Nam được coi là nước có tỷ lệ mắc sốt rét thấp.
Hầu như tất cả các hộ gia đình ở Việt Nam (95,5%) có
ít nhất 1 chiếc màn để ngủ. Tuy nhiên hầu như không
có hộ gia đình nào (0,4%) có màn chống muỗi được xử
lý thuốc vĩnh viễn. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi và tỷ lệ phụ
nữ có thai được ngủ màn vào đêm trước khi điều tra là
94,4% và 94,1%.
10
Ở Việt Nam, tỷ lệ bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi
trong thời gian 2 tuần trước cuộc điều tra là 7,4%. Trong
số những trẻ em này, 46,4% được điều trị bằng dung

tố thiết yếu để có sức khỏe tốt. Cải thiện công trình vệ
sinh có thể giảm bệnh tiêu chảy và giảm đáng kể những
ảnh hưởng xấu đến sức khỏe do các bệnh rối loạn khác
gây ra, gây tử vong và bệnh tật ở trẻ nhỏ.
Theo điều tra, 92% dân số Việt Nam sử dụng nguồn
nước uống được cải thiện, mặc dù chỉ có 68,4% người
dân tộc thiểu số sử dụng những nguồn nước này.
Khoảng 12,4% dân số không được tiếp cận với nguồn
nước được cải thiện lại không sử dụng bất cứ hình
thức xử lý nước nào. Trong số những hộ gia đình có
sử dụng các biện pháp xử lý nước, biện pháp đun sôi
nước để uống là phổ biến nhất, và được 84% dân số
sử dụng nguồn nước không an toàn áp dụng. Khoảng
89,5% dân số được tiếp cận nguồn nước được cải thiện
và 5,1% dân số sử dụng nguồn nước không an toàn ở
trong nhà.
Nhìn chung, gần 3 phần 4 người Việt Nam sử dụng
công trình vệ sinh được cải thiện (73,8%), trong khi chỉ
MỤC TIÊU THIÊN NIÊN KỶ
MDG 7 Đảm bảo bền vững về môi trường
Chỉ tiêu 7 C Giảm một nửa tỷ lệ người dân không
được tiếp cận bền vững với nước
sạch và vệ sinh môi trường cơ bản
vào năm 2015.
CÁC CHỈ SỐ MDG TRONG ĐIỀU TRA MICS 2011
Chỉ số 7.8 Tỉ lệ người dân sử dụng nguồn nước
uống được cải thiện
Chỉ số 7.9 Tỉ lệ người dân sử dụng hố xí hợp vệ
sinh
12

30
20
10
0
50
40
30
20
10
0
10
23
11
14
10
19.6
3.8
5.7
40.9
22
30
39
12
12
16
28
50
40
30
20

Chung
Dân tộc
thiểu số
Kinh/Hoa
Nông thôn
Thành thị
Chung
Dân tộc
thiểu số
Dân tộc
thiểu số
Dân tộc
thiểu số
Khá giả Nghèo nhất
Chung 20%80%
Khá giả Nghèo nhất
Tỉ lệ phụ nữ trẻ ở độ tuổi 15-24 có kiến thức đúng và
đầy đủ về lây truyền HIV
0 20 40 60 80 100
Tỉ lệ phụ nữ sinh con trong vòng hai năm qua đã được tư
vấn, xét nghiệm và thông báo kết quả về HIV trong quá
trình khám thai:
1.1
0 20 40 60 80 100
19.3
11
29.3
16.4
Tỉ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi (trên 1000 trẻ sinh ra sống)
35.7

thiểu số sinh con tại các cơ sở y tế.
MỤC TIÊU THIÊN NIÊN KỶ
MDG 5 Tăng cường sức khỏe bà mẹ
Chỉ tiêu 5 A Giảm ba phần tư tỉ lệ tử vong ở bà mẹ
trong giai đoạn 1990 - 2015
Chỉ tiêu5 B Toàn dân được tiếp cận sức khỏe sinh
sản vào năm 2015.
CÁC CHỈ SỐ MDG TRONG ĐIỀU TRA MICS 2011
Chỉ số 5.2 Tỉ lệ phụ nữ sinh con được chăm sóc
bởi cán bộ y tế có trình độ chuyên môn
Chỉ số 5.3 Tỉ lệ phụ nữ sử dụng các biện pháp
tránh thai
Chỉ số 5.4 Tỉ lệ sinh con ở độ tuổi chưa thành niên
Chỉ số 5.5 Tỉ lệ chăm sóc tiền sản phụ nữ mang
thai (khám thai ít nhất 1 lần hoặc 4 lần )
Chỉ số 5.6 Nhu cầu chưa được đáp ứng trong kế
hoạch hóa gia đình
15
Phát triển trẻ thơ
Được đi học mẫu giáo theo chương trình giáo dục trẻ
thơ hoặc chương trình học tập có tổ chức rất quan
trọng để trẻ em sẵn sàng đến trường. Ở Việt Nam,
khoảng 3 trong 4 trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được đi học
mẫu giáo (71,9%), và 76,8% trẻ em có người lớn tham
gia chơi cùng trẻ tuổi từ 3 đến 5 trong 4 hoạt động trở
lên nhằm khuyến khích việc học hỏi và sẵn sàng đi
học của trẻ em trong 3 ngày trước cuộc điều tra. Tuy
nhiên, trong 5 trẻ em dưới 5 tuổi thì chỉ có 1 trẻ có 3
hoặc nhiều hơn 3 quyển sách dành cho trẻ em ở nhà
(19,6%).

không có sự khác biệt giữa nam và nữ hay giữa trẻ em
người Kinh/Hoa và trẻ em nhóm dân tộc thiểu số. Tuy
nhiên, tỷ lệ đi học trung học cho thấy có sự chênh lệch
về giới và giữa các nhóm dân tộc. Tỷ lệ học sinh đi học
trung học đối với nam là 78,3%, của nữ là 83,9%, của
nam thuộc các dân tộc thiểu số là 66,3% và nữ thuộc
các dân tộc thiểu số là 65%. Nhìn chung, trong các dân
tộc thiểu số, cứ 3 trẻ em thì có 1 em không được đi học
trung học, trong khi đó trong nhóm dân tộc Kinh/Hoa,
cứ 5 trẻ em thì có 1 em không được đi học trung học
(34,4% so với 16,3%)
17
Bảo vệ trẻ em
Công ước về quyền trẻ em quy định mọi trẻ em đều có
quyền có họ tên, quốc tịch và được bảo vệ giữ gìn bản
sắc. Đăng ký khai sinh là cách thức quan trọng để đảm
bảo thực hiện các quyền này của trẻ em. Đăng ký khai
sinh gần như là phổ cập ở Việt Nam, với 95% trẻ em
dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh. Tuy nhiên chỉ có
66,1% giấy khai sinh được đưa cho các điều tra viên
xem trong quá trình điều tra.
Trẻ em có quyền được bảo vệ không bị bóc lột kinh tế
và không phải làm các công việc độc hại, nặng nhọc,
cản trở việc học tập của các em, hoặc có ảnh hưởng
xấu tới phát triển thể chất, tâm thần, tinh thần, đạo đức
hoặc phát triển xã hội. Cuộc điều tra cho thấy 9,5% trẻ
em ở độ tuổi 5-14 tham gia lao động. Phần lớn trẻ em
tham gia lao động đang đi học (83,4%).
MỤC TIÊU THIÊN NIÊN KỶ
MDG 2 Đạt phổ cập giáo dục tiểu học

đã chết.
Cứ khoảng 3 phụ nữ Việt Nam thì có 1 người (35,8%)
chấp nhận việc chồng có thể có hành vi bạo lực với vợ
vì nhiều lý do khác nhau. Có sự khác biệt lớn giữa các
nhóm thu nhập và các nhóm dân tộc: phụ nữ sống trong
các hộ gia đình nghèo nhất có khả năng chấp nhận
việc chồng đánh vợ cao gấp hai lần phụ nữ sống trong
các hộ gia đình giàu nhất (48,8% so với 20,1%). Trong
nhóm phụ nữ thuộc các dân tộc thiểu số, cứ hai người
thì có một người có thái độ chấp nhận việc chồng đánh
vợ, trong khi đó đối với phụ nữ dân tộc Kinh/Hoa thì cứ
3 người mới có một người có thái độ tương tự (47,2%
so với 34,3%). Một phần mười phụ nữ (12,3%) ở độ
tuổi 20-49 kết hôn ở độ tuổi 18.
HIV and AIDS
Một trong những điều kiện tiên quyết để giảm tỉ lệ nhiễm
HIV là hiểu biết đúng về cách lây nhiễm HIV và phòng
ngừa lây nhiễm. Thông tin là bước đầu tiên nâng cao
19
nhận thức và cung cấp cho thanh niên cách thức để họ
tự bảo vệ mình khỏi bị lây nhiễm.
Ở Việt Nam, hầu như tất cả phụ nữ từ 15 đến 24 tuổi đã
từng nghe nói đến HIV (96,5%), chỉ có 1 trong số 2 phụ
nữ trong nhóm tuổi này (51,1%) có hiểu biết toàn diện
về HIV. Điều đó có nghĩa họ có thể nhận ra chính xác
2 cách ngăn ngừa lây nhiễm HIV; biết một người trông
khỏe mạnh vẫn có thể bị nhiễm HIV; và phản đối hai
quan niệm sai lệch về lan truyền HIV. Hầu như tất cả
phụ nữ tuổi từ 15 đến 49 đều biết rằng HIV có thể lây
truyền từ mẹ sang con (92,4%).

10
19.6
3.8
5.7
40.9
22
30
39
12
12
16
28
50
40
30
20
10
0
Tỉ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi (trên 1000 trẻ sinh ra sống)
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi (phần trăm)
Tỉ lệ hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh
Thiếu cân Thấp còi Gày còm
Chung 20%
80%
Kinh
/Hoa
44.2
0 20 40 60 80 100
77.9
67.5

Chung 20%80%
Khá giả Nghèo nhất
Tỉ lệ phụ nữ trẻ ở độ tuổi 15-24 có kiến thức đúng và
đầy đủ về lây truyền HIV
0 20 40 60 80 100
Tỉ lệ phụ nữ sinh con trong vòng hai năm qua đã được tư
vấn, xét nghiệm và thông báo kết quả về HIV trong quá
trình khám thai:
1.1
0 20 40 60 80 100
19.3
11
29.3
16.4
Tỉ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi (trên 1000 trẻ sinh ra sống)
35.7
53.6
47.6
58.3
51.1
20
HIV (32,1%). Tỷ lệ phụ nữ tuổi từ 15-24 đã đi xét
nghiệm HIV trong vòng 12 tháng qua là 16,2% và chỉ có
7,9% đã nhận được kết quả xét nghiệm.
Khoảng 1/3 phụ nữ tuổi từ 15-49 đi khám thai trong lần
mang thai gần nhất được xét nghiệm HIV (36,1%). Có
sự chênh lệch lớn giữa các vùng dân cư: tỷ lệ được xét
nghiệm HIV của phụ nữ sống ở thành thị cao gấp hai
lần phụ nữ sống ở nông thôn (56,4% so với 27,7%). Tỷ
lệ những phụ nữ đã được xét nghiệm và thông báo kết

dưới 5 tuổi (trên 1000 trẻ
sinh ra sống)
16 12 39 15 17
Tỉ suất tử vong trẻ em dưới
1 tuổi (trên 1000 trẻ sinh ra
sống)
14 10 30 13 14
DINH DƯỠNG
Tỉ lệ trẻ nhẹ cân (%)
• Mức độ trung bình và
nặng (- 2 SD)
• Nặng (- 3 SD)
11,7
1,8
10
1,6
22
3,5
6
0,7
13,9
2,3
Tỉ lệ thấp còi (%)
• Mức độ trung bình và
nặng (- 2 SD)
• Nặng (- 3 SD)
22,7
6
19,6
4,7

83,4 84,5 76,4 84,4 83
SỨC KHỎE TRẺ EM
Tỉ lệ tiêm phòng bại liệt (%) 68,1 - - - -
Tỉ lệ tiêm phòng ho gà, bạch
hầu, uốn ván (DPT) (%)
73 - - - -
Tỉ lệ tiêm phòng sởi (%) 84.2 - - - -
Tỉ lệ tiêm phòng viêm gan
B (%)
53,3 - - - -
Phòng ngừa uốn ván sơ
sinh (%)
77,5 81 59,2 80 76,5
Cho uống bù nước và tiếp
tục cho trẻ ăn (%)
56,7 53,4 70,1 56,8 56,7
Chăm sóc trẻ nghi mắc
bệnh viêm phổi (%)
73 72,1 * * 73,1
Điều trị kháng sinh với trẻ
nghi mắc bệnh viêm phổi
(%)
68,3 67 * * 66,7
TÓM TẮT CÁC CHỈ SỐ CHÍNH
22
Chỉ số
Toàn
quốc
Dân tộc Khu vực
Kinh /

nhà (%)
86,6 88,7 67,1 93,4 83,7
SỨC KHỎE SINH SẢN
Tỉ lệ sinh con ở độ tuổi vị
thành niên (trên 1000)
46 37 99 15 59
Tỉ lệ sử dụng biện pháp
tránh thai (%)
77.8 78.1 75.3 77,6 77.9
Nhu cầu chưa được đáp
ứng (%)
4,3 4,1 6 4,5 4,3
Tỉ lệ được chăm sóc tiền
sản (%)
• Ít nhất 1 lần được cán bộ
y tế chuyên môn thăm
khám
• Ít nhất 4 lần được các cán
bộ/cơ sở khác thăm khám
93,7
59,6
97,7
67
73,2
21,3
97,9
81,6
92
50,5
Được nhân viên y tế có trình

thôn
BẢO VỆ TRẺ EM
Đăng ký khai sinh (%) 95 96,7 84,9 97,1 94,2
Lao động trẻ em (%) 9.5 7,1 23,5 4,4 11,3
Kết hôn trước 15 tuổi (%) 0,7 0,5 2,4 0,4 0,8
Kết hôn trước 18 tuổi (%) 12,3 10,4 36,8 6,2 15,2
HIV/AIDS
Thanh niên có kiến thức đầy
đủ về phòng tránh HIV (%)
51,1 53,6 35,7 58,3 47,6
Phụ nữ biết nơi xét nghiệm
HIV (%)
61,1 64,2 39,3 73,6 55,4
Phụ nữ đã được xét nghiệm
HIV và biết kết quả (%)
6,9 7,4 2,8 8,7 6,0
Xét nghiệm HIV trong giai
đoạn tiền sản (%)
28,6 33,7 2,6 49,4 20,1
Chú thích: Số liệu có đánh dấu sao (*) được tính dựa vào mẫu số của 24
trường hợp không được quyền hóa và ít hơn. Vì vậy các số liệu này không được
trình bày trong báo cáo.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status