1
Đề tài:
“Các căn cứ đề hình thành cơ cấu tổ chức trực tuyến –
chức năng ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng” 2
LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải vật
chất đóng vai trò cần thiết nhất định của đời sống địa phương. Doanh nghiệp
cũng là một hệ thốn, một tập hợp các yếu tố có quan hệ logíc và tác động
qua lại lẫn nhau. Tập hợp này được tổ chức theo kiểu liên kết chặt chẽ các
hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân hợp thành.
Mỗi tổ chức có cơ cấu riêng, vận động theo một cơ chế nhất định
vàđược điều khiển bởi trung tâm đầu não để thự hiện những nhiệm vụ nhằm
đạt được mục tiêu do doanh nghiệp đề ra.
Lịch sử hình thành và phát triển và hoàn thiện các mô hình cơ cấu tổ
chức quản lý là quá trình phân tích kế thừa những ưu điểm hợp lý và loại trừ
những nhược điểm hạn chế của các cơ cấu trước. Các mô hình cơ cấu tổ
chức quản lý ngày càng hoàn thiện và có tính ưu việt hơn. Trong bài tiểu
luận này em chọn đề tài: "Các căn cứđề hình thành cơ cấu tổ chức trực
tuyến – chức năng ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng". Mô hình này được
kết hợp từ mô hình cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng khắc phục được
3. Cơ cấu tổ chức quản lý:
Cơ cấu là bộ khung, là nền tảng, là bộ xương của tổ chức được thể
hiện trên sơđồ hệ thống tổ chức của mỗi đơn vị với các vị trí xác định ( ở
tuyến dọc hoặc hàng ngang) theo nguyên tắc nhất định. Cơ cấu tổ chức quản
lý: là tập hợp các bộ phận khác nhau có mối quan hệ và quan hệ phụ thuộc
lẫn nhau được chuyên môn hoá và có trách nhiệm quyền hạn nhất định, được
bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau, nhằm đảm bảo thực hiện các
chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung xác định của hệ thống.
Cơ cấu của một tổ chức quản lý là kết quả tổng hợp của sự bố trí các
bộ phận gắn bó với nhau một cách hợp lý tạo thành một hệ thống và khi các
bộ phận hoạt động thì bộ máy vận hành ăn khớp nhịp nhàng theo sựđiều
khiển thống nhất của một trung tâm, tạo ra hiệu lực quản lý chung.
4
Cơ cấu tổ chức phải hợp lý mới cho phép sử dụng tốt các nguồn lực,
có các quyết định đúng đắn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quyết định
đó.
II. NHỮNGYÊUCẦUĐỐIVỚICƠCẤUTỔCHỨCQUẢNLÝ
Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý phải bảo đảm các
yêu cầu sau:
1. Tính tối ưu:
- Số lượng các cấp, các khâu được xây dựng vừa vàđủ, phù hợp với
chức năng quản lý các cộng đoạn trong chu trình kinh doanh.
- Nguyên tắc: Bảo dảm, quán xuyến hết khối lượng công việc và có
thế quản lý kiểm tra được.
Các nhà nghiên cứu về tổ chức quản lý cho rằng mỗi cấp không nên
vượt quá 6 -7 đầu mối. Tại Việt nam, nhiều Doanh nghiệp có trên 20 đầu
mối trực thuộc giám đốc hoặc 10-15 đầu mối trực thuộc quản đốc phân
xưởng. Như vậy, doanh nghiệp sẽ có cách biệt, kém nhanh nhạy trong điều
hành và cồng kềnh, lãnh phí, trùng chéo trong chức năng, trách nhiệm thiếu
III. Nhân tốảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý:
Có 2 nhóm nhân tốảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý:
1. Nhóm nhân tố thuộc đối tượng cơ cấu quản lý:
- Tình trạng và trình độ phát triển của hệ thống
- Tính chất vàđặc điểm của mục tiêu của hệ thống.
Các nhân tố trên đều ảnh hưởng đến thành phần và nội dung chức
năng của hệ thống và thông qua đó chúng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ
chức quản lý.
2. Nhóm những nhân tố thuộc lĩnh vực quản lý
- Quan hệ lợi ích tồn tại giữa các cá nhân trong hệ thống
- Mức độ chuyên môn hoá và tập trung hoá các hoạt động quản lý
- Trình độ cơ giới hoá và tựđộng hoá các hoạt động quản lý, trình độ
kiến thức tay nghề của cán bộ quản lý, hiệu suất lao động, uy tín của họ của
người lãnh đạo đối với hoạt động của những người cấp dưới.
6
- Chính sách sử dụng của hệ thống đối với đội ngũ cán bộ quản lý
trong hệ thống.
Chương II
CƠCẤUTỔCHỨC " TRỰCTUYẾN - CHỨCNĂNG”
I. SỰHÌNHTHÀNHCƠCẤU "TRỰCTUYẾN – CHỨCNĂNG":
Cơ cấu Trực tuyến – chức năng là một trong 3 loại hình của cơ cấu tổ
chức quản lý doanh nghiệp. Để khắc phục các nhược điểm của cơ cấu trực
tuyến và chức năng. Kiểu cơ cấu kết hợp " Trực tuyến – chức năng " ra đời
vàđược áp dụng rộng rãi phổ biến trong các doanh nghiệp.
Theo kiểu cơ cấu này, bên cạnh đường trực tuyến đặt một hay nhiều
bộ phận tham mưu bao gồm nhiều chuyên gia đảm bảo trách nhiệm làm rõ
các quyết định của tổng giám đốc và các giám đốc cơ sở. Bộ phận tham mưu
không có quyền chỉ huy đối với các giám đốc cơ sở.
G
IÁM
Đ
ỐC Phó
giám đốc
Quản đốc
và bộ
m
ô
n
Phó
giám đốc
Phó
giám đốc
Phó
giám đốc
Phòng
ban
Phòng
ban
Phòng
ban
Phòng
ban
Phòng
ban
Phòng
ban
Quản đốc
và bộ
m
ô
n
Quản đốc
và bộ
m
chỉ huy mà không có sự chuyên môn hoá chức năng thì cơ câú sẽ trở về cơ
cấu trực tuyến. Mỗi cấp quản lý phải thực hiện chức năng của một khâu
quản lý với nhiều việc phức tạp đòi hỏi kiến thức chuyên sâu mà người quản
lý phải dựa vào đó mới nắm chắc được tình hình và ra quyết định được đúng
đắn. Giám đốc không phải tự mình phân tích tất cả các vấn đề và theo dõi
tình hình sâu của từng mặt.
Thông thường ở mỗi lĩnh vực Giám đốc giao cho một cấp phó phụ
trách ( kỹ thuật, kinh tế, nghiệp vụ…) các bộ phận chức năng được uỷ
quyền chỉđạo ra quyết định giải quyết những vấn đề chuyên môn do mình
phụ trách nhờđó, các điều kiện sử dụng khai thác trình độ chuyên môn của
các chuyên gia được nâng cao về chất lượng, hiệu quả dần đi đến chuyên
môn hoá từng chức năng.
Sự kết hợp các ưu điểm của hai mô hình cơ cấu trực tuyến và cơ cấu
chức năng tạo nên tính linh hoạt hài hoà, không cứng nhắc đơn điệu trong
quản lý.
2. Quản lýđồng thời dài hạn ( bằng các chức năng) và ngắn hạn (
bằng thực hành).
* Quản lý dài hạn - quản lý chức năng
9
Nhiệm vụ quản lýđược phân chia cho các đơn vị riêng biệt theo các
chức năng quản lý và hình thành nên những người đứng đầu các phân
hệđược chuyên môn hoá chỉđảm nhận thực hiện một chức năng nhất định.
* Quản lý ngắn hạn - bằng thừa hành
Quản lý bằng thừa hành được hiểu là quản lý theo chiều dọc (
Theo thứ bậc quản lý). Người thừa hành mệnh lệnh chỉ nhận mệnh lệnh qua
cấp trên trực tiếp và chỉ thi hành mệnh lệnh đó mà thôi,
Cơ cấu tổ chức quản lý " Trực tuyến – chức năng” kết hợp đồng thời
quản lý theo chiều dọc và chiều ngang, tạo cho cơ cấu quản lý không bị
vướng mắc, chồng chéo, cản trở lẫn nhau, tạo được mối quan hệ gắn bó của
chính xác, nhanh chóng, công việc được xử lý kịp thời.
- 1 cấp trên chỉ quản lý 4-5 cấp dưới giúp cho việc chỉđạo đôn đốc
được sát xao, thường xuyên.
Cơ cấu tổ chức " trực tuyến – chức năng" thường được áp dụng với
doanh nghiệp quy mô vừa và lớn.
11
ChươngIII
SƠĐỒTỔCHỨCMỎ GIÁP KHẨU (QUẢNG NINH)
t
Phó giám
đốc Kinh tế
Phó
giám đốc
K
ỹ
thu
ậ
t
Phòng
Tổ chức
phòng
Kế toán
Phòng
Kế
ho
ạ
ch
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng
An toàn
s
ả
n
4
Công
trường
5
Công
trường
312
I. PHÂNTÍCHSƠĐỒTỔCHỨCMỎ GIÁP KHẨU
1. Cấp lãnh đạo
Đứng đầu là giám đốc: Chịu trách nhiệm chung vềđiều hành quản lý
của mỏ.
- 3 phó giám đốc: Chịu trách nhiệm về các lĩnh vực sản xuất; kinh tế;
thuật.
2. Các phòng ban chức năng tham mưu:
- Các phòng ban này chịu sự chỉđạo trực tiếp từ giám đốc đồng thời
làm chức năng tham mưu, kế hoạch, xử lý thông tin theo nhiệm vụ của mỗi
phòng bàn: Tổ chức, tài vụ, điều khiển sản xuất. Các phòng ban này có quan
hệ phối hợp - cộng tác với nhau trong hoạt động
3. Tuyến đơn vị trực tiếp sản xuất
Mỗi công trường trực tiếp khai thác chịu trách nhiệm quản lý của quản
đốc.
Trong một công trường có 3 tổ sản xuất. Các tổ trưởng có trách
nhiệm đôn đốc, quản lý các công nhân đồng thời phục tùng sựđiều khiển của
quản đốc.
1. Giáo trình: Tổ chức quản lý – Trường đại học Quản lý- Kinh doanh Hà
Nội
2. GS .TS. Đỗ Hoàng Toàn – Giáo trình: lý thuyết quản lý kinh tế- Khoa
khoa học quản lý- Nhà xuất bản giáo dục- 1999
3. Nguyễn Hải Sản – Quản trị học – Nhà xuất bản thống kê - 1998
4. D.Chalvin – Các phong cách quản lý, NXB khoa học và kỹ thuật,Hà
Nội.
15
MỤCLỤC
Lời nói đầu 1
Nội dung 2
Chương I: Tổng quát về cơ cấu tổ chức quản lý 2
I. Khái niệm cơ bản 2
II. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý 3
III. Nhân tốảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý 4
Chương II: Cơ cấu tổ chức "trực tuyến - chức năng" 5
I. Sự hình thành cơ cấu "trực tuyến - chức năng" 5
II. Ưu điểm 7
III. Nhược điểm 8
IV. Phạm vi áp dụng 8
Chương III: Sơđồ tổ chức mỏ Giáp Khẩu 10
I. Phân tích sơđồ tổ chức mỏ Giáp Khẩu 11
II. Ưu điểm và nhược điểm 11
Kết luận 12