Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty phát triển công nghiệp năng lượng - Pdf 12

TRUỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
NĂNG LƯỢNG ......................................................................................................................... 8
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty ........................................................................ 8
1.1.1 Lịch sử hình thành ............................................................................................................................. 8
1.1.2 Định hướng phát triển ..................................................................................................................... 10
1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty ảnh hưởng tới việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm của công ty ....................................................................................................................... 12
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty ................................................................................................ 12
1.2.2 Các nguồn lực của công ty .............................................................................................................. 14
1.2.3 Cơ cấu mặt hàng của công ty .......................................................................................................... 17
1.3 Sự cần thiết của công tác nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công
ty ................................................................................................................................................. 24
1.3.1 Dự báo xu hướng thị trường thời gian tới ....................................................................................... 24
1.3.2 Cơ hội và thách thức đặt ra với công ty. ......................................................................................... 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRANG VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG .............................................................................. 26
2.1. Tình hình chiếm lĩnh thị trường ........................................................................................ 26
2.1.1 Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty ....................................................................................... 26
2.1.2 Tình hình chiếm lĩnh thị trường của công ty. .................................................................................. 29
2.2 Các biện pháp nhằm mở rộng thị trường mà công ty đã áp dụng ................................... 30
2.2.1 Ổn định giá thành sản phẩm ............................................................................................................ 30
2.2.2 Đẩy mạnh nghiên cứu để tìm các nhà cung cấp mới ...................................................................... 31
2.2.3 Xây dựng chiến lược cơ cấu hàng hoá hợp lý ................................................................................. 37
2.3. Đánh giá tổng quát tình hình chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty ..... 40
2.3.1 Kết quả đạt được ............................................................................................................................. 40
2.3.2 Tồn tại. ............................................................................................................................................ 42
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY .................................................................................................................................. 46
3.1 Giải pháp kiến nghị với công ty .......................................................................................... 46

Nam
EPC Engineering /Procurement /
Construction
Hợp đồng tổng thầu
HANCORP Hanoi construction corporation Tổng công ty xây dựng
Hà Nội
VIWASEEN Vietnam Wase and
Environment
tổng công ty Đầu tư xây
dựng cấp thoát nước và
môi trường Việt Nam
TISCO JSC Thai Nguyen Iron & Steel Công ty cố phần gang
thép Thái Nguyên
VIGLACERA Vietnam glass corporation & tổng công ty Thuỷ tinh
ceramics construction và Gốm xây dựng
WTO World trade organization Tổ chức thương mại thế
giới

DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
NĂNG LƯỢNG ......................................................................................................................... 8
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty ........................................................................ 8
1.1.1 Lịch sử hình thành ............................................................................................................................. 8
1.1.2 Định hướng phát triển ..................................................................................................................... 10
1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty ảnh hưởng tới việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm của công ty ....................................................................................................................... 12
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty ................................................................................................ 12
1.2.2 Các nguồn lực của công ty .............................................................................................................. 14
1.2.3 Cơ cấu mặt hàng của công ty .......................................................................................................... 17
1.3 Sự cần thiết của công tác nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công

1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty ................................................................................................ 12
1.2.2 Các nguồn lực của công ty .............................................................................................................. 14
1.2.3 Cơ cấu mặt hàng của công ty .......................................................................................................... 17
1.3 Sự cần thiết của công tác nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công
ty ................................................................................................................................................. 24
1.3.1 Dự báo xu hướng thị trường thời gian tới ....................................................................................... 24
1.3.2 Cơ hội và thách thức đặt ra với công ty. ......................................................................................... 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRANG VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG .............................................................................. 26
2.1. Tình hình chiếm lĩnh thị trường ........................................................................................ 26
2.1.1 Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty ....................................................................................... 26
2.1.2 Tình hình chiếm lĩnh thị trường của công ty. .................................................................................. 29
2.2 Các biện pháp nhằm mở rộng thị trường mà công ty đã áp dụng ................................... 30
2.2.1 Ổn định giá thành sản phẩm ............................................................................................................ 30
2.2.2 Đẩy mạnh nghiên cứu để tìm các nhà cung cấp mới ...................................................................... 31
2.2.3 Xây dựng chiến lược cơ cấu hàng hoá hợp lý ................................................................................. 37
2.3. Đánh giá tổng quát tình hình chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty ..... 40
2.3.1 Kết quả đạt được ............................................................................................................................. 40
2.3.2 Tồn tại. ............................................................................................................................................ 42
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY .................................................................................................................................. 46
3.1 Giải pháp kiến nghị với công ty .......................................................................................... 46
3.1.1 Lựa chọn chính sách hợp lý cho công ty trong từng giai đoạn với từng thị trường ........................ 46
3.1.2 Hoàn thiện về khâu tổ chức ............................................................................................................. 48
3.1.3 Tăng cường các biện pháp huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả. ......................................... 51
3.2 Giải pháp kiến nghị với nhà nước ...................................................................................... 51
LỜI MỞ ĐẦU
. Nếu thế kỉ 20 là thế kỉ của những cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật thì
thế kỉ 21 lại là thế kỉ của xu hướng toàn cầu hoá, thế giới càng ngày càng
phẳng hơn. Trong cơn lốc toàn cầu hóa đó, không một quốc gia nào có thể

phát triển được những thị trường mới? Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ
sản phẩm cho doanh nghiệp đã trở thành yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp
có thể tồn tại được trong điều kiện cạnh tranh khắc nghiệt như hiện nay.
..Là một công ty tư nhân nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hàng
hoá, Eid cũng không thoát khỏi vòng xoáy cạnh tranh khốc liệt đó. Trước
thực tế đó cùng với kiến thức mà tôi đã tích luỹ được trong quá trình thực tập
tại công ty phát triển công nghiệp năng lượng (Eid. Ltd. Co) tôi đã nghiên
cứu, tìm hiểu về những điểm mạnh và yếu của công ty với mong muốn có thể
áp dụng được những kiến thức được giảng dạy trên ghế nhà trường, đó chính
là ly do thôi thúc tôi chọn đề tài: “ Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại
công ty phát triển công nghiệp năng lượng”. Eid là một công ty tư nhân nhỏ,
hoạt động đa ngành đa lĩnh và do nhiều hạn chế trong công tác nghiên cứu
nên ở bài viết này hiện tôi chỉ tập trung nghiên cứu sâu về công tác mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty trong lĩnh vực cung cấp vật tư, thiết
bị, máy móc phụ vụ cho xây dựng giao thông, xây dựng công nghiệp. Đây
cũng chính là lĩnh vực chiếm đa số trong tỷ trọng doanh thu của công ty.
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty phát triển công nghiệp năng
lượng
Chương 2: Thực trạng về công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
của công ty phát triển công nghiệp năng lượng.
Chương 3: Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty
phát triển công nghiệp năng lượng.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty phát triển công nghiệp năng lượng Eid được thành lập và hoạt
động theo giấy phép kinh doanh số 0102000217 lần đầu vào ngày 29/03/2000.
Trải qua nhiều lần thay đổi và lần thay đổi gần nhất là vào ngày 12/09/2007,

- Buôn bán tư liệu sản xuất, bao gồm vật tư trong các lĩnh vực: giao
thông vận tải, xây dựng, công nghiệp điện tử, xử lý chất thải công nghiệp và
dân dụng, thiết bị an toàn, thiết bị phòng cháy chữa cháy, thang máy vận
chuyển hành khách và hàng hoá, trang thiết bị y tế, đo lường, thí nghiệm, thiết
bị khoa học kỹ thuật, chế biến thực phẩm.
- Xây dựng, lắp đặt các công trình điện, trạm điện tới 35KV và công
trình giao thông.
- Mua bán và sản xuất các hệ thống cấu kiện thép, dàn không gian (chủ
yếu phục vụ công nghệ xây dựng và công trình giao thông).
- Thiết kế, lắp đặt, cung cấp các máy móc thếit bị tự động hoá, không
bao gồm dịch vụ thiết kế công trình.
- Sửa chữa, lắp đặt các thiết bị điều hoà, tủ lạnh, thiết bị điện tử.
- Kinh doanh các dịch vụ về nhà ở văn phòng cho thuê, khu đô thị, kinh
doanh bất động sản.
- Uỷ thác và nhận uỷ thác đầu tư.
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi số 012000217 ngày
25/08/2004, vốn điều lệ của công ty là 7.000.000.000VNĐ. Cho tới thời điểm
hiện tại thì con số này đã tăng gấp hơn 6 lần. Sự thay đổi này chứng tỏ được
sự phát triển của công ty cả về mặt chất lẫn mặt lượng. Nó được thể hiện rõ
qua bảng sau:
Bảng 1.1: Sự thay đổi vốn góp cổ đông qua các năm
Đơn vị tính: triệu VNĐ
Năm 2001-2004 2005 2006 2007 2008 2009
Tổng vốn
chủ sở hữu
7.000. 7.000 7.000 10.000 17.300 40.000
Nguồn: Company profile (2009)
Trong đó, tỉ lệ vốn góp của các thành viên được thể hiện rõ trong bảng sau:
Số liệu tính tới thời điểm 31/12/2009,
Bảng 1.2 Tỉ lệ vốn góp của các thành viên

công trình xây dựng giao thông và điện lực luôn dành được sự quan tâm hàng
đầu của các cơ quan chính quyền nhà nước, vì vậy mà vốn đầu tư dành cho
hạng mục này cũng sẽ rất lớn. Đánh giá được tiềm năng đó nên lựa chọn của
công ty đi vào chú trọng phát triển nhóm hàng vật tư xây dựng công trình giao
thông và điện lực là một lựa chọn mang tính chiến lược và hoàn toàn đúng
đắn.
Với tầm nhìn chiến lược như vậy, công ty đã đưa ra định hướng phát
triển trong giai đoạn 2005-2015 như sau:
- Củng cố thị trường hiện có và tìm cách phát triển những thị trường mới:
hiện tại thì công ty đã chiếm lĩnh được một thị phần không nhỏ trên thị
trường, nhưng tính chất cạnh tranh trong ngành ngày càng khắc nghiệt, vì vậy
công ty Eid cố gắng thực hiện tố các công việc với các đối tác để từ đó cùng
khách hàng hợp tác để cùng phát triển. Trong thời gian tới để có thể tạo dựng
thêm nữa uy tín và hình ảnh của công ty, công ty chủ trương hoàn thiện chính
sách chăm sóc khách hàng,thân thuộc, khách hàng chiến lược. Phấn đấu tới
2015, Eid trở thành nhà cung cấp vật tư, thiết bị, máy móc hàng đầu trong lĩnh
vực xây dựng các công trình giao thông, xây dựng công nghiệp. Công ty Eid
mong muốn nhân rộng thị mô hình hoạt động của mình ra khắp toàn quốc, rồi
từ đó không chỉ cung cấp trang thiết bị xây dựng cho các công trình trong
nước mà còn vươn ra toàn khu vực Đông Nam Á, với khởi đầu là hai nước
bạn Lào và Campuchia.
.- Mục tiêu thứ hai trong định hướng phát triển giai đoạn 2005-2015 của
công ty là chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng một chính
sách tốt để thu hút nhân tài là một trong những ưu tiên hàng đầu của công ty.
Trôgn bối cảnh hiện nay khi mà các tập đoàn đa quốc gia, các công ty lớn của
nước ngoài đang ồ ạt xâm chiếm thị trường Việt Nam, vấn đề nhân sự thực sự
đã trở thành một bài toán hóc búa cho những công ty vừa và nhỏ như công ty
Eid. Muốn mở rộng thị phần, mở rộng hoạt động của công ty thì phải tuyển
dụng được những cán bộ chuyên môn giỏi, tận tâm với công việc, trung thành
với công ty. Nhận thức được vấn đề đó, nên công ty đang xây dựng chính

chính
Phòng hành
chính
Phòng kỹ
thuật
Phòng
vật tư
Tất cả các phòng ban đều làm việc dưới sự quản lý của giám đốc, chịu
trách nhiệm báo cáo cho giám đốc tình hình hoạt động của công ty. Có thể
nhận thấy, bộ máy hoạt động của công ty là khá gọn nhẹ, linh hoạt phù hợp
với tình hình kinh doanh của công ty. Giữa các phòng ban có sự phân tách rõ
ràng nhưng khi cần cũng có thể phối hợp một cách nhịp nhàng theo một mối
quan hệ thống nhất. Tuy nhiên là một công ty hoạt động chủ yếu là kinh
doanh bán sản phẩm, đại diện cho các hãng sản phẩm danh tiếng trên thế giới
mà lại chưa có phòng marketing riêng rẽ, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới
hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.
1.2.1.2 Chức năng của các phòng ban
- Phòng kinh doanh: phòng kinh doanh có chức năng lập các kế hoạch
kinh doanh ngắn hạn cũng như chiến lược phát triển dài hạn cho công ty, chịu
trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc và hội đồng quản trị. Tại công ty Eid,
phòng kinh doanh đảm nhiệm 4 chức năng chính như sau: lập kế hoạch kinh
doanh và triển khai thực hiện; thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách
hàng, hệ thống nhà phân phối; đảm nhiệm chức năng chính trong hoạt động
bán hàng của doanh nghiệp; phối hợp với các phòng ban khác nhằm thực hiện
đầy đủ các chính sách phục vụ khách hàng theo đúng chính sách của công ty.
- Phòng tài chính kế toán: là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện các
nghiệp vụ tài chính kế toán của công ty, tham mưu cho giám đốc công ty về
công tác tài chính kế toán đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các nhiệm vụ
tài chính kế toán của công ty.
- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm trước các vấn đề kĩ thuật của máy

Bộ máy nhân sự của công ty khá gọn nhẹ nhưng có sự kết hợp khá linh
hoạt. Trong đó bộ phận nhân lực nòng cốt chính là 7 cử nhân kinh tế, có trách
nhiệm chính với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Họ đều là những
người trẻ, năng động, tháo vát, nhiệt tình với công việc. Công ty Eid có những
tiềm lực cần thiết để phát triển.
1.2.2.2 Nguồn cung ứng hàng hoá
Nguồn cung ứng hàng hoá với một công ty không có hoạt động sản xuất
sản phẩm là một yếu tố vô cùng quan trọng. Tìm được nhà cung cấp tốt, chất
lượng sản phẩm đảm bảo nhưng lại có giá cả phải chăng là điều mà công ty
Eid luôn quan tâm bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của công
ty. Lựa chọn nhà cung cấp lí tưởng chính là tiền đề tạo hậu phương vững chắc
cho hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Nguồn cung hàng hoá mà công ty hiện đang sử dụng là từ các nhà cung cấp
nước ngoài, các hãng sản xuất mà hiện công ty đang chịu trách nhiệm với tư
cách làm đại diện cho hãng hoặc làm đại lý phân phối độc quyền. Sở dĩ công ty
chọn các nhà cung cấp nước ngoài vì sự đa dạng của chủng loại sản phẩm cộng
thêm chất lượng của các loại sản phẩm đó đã được quốc tế công nhận. Hơn nữa
với những sản phẩm mà công ty kinh doanh, thị trường trong nước chưa có nhu
cầu đáp ứng, nếu có thì cũng chỉ là trung gian mua bán sau khi nhập lại sản
phẩm từ các hãng nước ngoài, giá thành cao do chi phí trung gian.
1.2.2.3 Tình hình sử dụng vốn tại công ty
....Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp
cần phải có một lượng vốn nhất định, bao gồm các loại vốn như: vốn lưu
động, vốn cố định, vốn chuyên dùng khác. Doanh nghiệp sẽ có nhiệm vụ tổ
chức, huy động lại các loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh, đồng thời
tiến hành phân phối, quản lý vốn hiện có một cách hợp lý, sử dụng vốn sao
cho đạt hiệu quả cao nhất.
Hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, tài
chính là một yếu tố vô cùng quan trọng trong kinh doanh của mỗi công ty.
Một nền tài chính lành mạnh có thể tạo ra sự phát triển mau chóng và ngược

công ty có 2 dự án xây dựng và quản lý khách sạn tại đảo Tuần Châu, Quảng
Ninh.
. .Mặc dù tổng các khoản phải trả của công ty là khá lớn, trong đó khoản
phải trả khách hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất, do đặc thù hoạt động kinh doanh
của công ty là nhập khẩu sản phẩm về phân phối lại cho các đơn vị sản xuất
kinh doanh trong nước, nhưng khả năng thanh toán của công ty là rất cao, lớn
hơn 100%. Tóm lại, tình hình tài chính của công ty là khá tốt, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
1.2.3 Cơ cấu mặt hàng của công ty
1.2.3.1 Chủng loại hàng hoá
Hiện tại công ty đang cung cấp hàng hoá ở các lĩnh vực như sau: cung
cấp thiết bị vật tư phục vụ ngành xây dựng, Công nghiệp sản xuất thép; Xi
măng; Điện lực và các ngành công nghiệp khác.
a Về lĩnh vực Xây dựng cầu đường , xây dựng công nghiệp, khai thác
mỏ:
Công ty đã và đang trở thành địa chỉ tin cậy cho các nhà thầu thi công
xây dựng với nhiều loại vật tư phong phú, máy móc, thiết bị công nghệ hiện
đại phục vụ thi công: thanh dự ứng lực xây cầu (DUL); Cáp thép (cáp DUL);
Neo (Anchorage); gối cầu- khe co dãn (Bearing and Expension Joint); Thiết
bị nâng nặng (heavy lifting); Cẩu tháp (Tower crane), cẩu bánh xíc (Crawler
Crane), xe cẩu bánh lốp (Truck Crane); Ván khuôn di động (MSS); Cốp pha
trượt (Slip forms); Xe đúc hẫng (Form Traveler); Cáp và trụ thép cho cầu dây
văng; ống thép hàn và không hàn cho đóng cọc móng (Piling Pipe), dẫn nước
thuỷ điện (Welded pipe); Trạm trộn Bê tông (Concrete Mixing Plant); Trạm
sản xuất Bê tông Đầm lăn (RCC); Trạm nghiền sàng đá và cát (Stone and
Sand Grinding Plant); thang máy chở khách (Passenger Elevator), thang máy
chở hàng, thang cuốn (Escalator Passenger Coveyor- dùng cho siêu thị, nhà
ga); thang máy cho y tế (hospital Elevator); vận thăng nâng vật liệu, hệ thống
điều hoà thông gió và hệ thông điều khiển toà nhà (BMS) cho xây dựng nhà
cao tầng v.v

cắt (35KV, 10KV, 6KV ..); Bình gia nhiệt; máy gia công cơ khí; ống thép
bình ngưng; ống hâm, sấy cho nhà máy Điện và các loại thiết bị khác cho các
nhà máy Điện: Ninh Bình, Hoà Bình, Thác Mơ, Đa Nhim, các Công ty Điện
lực trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt nam (EVN) trong cả nước: PC1,
PC2 …
Thiết bị toàn bộ cho các nhà máy nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ (Công
suất phát điện từ 250MW trở xuống) gồm: tua bin; máy phát; điều tốc; kích từ
; hệ thống quan trắc đập v.v cho các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ của các Tổng
Công ty: Sông Đà; Cao Bằng; Vinaconex; Petro Vietnam; EVN; các tỉnh,
thành trong cả nước. Bên cạnh đó, công ty Eidi còn đang tạo lập uy tín với thị
trường quốc tế bằng việc trở thành “nhà thầu phụ” cho các hãng lớn trên thế
giới chuyên chế tạo -cung cấp thiết bị trong lĩnh vực điện công nghiệp v.v
d. Lĩnh vực sản xuất xi măng nghièn clinker, nghiền vật liệu khác:
Cùng với các nhà chế tạo danh tiếng trên thế giới, nhiều năm kinh
nghiệm trong lĩnh vực sản xuất xi măng, nghiền Clinker, nghiền siêu mịn các
loại vật liệu khác như: Đá vôi trắng; Granite; feldspar v.v công ty Eid đang
trở thành đối tác đáng tin cậy cho các dự án về công nghiệp nghiền vật liệu và
xi măng với khả năng cung cấp thiết bị , dây chuyền đồng bộ, toàn bộ (turn-
key) hoặc EPC hoặc các máy cục bộ cho nhà máy xi măng, trạm nghiền
clinker ... tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách hàng.
Các công đoạn bao gồm: Xử lý vật liệu (material handling); máy nghiền
vật liệu (Grinding Mill); Lò nung (Rotary Kilns); Dây chuyền đóng bao và
giao xuống tàu (Rotor Packer); Băng tải và động cơ (Conveyor Belt and
motor) .. cũng như toàn bộ dự án mới (turn-key) hay dự án cải tạo (Re-
imbersement) các nhà máy công nghệ lạc hậu (lò đứng: Vertical Kilns) sang
công nghệ lò quay (Rotary Kilns)...
Máy nghiền quặng, dây chuyền tuyển quặng: Fe2O3, Bauxite nhôm
(Al2O3); A-pa- tít; Feld spar v.v
Vật tư thiết bị phục vụ sản xuất của các nhà máy xi măng, nghiền vật
liệu: máy nhiền than, liệu; hộp số và bộ giảm tốc cho động cơ máy nghiền v.v

loại; (là đại diện của hãng Tapecoat-America); Chất trợ lọc cho sản xuất bia;
Hoá chất v.v
Hiện tại công ty đang tập trung phát triển mặt hàng vật tư, máy móc thiết
bị phục vụ cho ngành xây dựng cáccông trình, chủ yếu là xây dựng cầu đường
và xây dựng công nghiệp. Đó là mặt hàng chiến lược của công ty trong thời
gian tới. Không những đó là mặt hàng đem lại doanh thu cao cho công ty, mà
nó còn phù hợp với nhu cầu thị trường ở thời điểm hiện tại, khi nền kinh tế
thế giới đang phục hồi lại sau cuộc khủng hoảng kinh tế và thị trường bất
động sản trong nước đang sốt trở lại.
1.2.3.2 Tình hình cung ứng hàng hoá đó trên thị trường
Hiện tại nhu cầu thị trường về mặt hàng vật tư cho ngành xây dựng là rất
cao. Tình hình kinh tế thế giới lại có nhiều biến động khiến giá cả trong nước
và quốc tế có một sự chênh lệch rất lớn. Nhận biết được tình hình trên, công
ty chú trọng phát triển dồn trọng tâm vốn vào mặt hàng thiết bị vật tư, máy
móc phục vụ cho ngành công nghiệp xây dựng.
.Mới đây cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu làm cho tình hình
bất động sản đóng băng. Nhưng được sự giúp đỡ bởi gói kích cầu của chính
phủ các nước nên nền kinh tế thế giới đã phục hồi nhanh chóng, thị trường bất
động sản lại đang sốt trở lại. Nhu cầu thép xây dựng và vật tư, máy móc thiết
bị xây dựng còn rất lớn vì theo một thống kê gần đây cho thấy, mức tiêu thụ
sản phẩm bình quân của các sản phẩm sắt xây dựng Việt Nam mới chỉ đạt hơn
6 triệu tấn, trong khi con số này ở các nước trong khu vực thường là gấp 1,5
lần hoặc gấp đôi..Nhu cầu nhà ở hiện cũng đang là một vấn đề rất đáng được
quan tâm tại Việt Nam. Hơn nữa, dự án mở rộng thủ đô Hà Nội khiến thị
trường vật liệu xây dựng đang nóng dần. Vừa qua, chính phủ Việt Nam vừa
mới xem qua bản dự thảo xây dựng thủ đô Hà Nội của ban quy hoạch đô thị
sẽ xây dựng thêm 7 cây cầu nữa nối liền thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phụ cận.
Nếu dự thảo trên được thông qua, đó sẽ là một mảnh đất kinh doanh đầy lợi
nhuận mà những công ty như Eid phát triển.
1.2.3.3 Các đối thủ cạnh tranh

vị được thành lập thuộc Bộ Xây dựng.
.Tổng công ty Đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môi trường Việt Nam
được thành lập từ năm 2005, trên cơ sở tổ chức lại các công ty có cùng
chuyên ngành cấp thoát nước thuộc Bộ Xây dựng. Hiện nay, VIWASEEn là
một doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực thiết kế, thi công xây
lắp, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị cho các công trình cấp thoát nước và môi
trường.
. .HUD từ khi thành lập đến nay đã chủ động góp phần tham gia vào quá
trình đô thị hoá của thủ đô Hà Nội.nói riêng và hầu hết các công trình trên cả
nước nói chung. Khu đô thị Linh Đàm tại Hà Nội là một trong những khu đô
thị do công ty đảm nhiệm xây dựng và trở thành khu đô thị kiểu mẫu của toàn
thủ đô.
.Vừa mới được thành lập,vốn không nhiều,vì vây mà công ty Eid sẽ gặp
không ít khó khăn khi phải đối đầu với những đại gia trên trong ngành. Tuy
nhiên giai đoạn sắp tới, mục tiêu của những công ty trên là tập trung xây dựng
phát triển mở rộng thủ đô Hà Nội, chủ yếu là xây dựng những khu đô thị và
nhà chung cư giá rẻ giải quyết vấn đề nhà ở cho người dân. Eid có thể tận
dụng được khe hở này để từ đó tìm hướng đi cho mình. Có thể đầu tư xuống
khu vực phía Nam, đó cũng sẽ là một lựa chọn hợp lý. Một thực tế nữa cho
thấy rằng, tuy thị trường vật liệu và máy móc xây dựng trong nước đang có
nhu cầu rất lớn nhưng do các sản phẩm sản xuất trong nước nghèo nàn cả về
mẫu mã lẫn chất lượng, không có khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập.
Tận dụng được điều này cộng với kinh nghiệm làm đại lý phân phối lâu năm
cho các hãng sản phẩm nổi tiếng trên thế giới có thể giúp Eid tìm ra được
hướng đi mới cho mình. Tuy nhiên, trong thời buổi hiện nay, khi nền kinh tế
vừa mới được phục hồi sau khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu, có rất
nhiều những doanh nghiệp như Eid: vốn ít, vừa thành lập, quan hệ với đối tác
làm ăn chưa được sâu rộng, đầu tư manh mún, nếu không chọn được hướng đi
chính xác thì sẽ rất dễ rơi vào tình trạng đọng vốn và không thể quay vòng, từ
đó dẫn tới tình trạng phá sản.

năm Thăng Long- Hà Nội, cơ hội tăng trưởng mạnh của ngành vật liệu máy
móc thiết bị xây dựng và xây dựng rất rõ ràng. Trong tháng 1/2010, giá trị sản
xuất gạch lát ceramic tăng 103m,4%, xi măng tăng 91,5%, kính thuỷ tinh tăng
72,8%, thép tròn các loại tăng 61,1%,…Các mức tăng này đều cao hơn rất
nhiều so với mức tăng trung bình 28,4% của toàn ngành công nghiệp- xây
dựng tháng 1/2-010. Nhu cầu vật liệu xây dựng tăng cao, kéo theo cả sự phát
triển của các loại máy móc, thiết bị dùng trong ngành công nghiệp xây dựng,
đó sẽ là một cơ hội tuyệt vời để phát triển cho doanh nghiệp.
1.3.2 Cơ hội và thách thức đặt ra với công ty.
Nhu cầu thị trường về vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ cho ngành công
nghiệp xây dựng là rất lớn trong giai đoạn hiện tại. Đó là một cơ hội lớn để
công ty Eid có thể tận dụng phát triển. Hơn nữa với thế mạnh là không phải
chịu chi phí cố định cao, là yếu tố then chốt quyết đinh đền thành công của
các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành này do công ty Eid chuyên làm đại
lý cho các hãng, nhà sản xuất nổi tiếng trên thế giới nên công ty Eid có những
tiềm lực cần và đủ để trở thành một doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực
cung cấp thiết bị, máy móc vật tư phục vụ xây dựng.
Nhưng bên cạnh nhưng cơ hội to lớn đó, công ty Eid cũng như các doanh
nghiệp Việt Nam đang phải chống chọi lại với cơn lốc toàn cầu hoá. Khi các
doanh nghiệp nước ngoài ồ ạt tràn vào Việt Nam cũng đồng nghĩa với việc
nếu các doanh nghiệp trong nước nếu không có những chiến lược cạnh tranh
hiệu quả thì sẽ nhanh chóng bị đào thải.
Doanh nghiệp kinh doanh trong ngành vật liệu xây dựng nhạy cảm với các
biến cố vĩ mô, với các chu kỳ kinh doanh. Doanh nghiệp lên xuống cùng với sự
biến động khó lường của nó. Theo các chuyên gia kinh tế nhận định thì ngày nay
các chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế thế giới ngày càng bất thường. Nếu như
khoảng vào đầu thế kỷ trước, cứ khoảng 50 năm mới có một cuộc khủng hoảng
hoặc suy thoái kinh tế thì hiện tại các cuộc khủng hoảng hay suy thoái kinh tế
đang có xu hướng diễn ra với tốc độ nhanh hơn và sức tàn phá cũng mạnh hơn.
Một chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế hiện tại thường chỉ kéo dài khoảng 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status