nu
'HI
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA:
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề
tài:
ĐA
DẠNG
HÓA SẢN PHÀM
BẢO
HIỂM
ĐÁP
ỨNG NHU
CẦU
BẢO
HIỂM
TẠI
THI
TRƯỜNG
VIỆT
[ffi
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ
ĐẨU
Ì
DANH
MỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT
Được
DÙNG
TRONG KHOA
LUẬN:
4
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN VẾ
CÁC SẢN
PHẨM BẢO
HIỂM
TRÊN THỊ
TRƯỜNG
BẢO
HIỂM
VIỆT
NAM 5
ì.
Tổng
nhiều
yếu
tố:
6
2.3.
Cạnh
tranh
và
liên
kết
diễn
ra
liên
tục:
6
2.4. Thị
phần các Doanh
nghiệp
luôn
thay
đổi:
8
3.
Thị trường
Bảo
hiểm
Việt
Nam: 9
3.1.
Quá
sau
nghị
định 100CP-NĐ của Chính
Phủ:
li
3.2.
Quản
lý
Nhà
nưửc
đối vửi
hoạt động
kinh
doanh Bảo hiểm:
13
3.2.1.
Chức năng chủ yếu của các
Cơ
quan
quản
lý Nhà
nước:
14
3.2.2.
Thanh
tra
hoạt
động
kinh
doanh
3.3.2.
Các Doanh
nghiệp
đã
chủ
động hợp
tác
cạnh
tranh
lành
mạnh
19
3.4.
Môi
trường
Pháp
lý
cửa
hoạt
động
kinh
doanh Bảo hiểm:
20
3.4.1. Hệ
thống
văn bản pháp
luật
điều
chỉnh
hoạt
nay: 23
ĩ.
Căn cứ vào cơ chế
hoạt
động cua Bảo hiểm: 23
LI. Bảo hiểm Xã
hội: ị
Social lnsurance)
23
1.2.
Bảo hiểm Thương mại:
ị
Commercìal
Insurance)
24
2.
Căn cứ vào
tính chất
của Bảo hiểm: 24
2.1.
Bảo hiếm Nhân
thọ ị
Life Insurance)
24
2.2.
Bảo hiểm
phi
nhân
thọ: (
Non-life Insurance)
Nam:
28
/.
Ưu điểm: 28
2.
Nhược điểm: 30
CHƯƠNG
li:
NHU CẦU ĐA
DẠNG
HOA CÁC SẢN PHÀM BẢO
HIỂM
TRÊN THỊ
TRƯỜNG
VIỆT NAM
HIỆN
NAY 32
ì.
Cơ sở của
việc
đa dng hoa các sản
phẩm
Bảo hiểm: 32
/.
Ý
nghĩa,
vai trò
của bảo hiểm 32
ỉ.LÝ
nghĩa
định:
42
2.
Sụ
thay
đổi
trong
chính sách của Nhà nước: 43
3.
Sự
xuất hiện
của
những
yêu tố
Quốc
tế:
43
4.
Sự
gia
tăng
của
nhu
cầu
Bảo
hiểm trên
thị
trường:
45
4.1.
Những khó khăn
trong
việc
đa
dạng
hóa các
sản
phẩm
Bảo
hiểm:
52
1.
Khó
khăn từ
phía
các
Doanh
nghiệp
bảo
hiểm:
52
1.1.
Sự
cạnh tranh không lành
mạnh
giữa
các
Doanh
nghiệp:
52
phẩm
phục
vụ
xã
hội
chưa
đa
dạng:
58
2.
Khó
khăn từ
phía
Nhà
nước:
59
3.
Khó
khăn từ
phía
thị
trường:
61
3.1.
Nền
Kinh
tế
còn gặp
nhiều
khó
VIỆT
NAM 66
ì.
Định
hướng
cho
việc
đa
dạng
hoa
các
sản
phẩm
Bảo
hiểm
tại
thị
trường
Việt
Nam:
66
1.
Một
số
mục
tiêu
cụ
thể:
(5(5
2.
việc phát triển
khu
vực
Kinh
tế
tư
nhân:
J0
2.3. Sản
phẩm Bảo
hiểm phục
vụ cho
phát triển Thương
mại:
70
2.4. Sản
phẩm Bảo
hiếm phục
vụ cho các
dịch
vụ tài
chính:
71
2.5. Sản
phẩm Bảo
hiếm phục
vụ cho đời
sống
xã
hội:
Việt):
73
3.2.
Công
ty
Bảo
hiểm thành
phô Hồ
Chí
Minh
(
Bảo
Mình)
:
74
3.3.
Công
ty Tái
Bảo
hiểm
Quốc
gia
Việt
Nam
(
VINARE)
:
75
3.4.
Công
ì.
Đa dạng hoa
các
loại hình dịch
vụ, các
loại
sẩn
phẩm
và
chăm
sóc
khách
hàng:
77
LI.
Đa
dạng
hoa các
loại hình
sản
phẩm
báo
hiểm:
77
1.2.
Nâng
cao
chất lưởng dịch
vụ
chăm
riêng: 86
4.
Mở
rộng
đầu tư
dể
bảo
toàn
và
nhân
vốn,
tăng
nguồn
vốn
cho
công
tác
đa dạng hoa
các sẩn
phẩm Bảo
hiểm:
88
HI.
Một
số
kiến
nghị
và
giải
pháp cụ
Doanh
nghiệp
Bảo
hiểm:.
90
2.2.Phát triển kênh phân phối rộng khắp
và có
chất lưởng:
91
2.3.
Công
tác tiếp thị :
92
2.4. Liên kết phối hợp
để
có những sản
phẩm
có chất lượng đáp ứng
được nhu cáu của khách hàng
93
3.
Vê
phui Hiệp hội
Bảo
hiểm:
93
3.1.
Mạnh
dạn cải tổ, giao quyền, đào tạo đội ngũ chuyên nghiệp
trong quản lý bảo hiểm
kiện
vật
chất,
tinh
thần
được
cọi
thiện,
nhu cầu cùa con
người
cũng
luôn được biến đổi theo chiều hướng tăng dần. Khi đã thoa mãn các nhu cẩu
vật chất cơ bọn, con người luôn có khát vọng vươn tới những mục đích cao
đẹp hơn. Đó là quy
luật
tất yếu của đời
sống
xã hội. Thế nhưng, từ muôn đời
xưa cho đến cuộc sống hiện đại ngày nay, những rủi ro không được báo trước
luôn luôn tồn tại song hành cùng với hoạt động đời sống của con người, và
cũng
không
ngừng
tăng lên khi
cuộc
sống
ngày càng hoàn
thiện.
Những thiên
tai tổn
đã
biết
cùng
nhau
chung
sức
chia
sẻ
những
rủi ro và góp
phần
giọi
quyết
khắc
phục
hậu quọ một cách hữu
hiệu.
Đó chính là
hoạt
động
Bọo
hiểm,
một
loại
hình chia sẻ rủi ro cho nhiều ngườu cùng gánh chịu từ đó hạn chế tính chất
nghiêm
trọng
của các tổn
thất
này. Ngành Bọo
&ỊÙ
tK>ắỉ '3Coà
1
Mép.:
QUtật 2 JC41(J
~Kỉif>á
luận
tốt
nghiệp
Doanh
nghiệp
và các
tầng
lớp
dân cư có
thể
yên tâm sản
xuất,
kinh
doanh,
tiến
hành các hoạt động thương mại cũng như sinh hoạt hàng ngày. Không những
thế,
hoạt
động
Bảo
hiểm
còn đóng góp to lớn cho sự phát
triển
của nền
động
và phát
triển
chung
của thị
trường
Bảo
hiểm
Quốc tế. Đời
sống
Kinh
tế- Xã hội
của
Việt
Nam đang ngày càng
được
cải
thiện
theo
chiều
hướng
tích cực, do đó
nhu cầu về Bảo hiểm cũng ngày một tăng cao. Các Công ty kinh doanh Bảo hiểm
ở
Việt
Nam từ khi mới
được
thành lập và
trong
suốt
trung
nghiên cứu
thực
trạng
của các sản
phẩm Bảo
hiểm
hiện
có trên thị
trường
Bảo
hiểm
Việt
Nam dựa trên cơ sở
phân tích, đánh giá tình hình thị trường Bảo hiểm, các nhu cầu bảo hiểm của
nền kinh tế cũng như của các tầng lóp dân cư. Khoa luận cũng cố gắng đề cập
đến
những
thuận
lợi và khó khăn
trong
việc
đa
dạng
hoa các sản phẩm Bảo
hiếm
nhởm đáp ứng nhu cầu của thị
trường.
Qua đó,
người
trường Bảo
hiểm Việt Nam". Chương này đề cập đến những vấn để cơ bản
nhất
bao gồm
nhận
xét
chung
về
thị
trường Bảo
hiểm
Việt
Nam và đánh giá khái quát những
sản
phẩm
Bảo
hiểm
trên
thị
trường.
Chương li: "Nhu cầu đa dạng hoa các sản phẩm Bảo hiểm trẽn thị
trường
Việt
Nam hiện
nay". Trong
chương này,
người
viết
đề cập đến nhu cầu
đối
Người
viết
mạnh
dạn đưa
ra
mừt số đề
xuất
nhỏ
trong việc
đẩy
mạnh
hơn nữa
thực
hiện
đa dạng hoa các sản
phẩm
Bảo
hiểm
nhằm
thoa
mãn
tốt
hơn các nhu cầu
từ
thị
trường.
Trong
quá trình
thực
hiện,
được sự thông cảm và
những
ý
kiến
đóng góp quý báu
từ
phía các
thầy
cô giáo và bạn đọc.
Em
xin
chân thành cảm ơn Phó Giáo sư-
Tiến
sĩ Nguyễn Như
Tiến
đã
nhiệt
tình giúp đỡ,
tận
tàm chỉ
bảo,
hướng dẫn về
nừi
đung, hình
thức,
phương
pháp nghiên cứu và
cung
cấp những
kiến
DNBH
:
Doanh
nghiệp
bảo
hiểm
SPBH
: Sản
phẩm
Bảo
hiểm
KT-XH
:
Kinh
tế-Xã
hội
CNXH
: Chủ
nghĩa
Xã hội
BHNT
: Bảo
hiểm
Nhân
thọ
BHPNT
: Bảo
hiểm
Phi
Nhân
loại
hàng
hóa
nhất
định
với một mức giá
nhất
định
nhằm
thỏa mãn nhu cẩu của các bên tham gia.
Tương tự như vợy, thị trường bảo hiểm là nơi những người có nhu cầu
Bảo
hiểm
được
giới
thiệu
các sản
phẩm
bảo
hiếm
bởi các
trung
gian
bảo
hiểm
và Công ty Bảo hiểm, sau đó quyết định mua sản phẩm bảo hiểm đó với một
mức giá cả và quyền lợi bảo hiểm xác định.
2.Đặc trung cơ bản của thị trường Bảo hiểm:
Thị
trường
triển
của
KHKT,
của quá
trình
hội
nhợp
và
toàn
cầu hoa. Cầu về BH của dãn
cư, của các tổ chức xã hội, của Doanh nghiệp cũng không ngừng tăng lên.
&Fti'rfếtíj
&hĩ
ycáì '3ŨOÌI
5
MỚỊU Qlhật
2
-Jt41(J-
xom®
~Kỉif>á
luận
tốt
nghiệp
Cung
cầu về
SPBH
luôn phát
triển
song
hành,
cũng
thay
đổi
theo
nhận thớc của con người.
Mạt khác, những chính sách quản lý của Nhà nước như chính sách thuế,
lãi
suất
cũng
ảnh
hưởng
đến chi phí
quản
lý, chính sách đầu tư của các
DNBH.
Như vậy, phí BH, giá BH phụ thuộc nhiều yếu tố. Ngoài những yếu tố
trên,
phí BH còn phụ
thuộc
Quy
luật
cung
cầu của thị
trường,
quy
luật
cạnh
tranh
trên thị
trường.
là có nội
dung
hình
thớc
đơn
giản, dễ bắt chước, lại không được bảo hộ bản quyền nên các Doanh nghiệp
ngoài
việc
tung
vào thị
trường
các sản phẩm mới do bản thân
Doanh
nghiệp
mình tự
thiết
kế, thì
cũng
không
ngần
ngại
đổ xô vào
việc
tung
ra các sản
phẩm cũ
hoặc
truyền
thống
vốn
tế đó càng
được
chứng
minh
rõ
ràng hơn khi thị
trường
Bảo
hiểm
Việt
Nam ngày càng có
nhiều
Doanh
nghiệp
thuộc đủ các thành phẩn Kinh tế tham gia.
Cùng với
cạnh
tranh
là liên kết. Cạnh
tranh
càng
mạnh
thì
cũng
thúc đẩy
liên kết ngày càng phát
triển.
Liên kết
thường
diổn
lớn. Liên kết còn là
nhu cầu của thị
trường
Bảo
hiểm
mới hình thành và phát
triển
trong
điêu
kiện
thị
trường
thế
giới
đã ổn
định
và có
tiềm
lực. Liên kết
cũng
là xu
hướng
của
hội
nhập
và toàn cầu hoa
trong
tình hình nhu cầu hôi
nhập
ngày càng trở nên
đoạn.
Sự
cạnh
tranh
khốc
liệt
đó đã gây
những
thiệt
hại đáng kể cho
những
Doanh
nghiệp
nhỏ,
tiềm
lực chưa đủ
mạnh.
Đồng
thời
nó
cũng
mang
lại thành công
và lợi nhuận cho những Doanh nghiệp có lợi thế hơn. Đế đảm bảo quyền lợi
cho các
Doanh
nghiệp
trước
sự
canh
tượng
giảm
phí và tâng
ti
lệ
hoa
hồng
tuy
tiện
đang ngày càng gia tăng do các
Doanh
nghiệp
tích cực áp
dụng
dưới
nhiều
hình
thức
cả
trực
tiếp
và gián
tiếp.
2.4. Thị phần các Doanh nghiệp luôn thay đổi:
Thị phẩn Bảo hiểm là tỉ lệ phần trăm (%) của mội Doanh nghiệp bảo
hiểm chiếm lĩnh trên thị trường Bảo hiểm. Thị phần của Doanh nghiệp bảo
hiểm thường được tính theo doanh thu phí Bảo hiểm của Doanh nghiệp so
với Tổng phí thu được của toàn bộ thị trường. Thị phần của Doanh nghiệp
càng lớn thì chứng tỏ vị trí của Doanh nghiệp trên thị trường rất cao, uy tín
của
nhiều
các
Doanh
nghiệp
trên thị
trường,
ở đây, cơ hội
chia
đều cho tất cả các
Doanh
nghiệp
và khả năng
tiếp
cận cơ
hội của các Doanh nghiệp là ngang nhau. Tuy nhiên vẫn có những Doanh nghiệp
giành được thị phần nhiều hơn. Đó là do doanh nghiệp đó đã làm tốt công tác
quảng
cáo
tiếp
thị cho
Doanh
nghiệp
cũng
như cho các sản phẩm của họ,
đồng
thời
cũng
chứng
tỏ
được
3. Thị trường Bảo hiểm Việt Nam:
3.1. Quá trình ra đời và sự phát triển của thị trường Bảo hiểm Việt Nam:
3.1.1. Thị trường Bảo hiểm Việt Nam trước năm 1975:
Trước thập niên 50, hoạt động Bảo hiếm đã có mặt tại Viêt Nam, tuy
nhiên, thực chất đó chỉ là đại lý của các hãng Bảo hiểm nước ngoài, toàn bộ
thị trường là do các công ty Bảo
hiểm
Pháp
thực
hiện.
Nhìn
chung,
vị trí của
ngành Bảo
hiểm
trong
nền
kinh
tế là không đáng kế.
Miền
Nam đã ra đời hàng
loạt
các công ty
dưới
nhiêù
loại
hình pháp
lý: Công ty Bảo hiểm cử phần, công ty bảo hiểm nước ngoài. Bảo hiểm thương
mại tương đối phát
triển.
trung
vào hai
nghiệp
vụ là Bảo
hiểm
hàng hoa
xuất
nhập
khẩu
và Bảo
hiểm
tàu
biển.
Với duy
nhất
một công ty Bảo
hiểm,
tại
hoạt
động độc
quyền
nên Bảo
hiếm
Việt
Nam vẫn chưa được coi là một thị trường
thực
sự.
^etitinq &hị
"dCtíĩ
^ôtìà
Nam (
BAVINA).
BAVINA
tiếp
tục
thực
hiện
trách
nhiệm
của các
công ty cũ với
người
được
Bảo
hiểm
muốn
tiếp
tục
thực
hiện
hợp
đồng
bảo
hiểm.
Năm 1976, sau khi thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, công ty Bảo
hiểm
và tái Bảo
hiểm
miền
Nam
đoạn
này,
nhiều
công ty Bảo
hiểm
của các
nước
Tây
Âu, Nhật Bản cũng đặt quan hệ tái Bảo hiểm đối với Việt Nam, và cũng từ
đày,
quan
hệ tái bảo
hiểm
thông qua môi
giới
được
bột đầu.
Nhiều
công ty
môi
giới
lớn như
Wills,
Fab,
Sedgwork
và
nhiều
công ty tái Bảo
hiểm
trực
Bảo
hiểm
tại
Việt
Nam.
Ngày
17/2/1989,
Bộ Tài chính ra
quyết
định
số
27/TCQD-TCCB
thành
lập
Tổng
Công ty Bảo
hiểm
Việt
Nam trên cơ sở Công ty Bảo
hiểm
trước
đây
làm nòng cốt, nâng cấp chi nhánh tại các tỉnh lèn thành các công ty Bảo hiểm
trực
thuộc
Tổng
Công ty Bảo
hiểm
Việt
Nam. Cùng với
Việt
Nam.
Cho đến năm 1992,
Tổng
Công ty Bảo
hiểm
Việt
Nam là nhà
cung
cấp
dịch cụ độc quyển trên thị truồng. Tuy nhiên dịch vụ bảo hiểm mới chỉ thực
hiện
ở một số
loại
hình Bảo
hiểm
truyền
thống
với
khoảng
gần 20
loại
sản
phởm như: Bảo hiểm hàng hoa xuất nhập khởu, Bảo hiếm tàu biên, Bảo hiểm
tai nạn hành khách và mới chỉ dừng lại ở chức năng bảo vệ tài sản mà chưa
thực
hiện
được
chức
năng
nghĩa
Việt
Nam ban hành Nghị định
100/CP
quy định về
hoạt
động
kinh
doanh
Bảo
hiểm
làm
tiền
đề cho
việc
mở
rộng
và phát
triển
thị trường
Bảo hiểm- tái Bảo hiểm ở Việt Nam cũng như là cơ sở cho việc đa dạng hoa các
sản phởm Bảo hiểm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một tăng trên thị trường. Nghị
định này có
hiệu
lực từ ngày
1/1/1994,
là nền
tảng
pháp lý đầu tiên
trong
Kinh
tế.
3.1.3. Giai đoạn sau nghị định 100CP-NĐ của Chính Phủ:
- Giai đoạn từ 1994 đến nay:
^etitinq &hị
"dCtíĩ
^ôtìà
11 Mấp.:
aihật
2-JC41<?-
Jt&QL<3
DChúá luận
tồi
mị li ỉ ĩ'Ịì
Sau
Nghị định 100CP-NĐ ngày
18/12/1993
của Chính Phủ, từ năm
1994 nhiều công ty Bảo hiểm mới được cấp phép hoạt động. Nghị định
100CP-NĐ đã thể
hiện
chủ trương phát
triển
một ngành đa thành
phần
của
Nhà nước ta. Tuy nhiên, xét về thực chất, kể từ khi có sự ra đòi cùa công ty
Liên
doanh
Bảo
phải
đối đầu với tình
trạng
cạnh
tranh
và đôi khi tình
trạng
cạnh
tranh
còn hơi chút
"quá khích"
song
không thể phủ
nhận
rằng
cạnh
tranh
là một động lực thúc
đẩy thị trưỉng Bảo
hiểm
Việt
Nam phát
triển.
Nhiều
Doanh
nghiệp
hoạt
động,
thị trưỉng tiềm năng sẽ được khai thác tốt hơn và thực tế cho thấy sau hơn 5
năm qua, doanh thu toàn ngành Bảo hiểm tăng khá nhanh, với tốc độ doanh
quyền.
^etitinq &hị
"dCtíĩ
^ôtìà
12
£Sn> QUtột 2
-
3C41C?
-
JC&QIQ
DChúá luận
tồi
mị li ỉ ĩ'Ịì
sau
Nghị định 100CP đã
thể
hiện
rõ
quan
điểm
của Chính phủ
trong việc
phát
triển
một thị
trường
Bảo
hiểm
dựa trên cơ sở
cạnh
hỗ trợ, môi
giới
Bảo
hiếm.
Có thể nói, tốc độ đa
dạng
hoa và phát
triển
thị
trường
trên là khá
nhanh
chóng
trong
một
thời
gian
ngắn.
Việc
đa
dạng
hoa thị
trường
đã phá vỡ
cơ chế cạnh tranh trên thị trường Bảo hiểm, các Doanh nghiệp cạnh tranh về
sự đa
dạng
của các sản phẩm Bảo
hiểm,
cạnh
^ôtìà
13
JÊẩfi: aihật
2-JC41<?-
Jt&QL<3
Te ỉ li) á luận tối Itiịỉiìĩp
quy
định của pháp
luật
và các quy định khác có liên
quan
của Quốc
gia.
Đối
với
Việt
Nam,
quản
lý Nhà nước về Bảo
hiểm
được
thực
hiện
thông qua:
- Chính Phủ: thống nhất quản lý của Nhà nước về hoạt động Bảo hiểm
và kinh doanh Bảo hiểm.
- Bộ Tài chính: chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý
Nhà nước về
kinh
doanh
trên một số khía cạnh sau:
3.2.1. Chức năng chủ yếu của các Cơ quan quản lý Nhà nước:
Các Cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm đảm báo hoạt động của
các công ty Bảo
hiểm
tuân thủ
theo
đúng quy định của Pháp
luật
thông qua
những chức năng và nhiệm vẫ cẫ thể là:
* Về phía Chính phủ:
Chính phủ
thống
nhất
quản
lý Nhà nước về
kinh
doanh
Bảo
hiểm.
* Về phía Bộ Tài chính:
- Ban hành và hướng dẫn
thực
hiện
các văn bản, quy phạm pháp
luật
về
hoạt
động
dẫn
thực
hiện
các quy
tắc,
điều
khoản,
biểu phí, hoa hổng Bảo hiểm.
- Cấp và thu hổi giấy phép thành lập, hoạt động của các Doanh nghiệp
bảo
hiểm,
Doanh
nghiệp
môi
giới
Bảo
hiểm,
giấy
phép đặt văn phòng đại
diện
của
Doanh
nghiệp
bảo
hiểm,
Doanh
nghiệp
môi
giới
Bảo
kiểm
tra
việc
chấp
hành pháp
luật
và
thực
hiện
các quy
định
khác có liên
quan
của các tổ
chức,
doanh
nghiệp
bảo
hiểm,
giải
quyết
khiếu
nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp
luật
trong
hoạt
động
kinh
doanh
Bảo
hiểm,
Doanh
nghiệp
môi
giới
Bảo
hiểm hoạt động ớ nước ngoài.
^ĩrưtíníị
£77f/
^Cáì 'dũữù
15
£âft:
nhật 2
-3t41(J
JCJ<WJ
DCỈtíìá
luân t ÔI tỉ I/li lép
- TỔ
chức
việc
đào
tạo,
xây
dựng
đội
ngũ cán bộ
quản
lý và chuyên
môn, nghiệpvụ về Bảo hiểm.
- Tổ
sách,
chế độ
liên quan đến hoạt động kinh doanh Bảo hiểm.
-
Phối
hợp với Bộ Tài chính
trong
việc
kiểm
tra, giám sát
việc
thực
hiện
pháp
luật
về
kinh
doanh
Bảo
hiểm,
giải
quyết
khiếu
nại, tố cáo và xử lý vi
phạm pháp
luật
về
kinh
doanh
Bảo
giới
Bảo
hiểm,
Văn phòng đại
diện
của
Doanh
nghiệp
bảo
hiểm,
Doanh
nghiệp
môi
giới
Bảo
hiểm
nước
ngoài tại
Việt
Nam trên địa bàn
quản
lý, sau khi đã
được
Bộ Tài chính cấp
giấy phép.
-
Phối
hợp với Bộ tài chính
trong
việc
vụ khác
thuộc
thèm
quyền
theo
quy định của
pháp
luật.
3.2.2. Thanh tra hoạt động kinh doanh Bảo hiểm:
Cũng như các ngành Kinh tế khác, quản lý Nhà nước không thế tách rời
công tác kiểm tra thanh tra nhằm ngăn chặn tiêu cực cũng như tạo ra một môi
trường
cạnh
tranh
lành
mạnh
giữa
các Doanh
nghiệp
bảo
hiểm.
Công tác
kiểm
tra thanh tra hoạt động Bảo hiểm cơ bản mang những đặc thù sau:
- Việc thanh tra hoạt động của Doanh nghiệp kinh doanh Bảo hiếm phải
được thực hiện đúng chốc năng, đúng thẩm quyền, tuân thú đầy đù các quy
định của pháp
luật
về
kinh
Cơ
quan
cấp trên có
thẩm
quyền
nhưng
thời
gian
gia hạn
cũng
không được plhép
:L\J.ỠĨ563
quá 30
ngày.
— -
ị
&rQ6
- Khi
tiến
hành
thanh
tra
phải
có
quyết
định của Cơ quẵrTvâ cùa
người
có thẩm quyền, khi kết thúc kiểm tra phải có biên bản kết luận thanh tra.
Trưởng đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm về nội dung biên bản và kết luận
thanh tra.
tra
không đúng pháp
luật
hoặc
lợi
dụng
thanh tra để vụ lợi, sách nhiêu gây phiền hà cho hoạt động kinh doanh của
Doanh
nghiệp
thì tuy
theo
mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ
luật
hoặc
bị
truy
cứu trách
nhiệm
hình sự, nếu gây
thiệt
hại thì
phải
bấi
thường
cho
Doanh
nghiệp
theo
quy
định
nhiên
trong
lĩnh
vực Bảo
hiểm
Chính phủ đã có
những
nỗ lực
nhất
định
để hạn
chế tình
trạng
cạnh
tranh
không lành
mạnh
giữa
các
Doanh
nghiệp,
thể
hiển
ở
các nội dung cơ bản sau:
Các hành vi thị trường cùa các Doanh nghiệp được lành mạnh hoa qua
yêu cầu bắt buộc của Chính phủ. Luật Bảo hiểm và các nghị định, thông tư
hướng dẫn đã quy định rõ quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp bảo hiếm
cũng như bên tham gia Bảo hiểm, nội dung và các yêu cầu trong các hợp đấng
Bảo
luật
về
cạnh
tranh
và
chống
độc
quyền
cũng
đang
được
Chính phủ nghiên cứu ban
hành.
^ĩrưtíníị
&hỉ ^Cáì
'dũữù
18
£Ểp.: (nhại 2
-JC41(J- JCQQƯJ