Một số nhân tố chính nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam - Pdf 12

Chuyên Đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế, để đạt đợc những mục
tiêu đã đề ra, chúng ta luôn phải dựa vào những nguồn lực trong nớc và những
yếu tố huy động đợc từ nớc ngoài. Đối với tăng trởng kinh tế Việt Nam hiện
nay thì các yếu tố vốn đầu t, lao động, khoa học và công nghệ và hệ thống các
chính sách là những nhân tố chính quyết định đến tăng trởng kinh tế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là nhằm đánh giá những tác động,
ảnh hởng của các yếu tố vốn, lao động, khoa học và công nghệ và hệ thống
các chính sách. Đánh giá vai trò của các yếu tố nguồn lực tới tăng trởng kinh
tế và tìm ra những nguyên nhân, hạn chế trong việc sử dụng các yếu tố nguồn
lực và các chính sách cho tăng trởng phát triển kinh tế. Từ đó cần đa ra các
biện pháp nhằm phát huy những mặt đợc và điều chỉnh các mặt cha đợc để đạt
đợc tốc độ tăng trởng cao và bền vững. Bằng mô hình dự báo đơn giản, đánh
giá ảnh hởng của các yếu tố đến tăng trởng nhằm điều chỉnh cân đối nhu cầu
của các yếu tố với tăng trởng.
Đề tài nghiên cứu có kết cấu thành các nội dung chính nh sau:
Chơng I: Một số vấn đề lý thuyết về tăng trỏng kinh tế
Chơng II: Một số nhân tố chính ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế Việt
Nam.
Chơng III: Một số gợi ý nhằm thúc đẩy tăng trởng kinh tế Việt Nam.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã nhận đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình của thầy giáo Th.s Lê Quang Cảnh và các cán bộ của ban Dự báo Viện
Chiến lợc phát triển. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo và các cán bộ của
ban dự báo đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt cho em hoàn thành đề tài này.
SV. Trần Anh Dũng Lớp. Kế hoạch 42A
Chuyên Đề tốt nghiệp
Do những hạn chế về trình độ và khả năng nên đề tài không khỏi còn có
những thiếu sót. Em rất mong đợc sự chỉ bảo đóng góp bổ sung của các thầy
cô và bạn bè để đề tài đạt đợc chất lợng cao hơn. Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, tháng 5 - 2004

+. Tăng trởng kinh tế là sự tăng lên về quy mô và sản lợng của nền kinh
tế, đó là sự gia tăng về khối lợng sản xuất, dịch vụ thực hiện trong một thời kỳ
nhất định.
+. Phát triển kinh tế là sự tăng thêm về mọi mặt của nền kinh tế trong
một thời kỳ nhất định bao gồm cả tăng trởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, sự gia tăng phúc lợi xã hội, chăm sóc y tế, giáo dục, bảo vệ môi truờng
Nh vậy tăng trởng kinh tế không phải là phát triển nhng nó là điều cần thiết để
có đợc sự phát triển.
2. Các đại lợng đo lờng
a. Tổng sản phẩm trong nớc (GDP).
Tổng sản phẩm trong nớc là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ đợc tạo ra
trong năm bằng các yếu tố sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Đại lợng
này thờng đợc tiếp cận theo các cách khác nhau:
+. Về phơng diện sản xuất: Thì tổng sản phẩm trong nớc có thể đợc xác
định bằng toàn bộ giá trị gia tăng của các ngành, các khu vực sản xuất và dịch
vụ trong cả nớc.
+. Về phơng diện tiêu dùng: Thì tổng sản phẩm trong nớc biểu hiện ở
toàn bộ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành của thị trờng đ-
ợc taọ ra trên phạm vi lãnh thổ quốc gia hàng năm.
+. Về phơng diện thu nhập: Thì tổng sản phẩm trong nớc là toàn bộ giá
trị mà các hộ gia đình, các doanh nghiệp và các tổ chức nhà nớc thu đợc từ giá
trị gia tăng đem lại.
SV. Trần Anh Dũng Lớp. Kế hoạch 42A
Chuyên Đề tốt nghiệp
Tổng sản phẩm trong nớc theo các cách xác định trên đã thể hiện là một
thớc đo sự tăng trởng kinh tế do các hoạt động sản xuất trong phạm vi lãnh thổ
quốc gia tạo ra, không phân biệt sở hữu trong hay ngoài nớc đối với các kết
quả đó. Do vậy tổng sản phẩm trong nớc phản ánh chủ yếu khả năng sản xuất
của nền kinh tế một nớc.
b. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP).

mặt cha tốt.
e. Thu nhập bình quân đầu ngời.
Thu nhập bình quân đầu ngời là thơng số giữa toàn bộ sản phẩm và dịch
vụ cuối cùng mà tất cả công dân một nớc tạo ra trong năm với số dân của nớc
đó.
Thu nhập bình quân đầu ngời nói lên khả năng nâng cao phúc lợi vật
chất cho nhân dân, không chỉ là tăng sản lợng của nền kinh tế mà còn liên
quan đến vấn đề dân số và con ngời. Nó tỷ lệ thuận với quy mô sản lợng và tốc
độ tăng trởng, và nó tỷ lệ nghịch với dân số và tốc độ tăng trởng dân số tự
nhiên hàng năm. Do vậy chỉ số thu nhập bình quân đầu ngời là một chỉ số
thích hợp hơn để phản ánh sự tăng trởng và phát triển mặc dù vậy nó vẫn cha
nói lên mặt chất mà sự tăng trởng kinh tế đa lại.
SV. Trần Anh Dũng Lớp. Kế hoạch 42A
Chuyên Đề tốt nghiệp
II. Các mô hình tăng trởng kinh tế
1. Mô hình cổ điển về tăng trởng kinh tế
Các yếu tố tăng trởng kinh tế và quan hệ giữa chúng: Theo Ricardo
nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất, từ đó ông cho rằng các yếu tố
cơ bản của tăng trởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn, và trong từng ngành
phải phù hợp với một trình độ kỹ thuật nhất định. Các yếu tố này kết hợp với
nhau theo một tỷ lệ cố định, không thay đổi. Ông cũng cho rằng hao phí của
các yếu tố trong sản xuất có xu hớng khác nhau giữa nông nghiệp và công
nghiệp. Trong nông nghiệp khi nhu cầu về lơng thực, thực phẩm tăng lên cần
phải tiến hành sản xuất trên những đất đai kém mầu mỡ hơn làm cho chi phí
sản xuất tăng lên và lợi nhuận giảm đi. Nhng ngợc lại, trong công nghiệp khi
sản xuất gia tăng theo quy mô thì lợi nhuận cũng tăng lên. Trong các yếu tố kể
trên thì đất đai là yếu tố quan trọng nhất. Đất đai chính là giới hạn của tăng tr-
ởng vì khi sản xuất nông nghiệp gia tăng trên những đất đai kém mầu mỡ hơn
thì giá lơng thực, thực phẩm sẽ tăng lên. Mà lơng thực, thực phẩm là bộ phận
quan trọng nhất để có thể đảm bảo đợc đời sống của gia đình công nhân. Do

tiến kỹ thuật. Hai phơng pháp trên là có giới hạn cho nên để tăng giá trị thặng
d nhà t bản chủ yếu dựa vào cải tiến kỹ thuật. Do đó các nhà t bản cần nhiều
vốn hơn để khai thác tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động của công
nhân. Cách duy nhất để gia tăng vốn là tiết kiệm, các nhà t bản không đợc tiêu
dùng hết giá trị thặng d.
Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị tăng trởng: K.marx đã đa ra khái
niệm tổng sản phẩm quốc nội và thu nhập quốc dân để đánh giá kết quả hoạt
động của nền kinh tế. Trong đó tổng sản phẩm xã hội là toàn bộ sản phẩm đợc
SV. Trần Anh Dũng Lớp. Kế hoạch 42A
Chuyên Đề tốt nghiệp
sản xuất ra trong một thời gian nhất định, còn thu nhập quốc dân là phần còn
lại của tổng sản phẩm xã hội sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất.
+. Vai trò của chính sách kinh tế: Theo K.marx nếu khoảng cách giữa
khối lợng cần bán và sức mua của ngời tiêu dùng mà quá lớn sẽ dẫn đến khủng
hoảng và khủng hoảng là một giải pháp nhằm khôi phục thế thăng bằng đã bị
rối loạn. Sau khủng hoảng nền kinh tế trở nên tiêu điều, để thoát ra khỏi tình
trạng này các nhà t bản phải đổi mới t bản cố định với quy mô lớn làm cho nền
kinh tế tiến tới hồi phục, và nh vậy quá trình phát triển kinh tế diễn ra theo
đúng quy luật. Để giúp các nhà t bản đổi mới t bản cố định, thoát ra khỏi
khủng hoảng theo K.marx các chính sách kinh tế của nhà nớc có ý nghĩa quan
trọng đặc biệt là chính sách khuyến khích nâng cao mức cầu cần thiết.
3. Mô hình cổ điển về tăng trởng kinh tế
Trong mô hình tân cổ điển các nhà kinh tế học bác bỏ quan điểm cổ
điển cho rằng sản xuất trong một tình trạng nhất định đòi hỏi những tỷ lệ nhất
định về lao động và vốn, họ cho rằng vốn có thể thay thế đợc nhân công và
trong quá trình sản xuất có thể có nhiều cách khác nhau trong việc kết hợp các
yếu tố đầu vào. Từ đó các nhà kinh tế học tân cổ điển cũng đa ra khái niệm
Sự phát triển kinh tế theo chiều sâu có nghĩa là gia tăng số lợng vốn cho một
đơn vị lao động cho một đơn vị lao động trong sản xuất, còn sự gia tăng vốn
phù hợp với sự gia tăng về lao động đợc gọi là phát triển kinh tế theo chiều

năng mà thông thờng sản lợng thực tế đạt đợc ở mức cân bằng nhỏ hơn mức
sản lợng tiềm năng. Ông đánh giá cao vai trò của tiêu dùng trong việc xác định
sản lợng. Theo ông thu nhập của các cá nhân đợc sử dụng cho tiêu dùng và tích
SV. Trần Anh Dũng Lớp. Kế hoạch 42A
Chuyên Đề tốt nghiệp
luỹ. Việc giảm xu hớng tiêu dùng sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm. Keynes cho
rằng đây chính là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự trì trệ trong
các hoạt động kinh tế .
Keynes cho rằng đầu t đóng vai trò quyết định đến quy mô việc làm.
Song khối lợng đầu t lại phụ thuộc vào lãi suất cho vay và hiệu suất cận biên
của vốn. Ông viết :sự thúc đẩy, tăng sản lợng phụ thuộc vào hiệu suất cận biên
của một khối lợng tiền vốn nhất định tăng lên so với lãi suất và việc làm, sản l-
ợng do cầu quyết định.
Vai trò của chính sách: Theo Keynes muốn thoát khỏi khủng hoảng,
thất nghiệp nhà nớc phải thực hiện điều tiết bằng các chính sách kinh tế ,
những chính sách này nhằm tăng cầu tiêu dùng. Ông đánh giá cao vai trò của
hệ thống thuế khoá, công trái nhà nớc, qua đó bổ sung cho ngân sách và tán
thành đầu t của nhà nớc vào các công trình công cộng và các biện pháp khác
nh một loại bơm trợ lực khi đầu t t nhân giảm sút.
5. Lý thuyết tăng trởng kinh tế hiện đại
Sự cân bằng của nền kinh tế: Không nhất thiết tại mức sản lợng tiềm
năng mà thờng ở dới mức sản lợng tiềm năng, trong điều kiện bình thờng nền
kinh tế vẫn có thất nghiệp và lạm phát. Nhà nớc cần xác định tỷ lệ thất nghiệp
tự nhiên và mức lạm phát có thể chấp nhận đợc. Sự cân bằng của nền kinh tế đ-
ợc xác định tại giao điểm của tổng cung và tổng cầu.
Các yếu tố tác động đến tăng trởng: Lý thuyết tăng trởng kinh tế hiện
đại thống nhất với cách xác định của mô hình kinh tế tân cổ điển về các yếu tố
tác động đến sản xuất. Họ cho rằng tổng mức cung của nền kinh tế đợc xác
SV. Trần Anh Dũng Lớp. Kế hoạch 42A
Chuyên Đề tốt nghiệp

Chuyên Đề tốt nghiệp
Sự tác động qua lại giữa tổng cung và tổng cầu tạo ra mức thu nhập thực tế,
công ăn việc làm, tỷ lệ thất nghiệp. Vai trò của chính phủ ngày càng tăng trong
đời sống kinh tế. Việc mở rộng kinh tế thị trờng đòi hỏi phải có sự can thiệp
của nhà nớc không chỉ thị trờng có nhng khuyết tật mà vì xã hội đặt ra mục
tiêu mà mặc dù thị trờng hoạt động tốt cũng không đáp ứng đợc. Theo
Samuelson thì chính phủ có bốn chức năng cơ bản: Thiết lập khuân khổ pháp
luật, xác định chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, tác động vào việc phân bổ tài
nguyên để cải thiện hiệu quả kinh tế, thiết lập các chơng trình kinh tế tác động
tới phân phối và thu nhập. Chính phủ thờng xuyên duy trì công ăn việc làm ở
mức cao bằng cánh đa ra các chính sách thuế, chi tiêu và tiền tệ hợp lý.
III. Các yếu tố tác động tới tăng trởng kinh tế
1. Các yếu tố nguồn lực và khả năng huy động
Các yếu tố nguồn lực cho tăng trởng kinh tế gồm có vốn đầu t, lực lợng
lao động, yếu tố về tài nguyên, nguồn lực thiên nhiên, yếu tố về khoa học công
nghệ.
Khả năng huy động các yếu tố này có tác động đến việc xây dựng và
thực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế. Nếu các nguồn lực này dồi dào và có
khả năng huy động một cách có hiệu quả để phục vụ cho tăng trởng kinh tế thì
nền kinh tế sẽ đạt đợc tốc độ tăng trởng cao và bền vững.
2. Yếu tố chính trị, văn hoá.
Yếu tố chính trị, văn hoá cũng có tác động không nhỏ đến tăng trởng
kinh tế. Chúng ta không thể phát triển kinh tế trong môi trờng chính trị thiếu
ổn định. Vì vậy, ổn định kinh tế chính trị cũng là yếu tố cần thiết để thu hút
vốn đầu t cho quá trình tăng trởng kinh tế, là yếu tố cần thiết để các đơn vị
kinh tế hoạt động có hiệu quả.
SV. Trần Anh Dũng Lớp. Kế hoạch 42A
Chuyên Đề tốt nghiệp
Bên cạnh đó, yếu tố văn hoá, dân tộc, tôn giáo cũng có ảnh hởng không
nhỏ đến tăng trởng kinh tế. Văn hoá, lịch sử có tác động không nhỏ đến phát

một hình thức tạo nguồn vốn tích luỹ ban đầu cho sự nghiệp công nghiệp hoá
đất nớc. Nh vậy có thể nói tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố quan trọng để
đạt đợc tăng trởng kinh tế cao và ổn định, nhng tài nguyên thiên nhiên không
phải là một động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế. Chúng ta có thể sử dụng
lợi thế về tài nguyên để đạt đợc tăng trởng kinh tế cao nhng không vì thế mà
quá phụ thuộc vào nó trong quá trình phát triển đất nớc.
Chơng II. Các yếu tố quyết định đến sự tăng trởng
kinh tế Việt Nam
I. Tăng trởng kinh tế Việt Nam qua các thời kỳ.
1. Tăng trởng kinh tế của Việt Nam trớc thời kỳ đổi mới.
Sau ngày đất nớc thực sự thống nhất thì nền kinh tế nớc ta vẫn đầy rẫy
những khó khăn, năm 1978 và 1979 phải chiến đấu bảo vệ tổ quốc ở biên giới
tây nam và biên giới phía bắc nền hai năm đó tăng trởng kinh tế chỉ ở mức
0,7% và 0,6% so với năm trớc, năm 1980 suy thoái nghiêm trọng nên GDP
giảm 2,9% so với năm 1979; bình quân hàng năm trong 10 năm đầu sau khi
thống nhất đất nớc giai đoạn 1976 1985 kinh tế chỉ tăng trởng 3,56%. Ngay
sau đó là sự suy thoái tơng đối vào năm 1986, chỉ tăng 2,3% so với năm 1985
vì hớng chịu trực tiếp sai lầm của tổng điều chỉnh giá - lơng tiền và đổi tiền
tháng 9/1985. Các năm 1987 1988 t duy kinh tế mới bắt đầu đợc đổi mới
nhng hậu quả sai lầm về sử lý giá - lơng tiền giai đoại trớc vẫn còn sâu
SV. Trần Anh Dũng Lớp. Kế hoạch 42A
Chuyên Đề tốt nghiệp
rộng, ngân sách nhà nớc vẫn còn mất cân đối nghiêm trọng do đó tăng trởng
kinh tế nớc ta giai đoạn 1986 1990 tăng chậm và đến năm 1990 thì tăng tr-
ởng kinh tế đạt 5,1%. Bình quân tăng trởng kinh tế trung bình cho thời kỳ 1986
1990 là 3,9% và cho cả thời kỳ 1976 1990 là 3,7%.
Thời kỳ 1975 1980: Chúng ta đã bỏ qua thời kỳ khôi phục kinh tế bắt
tay ngay vào việc phát triển kinh tế với quy mô lớn và tốc độ cao, đẩy nhanh
quá trình cải tạo XHCN. Đặc trng cơ bản của nông nghiệp thời kỳ này là hợp
tác hoá phát triển với mô hình tập thể hoá, tập trung hoá và chuyên môn hoá

tăng gần 1 triệu tấn, năm 1985 đạt mức 15,875 triệu tấn. Những cải cách tơng
tự trong nghành công nghiệp cũng đợc thực hiện nhằm phát huy quyền chủ
động trong sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính trong các doanh
nghiệp quốc doanh. Giá trị tổng sản lợng công nghiệp năm 1985 tăng 54,3%
so với năm 1980, cơ cấu nhóm A/ nhóm B trong công nghiệp năm 1980 là
37,8%/62,2%, năm 1985 chuyển dịnh thành 31,4%/68,6%. Công nghiệp ngoài
quốc doanh năm 1981 chiếm 39,8% toàn ngành, năm 1985 tăng lên mức
43,7%.
Mặc dù tiến hành cải cách trong hai ngành công nghiệp và nông nghiệp
nhng nhiều chỉ tiêu quan trọng trong giai đoạn 1981 1985 vẫn không thực
hiện đợc: năm 1985 sản lợng lơng thực là 18,2 triệu tấn đạt 95,8% kế hoạch đề
ra, sản lợng điện đạt 5,5 tỷ chỉ đạt 94,5%, sản xuất than đạt 67,1%, sản xuất xi
măng đạt 75%, Nét nổi bật và phổ biến trong giai đoạn năm 1975 1985 là
luôn xảy ra lạm phát phi mã, giá cả hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tăng và năm
sau tăng hơn năm trớc.
Do cả hai kế hoạch năm 1967 1980 và 1981 1985 về cơ bản đợc
xây dựng trên nền tảng của cơ chế cũ là kế hoạch hoá tập trung và bệnh hành
SV. Trần Anh Dũng Lớp. Kế hoạch 42A
Chuyên Đề tốt nghiệp
chính bao cấp nặng nề, do xuất phát điểm của nền kinh tế quá thấp và cùng với
những vấp váp sai lầm trong các chích sách tổng điều chỉnh giá - tiền lơng,
đặc biệt là thất bại trong việc đổi tiền nên đến năm 1986 nớc ta hoàn toàn rơi
vào cuộc khủng hoảng nghiêm trọng.
Thời kỳ năm 1986 1990 là thời kỳ đổi mới cơ chế quản lý kinh tế để
thay thế cơ chế quản lý cũ nhà nớc đã ban hành hàng loạt các chỉ thị, nghị
quyết nhằm xác lập cơ chế quản lý mới. Đổi mới cơ chế quản trong nông
nghiệp chuyển từ khoán theo khâu sang khoán theo hộ, tự chủ kinh doanh để
khuyến khích đầu t vào nông nghiệp. Sản lợng lơng thực đã có bớc phát triển
đáng kể từ 18 triệu tấn năm 1987 đã tăng lên 21,5 triệu tấn năm 1989 và năm
1990. Tính chung 5 năm 1986 1990 sản lợng lơng thực tăng 13,5% so với 5

cảnh lịch sử, cụ thể là sự chuyển đổi cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trờng. Trong quá trình chuyển đổi ngành công nghiệp có
nhiều sự xáo trộn nhất do trớc đây ngành công nghiệp là ngành đợc bao cấp
lớn nhất và kế hoạch hoá tập trung bao cấp trong ngành công nghiệp đợc thực
hiện đầy đủ nhất.
Việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và bớc đầu hội nhập kinh tế khu vực
và quốc tế đã giúp cho hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đề ra cho kế hoạch 5 năm
1991 1995 hoàn thành và hoàn thành vợt mức. Đây là kế hoạch 5 năm đầu
tiên đạt và vợt mục tiêu. Quá trình mở cửa hội nhập với bên ngoài cũng thu đ-
ợc những kết quả nhất định. Những kết quả đạt đợc nói chung đã đa nớc ta
thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội, tạo tiền đề bớc vào giai đoạn phát
triển mới.
SV. Trần Anh Dũng Lớp. Kế hoạch 42A
Chuyên Đề tốt nghiệp
Thời kỳ 1996 2000: Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan,
tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân của cả thời kỳ đạt khoảng 6,7% nhỏ hơn so
với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 9 10%. Trong thời kỳ này tốc độ tăng trởng
kinh tế vẫn đạt mức cao trong những năm đầu, cụ thể là: năm 1996 đạt 9,3%,
năm 1997 đạt 8,5%. Tốc độ tăng trởng kinh tế giảm sút mạnh vào năm 1998 là
năm tiếp theo của năm nổ ra khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực. Năm 1998
tốc độ tăng trởng kinh tế giảm xuống chỉ còn 5,8% và tốc độ tăng trởng kinh tế
giảm giảm xuống thấp nhất vào năm 1999 chỉ đạt 4,5%. Đây là mức tăng trởng
khá thấp so với kế hoạch đề ra. Nguyên nhân của tình trạng nói trên là do sự
giảm sút của tốc độ tăng trởng kinh tế trong các ngành công nghiệp và dịch vụ.
So với kế hoạch chỉ có ngành nông nghiệp đạt đợc mục tiêu tốc độ tăng trởng
là 4,5% (chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 4,5 5%). Trong các ngành kinh tế, công
nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn, năm 2000 công nghiệp chiếm 34,5%,
dịch vụ chiếm 40,5%. Hai ngành này có tốc độ tăng trởng thấp so với chỉ tiêu
kế hoạch đã đề ra kéo theo sự giảm sút về tốc độ tăng trởng kinh tế nói chung.
Công nghiệp đạt tốc độ tăng trởng bình quân khoảng 12,2%/năm (chỉ tiêu kế

chỉ tiêu kế hoạch là 13,1%. Chỉ có các ngành dịch vụ là cha đạt đợc chỉ tiêu kế
hoạch đề ra với tốc độ tăng trởng bình quân là 7% so với kế hoạch là 7,5%.
Nguyên nhân của việc tăng trởng kinh tế không đạt đợc chỉ tiêu kế hoạch đề ra
là do tỷ trọng ngành dịch vụ ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong nền
kinh tế. Nhìn lại 3 năm qua, tuy phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức
rất gay gắt, với sự nỗ lực phấn đấu rất cao của các ngành, các cấp, các cơ sở
sản xuất kinh doanh. Chúng ta đã vợt qua nhiều khó khăn thách thức, nền kinh
tế tiếp tục phát triển với nhịp độ tăng trởng khá cao theo chiều hớng tích cực.

Biểu 1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội
giai đoạn 1991 2003.
SV. Trần Anh Dũng Lớp. Kế hoạch 42A
Chuyên Đề tốt nghiệp
Năm
Cả nớc
Ngành
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
1991 6.0 2.2 7.7 7.4
1992 8.6 6.9 12.8 7.6
1993 8.1 3.3 12.6 8.6
1994 8.8 3.4 13.4 9.6
1995 9.5 4.8 13.6 9.8
1996 9.3 4.4 14.5 8.8
1997 8.2 4.3 12.6 7.1
1998 5.8 3.5 10.4 4.5
1999 4.5 2.8 8.0 3.0
2000 6.7 4.4 15.0 6.0
2001 6.9 4.6 14.0 6.7
2002 7.04 5.4 14.4 7.0
2003 7.2 4.7 15.0 7.0

2002 là 1.61%. Dân số giữa hai khu vực nông thôn và thành thị không đồng
đều và số chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn. Năm 1990 có khoảng 80%
dân số sống ở nông thôn và 20% dân số sống ở thành thị. Xu hớng di chuyển
lao động từ nông thôn ra thành thị đã làm thay đổi cơ cấu dân số giữa nông
thôn và thành thị. Đến năm 2002 thì dân số sống ở nông thôn chiếm khoảng
75% và dân số sống ở thành thị chiếm khoảng 25%(biểu)
Về lực lợng lao động: nhìn chung dân số nớc ta là dân số trẻ nên lực l-
ợng lao động dồi dào. Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế của dân số từ đủ 15
tuổi trở lên thay đổi theo độ tuổi: các nhóm tuổi có tỷ lệ tham gia hoạt động
kinh tế cao nhất là 35-39, các nhóm tuổi 20-24 trở xuống và 50-54 tuổi trở lên
SV. Trần Anh Dũng Lớp. Kế hoạch 42A
Chuyên Đề tốt nghiệp
thì tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế giảm dần. Số ngời dủ 15 tuổi trở lên có
việc làm thờng xuyên tăng lên liên tục và mỗi năm tăng trung bình khoảng 740
nghìn ngời Đến năm 2002 thì cả nớc có 40.694.390 ngời đủ 15 tuổi trở lên
hoạt động kinh tế thờng xuyên; so với năm 2001 tăng 1.205.460 ngời ( bằng
2.99%).
Biểu 2: Dân số trung bình và tỷ lệ tăng dân số trung bình
Năm Dân số
(nghìn ngời)
Tỷ lệ
tăng(%)
1990 66016.7 1.92
1991 67242.4 1.86
1992 68450.1 1.80
1993 69644.5 1.74
1994 70824.5 1.69
1995 71995.5 1.65
1996 73156.7 1.61
1997 74306.9 1.57

1990 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Tổng số 30.3 33.978 34.352 34.801 35.679 36.205 37.677 39.286
Nông,lâm,
Ng nghiệp
21.9 23.431 22.589 23.018 22.861 22.670 22.813 23.835
Xây dựng,
công nghiệp
4.2 3.698 4.170 4.049 4.435 4.744 5.428 5.942
Dịch vụ 4.2 6.849 7.593 7.734 8.382 8.791 8.426 9.509
Nguồn: Số liệu thống kê lao động thơng binh và xã hội ở Việt Nam
1996-2000. Nxb Lao động-xã hội-Hà nội 2001; Báo cáo sơ bộ kết quả điều
tra lao động-việc làm 1/7/2001 Hà Nội tháng 10/2001.
Về thất nghiệp: Mặc dù số ngời có việc làm tăng hơn năm trớc và tăng
hơn số tăng lao động nhng vẫn còn nhiều ngời thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp ở
khu vực thành thị đã giảm liên tục từ 10% năm 1991 xuống 5.88% vào năm
1996 và tăng nhanh lên 6.74% năm 1999 do cuộc khủng hoảng trong khu vực
và sau đó giảm dần theo các năm tiếp theo. Năm 2000 tỷ lệ thất nghiệp của lực
lợng lao động ở khu vực thành thị là 6.44%, năm 2001 tỷ lệ này là 6.28%, năm
SV. Trần Anh Dũng Lớp. Kế hoạch 42A

Trích đoạn Lao động với tăng trởng kinh tế Đánh giá chung và những nguyên nhân, hạn chế Vốn sản xuất và vốn đầu tở Việt Nam Quan hệ giữa tốc độ phát triển kinh tế với hệ số ICOR Tác động của vốn đầu t tới tăng trởng kinh tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status