Vận dụng chuẩn mực kế toán VN vào việc hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại cty khai thác công trình thuỷ lợi Hòa Bình - Pdf 12

mục lục
phần mở đầu
Lý do chọn đề tài............................................................................4
ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................................6
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.................................................6
Đối tợng và khách thể nghiên cứu..................................................7
Phạm vi nghiên cứu........................................................................7
Giả thuyết nghiên cứu....................................................................8
Phơng pháp nghiên cứu..................................................................8
Phần cơ sở lý luận
I.Hệ khái niệm
1. Khái niệm quản lý và quản lý nhà nớc ...............................10
2. Khái niệm hiệu quả quản lý nhà nớc...................................13
3. Khái niệm phờng và chính quyền cấp phờng......................14
4. Khái niệm cán bộ, công chức..............................................18
II. Các hớng tiếp cận lý thuyết
1. Lý thuyết hệ thống...............................................................19
2. Lý thuyết cơ cấu chức năng.................................................22
3. Lý thuyết tơng tác xã hội.....................................................22
Kết quả nghiên cứu
I. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu...............................................24
II. Thực trạng chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền
cấp phờng.............................................................................26
III. Thực trạng hoạt động quản lý của chính quyền cấp phờng..........40
1
IV. Đánh giá của quần chúng nhân dân về hoạt động của chính quyền
cấp phờng.................................................................................64
V. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động của chính quyền
cấp phờng hiện nay..................................................................87
Kết luận và khuyến nghị
1. Kết luận......................................................................................95

yêu cầu phục vụ nhân dân trong điều kiện mới. Hiệu lực, hiệu quả quản lý cha
cao, công tác quản lý nhà nớc của các cấp chính quyền còn bị buông lỏng ở
nhiều khâu, tập trung chủ yếu ở cấp chính quyền cơ sở, trong đó chính quyền
cấp phờng là cấp có nhiều khó khăn phức tạp khi thực thi các nhiệm vụ đợc
giao. UBND phờng là cấp chính quyền " gần dân " nhất, những công vụ đợc
thực hiện hàng ngày mang tính sự vụ tức thời và yêu cầu phải giải quyết ngay.
Vì vậy, đây là cấp chính quyền đợc nhà nớc quan tâm kiện toàn và đổi mới để
ngày một năng động, hoạt động với hiệu quả cao hơn.
Quận Ba Đình là trung tâm hành chính - chính trị quốc gia, nơi đặt trụ sở của
nhiều cơ quan trung ơng Đảng và Nhà nớc, có nhiều đại sứ quán các nớc và
cũng là nơi diễn ra nhiều sự kiện trọng đại của đất nớc.
Cùng với sự nghiệp phát triển đất nớc sau hơn 15 năm đổi mới, quận Ba
Đình đã phát huy đợc vai trò tiên phong là hạt nhân thúc đẩy sự phát triển kinh
tế xã hội của thủ đô, có tốc độ tăng trởng kinh tế và tốc độ đô thị hoá nhanh
chóng, bộ mặt đô thị ngày một thay đổi, đời sống nhân dân đợc cải thiện. Tuy
nhiên, trong quá trình kinh tế xã hội, UBND các phờng trong quận cũng còn tồn
tại những mặt yếu kém trong tổ chức và hoạt động gây ảnh hởng không nhỏ đến
sự phát triển của quận và sự phát triển chung của thành phố Hà Nội.
Với những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài "Thực trạng hiệu quả quản lý
nhà nớc của chính quyền cấp phờng trong giai đoạn hiện nay ( qua khảo
sát tại quận Ba Đình - TP Hà Nội ) " để nghiên cứu nhằm tìm ra những giải
pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hành chính của chính quyền cấp ph-
ờng trên địa bàn quận Ba Đình nói riêng và chính quyền cấp phờng cả nớc nói
chung.
4
2. ý nghĩa khoa học và thực tiễn
ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu hiệu quả quản lý của chính quyền cấp phờng trong giai đoạn
hiện nay có một ý nghĩa khoa học rất to lớn. Những kết quả mà nghiên cứu đem
lại sẽ là cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoạch định và hoàn thiện những

Đa ra những khuyến nghị và giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý của chính quyền cấp phờng.
4. Đối t ợng và khách thể nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu : hiệu quả quản lý nhà nớc của chính quyền cấp
phờng.
Khách thể nghiên cứu : đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp
phờng.
5. phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian, thời gian :
- Giới hạn không gian : Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Giới hạn thời gian : Từ tháng 7/ 2001 đến 4/ 2002
Giới hạn lĩnh vực nghiên cứu: Mô tả thực trạng chất lợng đội ngũ cán
bộ, công chức và hoạt động quản lý của chính quyền cấp phờng cũng
nh đánh giá của quần chúng nhân dân, qua đó xem xét hiệu quả quản
lý nhà nớc của chính quyền cấp phờng ở nớc ta hiện nay.
6. Giả thuyết nghiên cứu
6
Hiệu quả quản lý của chính quyền cấp phờng hiện nay còn cha thực sự cao, cụ
thể là :
- Chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều vấn đề cần quan tâm : thiếu
đội ngũ cán bộ trẻ, mặt bằng chung về trình độ học vấn và các trình độ chuyên
môn nghiệp vụ khác còn thấp.
- Kết quả cụ thể trong các hoạt động quản lý còn nhiều hạn chế.
- Cha nhận đợc sự đánh giá cao từ phía quần chúng nhân dân.
7. Ph ơng pháp nghiên cứu
* Đề tài sử dụng phơng pháp phân tích tài liệu trên cơ sở nghiên cứu các
báo cáo, các bảng số liệu thống kê về tình hình tổ chức và hoạt động của chính
quyền các phờng thuộc quận Ba Đình cũng nh các báo cáo về tình hình kinh tế
xã hội của các phờng nói riêng và toàn quận Ba Đình nói chung.
* Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phơng pháp điều tra bằng bảng hỏi đối

hình thành nh một tất yếu lịch sử. Trong lịch sử, trình độ, tính chất quản lý xã
hội phát triển từ thấp đến cao theo sự phát triển của xã hội. Xã hội đợc quản lý
tốt bằng những cơ chế, biện pháp tiến bộ thì ổn định, không ngừng phát triển và
ngợc lại. Hiện nay có nhiều cách giải thích khác nhau về thuật ngữ quản lý. Có
quan niệm cho rằng quản lý là hành chính, là cai trị. Có quan niệm khác lại cho
rằng quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy. Các cách nói này nhìn chung
không có gì khác nhau về nội dung mà chỉ khác về cách dùng thuật ngữ, khác
về cách diễn giải. Quản lý đợc hiểu theo hai góc độ : một là góc độ tổng hợp
mang tính chính trị xã hội ; góc độ khác mang tính hành động thiết thực. Hai
quan niệm này đều có cơ sở khoa học và thực tế. Nhìn chung, quản lý thể hiện
việc tổ chức, điều hành tập hợp ngời, công cụ, phơng tiện, tài chính.v.v trên cơ
sở kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt đợc mục tiêu định trớc.
Dới góc độ xã hội học, quản lý là một khái niệm chỉ chức năng của các hệ
thống có tính tổ chức, chức năng này có trong giới sinh học, trong đời sống xã
hội và trong quản lý kĩ thuật. Quản lý nói chung là chức năng nhằm bảo vệ và
duy trì các cơ cấu xác định của một tổ chức, đồng thời duy trì chế độ hoạt động
thực hiện một chơng trình và một mục đích của hoạt động đã đợc ý thức hoá
của một tập đoàn ngời, của một tổ chức xã hội hoặc của một cá nhân nào đó với
t cách là một chủ thể của hoạt động quản lý.
9
Tóm lại, khái niệm quản lý có thể đợc hiểu là : Sự tác động liên tục, có tổ
chức, có ý thức hớng mục đích của chủ thể vào đối tợng nhằm đạt đợc hiệu
quản tối u so với yêu cầu đặt ra. [ 10, 105 ]
Mô hình hoạt động quản lý
Liên hệ trực tiếp
Lệnh từ cấp trên
Liên hệ ngợc ( thông tin phản hồi )
Trong khuôn khổ của đề tài, khái niệm quản lý đợc cụ thể hoá với chủ thể
là đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp phờng, đối tợng quản lý là
quần chúng nhân dân trên địa bàn phờng.

triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện những chức
năng và nhiệm vụ của nhà nớc trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và
bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa do các cơ quan trong hệ thống chính phủ từ
trung ơng đến cơ sở tiến hành. [6, 15]
2. Khái niệm hiệu quả quản lý nhà n ớc
11
Hiệu quả là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng về mặt lý luận và thực
tiễn, là chỉ tiêu hàng đầu để dánh giá chất lợng hoạt động quản lý kinh tế - xã
hội. Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của lao động để
tạo ra một kết quả hoạt động là tối đa tơng ứng với một chi phí tối thiểu.
Hiệu quả quản lý nhà nớc là sự tác động của các cơ quan trong bộ máy nhà n-
ớc đối với mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội để đảm bảo các nhu cầu thực tế
của sự phát triển kinh tế và đời sống mạnh mẽ và đúng hớng, bảo đảm các yêu
cầu phát triển văn hoá xã hội, khoa học kĩ thuật phục vụ công cộng, bảo đảm
quốc phòng, trật tự an ninh, pháp luật, pháp chế, kỉ luật, kỉ cơng xã hội...trong
từng thời kì nhất định. Nếu không đáp ứng đợc các yêu cầu đó thì không thể nói
là hoạt động quản lý nhà nớc có hiệu quả.
Căn cứ để đánh giá hiệu quả quản lý nhà nớc là :
- Căn cứ thứ nhất : Kết quả việc thực hiện các mục tiêu, chơng trình và nhiệm vụ
của quản lý nhà nớc thông qua các kế hoạch của nhà nớc trong từng thời kì nhất
định có tính đến việc chi phí để thực hiện kế hoạch đó.
- Căn cứ thứ hai : Đánh giá việc tổ chức và hoạt động cụ thể của một cơ quan quản
lý nhà nớc thông qua các yếu tố sau :
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan
+ Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
+ Năng lực, uy tín và phong cách của cán bộ, nhất là ngời lãnh đạo
+ Thời gian đầu t để giải quyết các tình huống quản lý
+ Tính pháp chế, kỉ luật, kỉ cơng nhà nớc và trách nhiệm
+Tính dân chủ, công bằng, đoàn kết nội bộ
+ Uy tín chính trị của cơ quan đối với xã hội thông qua việc sử dụng quyền lực

sinh sống và và tồn tại trong địa giới tự nhiên hoặc do nhà nớc quy định, ở đó có
13
những quy ớc, quy định và thiết chế riêng đợc mọi ngời trong phờng thống nhất
và cùng nhau thực hiện.
Hiến pháp 1980 quy định việc phân chia các đơn vị hành chính của nớc cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nh sau :
Nớc chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng và các đơn vị hành
chính tơng đơng.
Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã .
Thành phố trực thuộc trung ơng chia thành quận, huyện.
Huyện chia thành xã và thị trấn.
Thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành phờng và xã .
Quận chia thành phờng.
Nh vậy, phờng là đơn vị hành chính cơ sở ở nội thành, nội thị đợc công nhận
từ năm 1980, đợc quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quyết định
số 94/ HĐBT năm 1981 của Hội Đồng Bộ Trởng và luật tổ chức HĐND và
UBND đợc Quốc hội thông qua ngày 30/6/1983.
3.2 Khái niệm chính quyền cấp phờng
Theo tinh thần Hiến pháp 1992, các cơ quan hành chính nhà nớc hợp thành
một chỉnh thể thống nhất, toàn vẹn, có quan hệ chặt chẽ với nhau, và quyết định
tính thống nhất về nhiệm vụ, chức năng hoạt động quản lý nhà nớc, chức năng
chấp hành và điều chỉnh. Các cơ quan hành chính nhà nớc bao gồm :
Cơ quan hành chính nhà nớc cao nhất là chính phủ.
Cơ quan hành chính nhà nớc trực thuộc chính phủ ( các bộ, uỷ ban nhà nớc,
các cơ quan thuộc chính phủ )
Cơ quan hành chính nhà nớc ở địa phơng.
Cũng theo Hiến pháp 1992, uỷ ban nhân dân đợc quy định là cơ quan
hành chính nhà nớc ở địa phơng, không chỉ chịu trách nhiệm chấp hành những
nghị quyết của Hội đồng nhân dân mà cả những nghị quyết của cơ quan chính
14

hành chính cuối cùng trong mô hình năm cấp của Thái Lan. Đứng
đầu cấp hành chính này là trởng làng, do nhân dân trong làng bầu
lên, có chức năng quản lý mọi mặt đời sống xã hội của dân làng.
Ngoài ra còn có hội đồng làng cùng tham gia công tác t vấn và quản
lý công việc chung.
- ở In - đô - nê -xi -a : Trong hệ thống chính quyền địa phơng, cấp
làng hoặc thôn là cấp thứ t. Mỗi làng hoặc thôn có một ngời đứng
đầu gọi là trởng làng hoặc trởng thôn, là công chức nhà nớc do
huyện trởng bổ nhiệm.
Nh vậy, có thể nói tổ chức chính quyền địa phờng ở các nớc khác nhau tuy
khác nhau song cũng có vài điểm tơng đồng. Ta cũng có thể thấy rằng chính
quyền cấp cơ sở ở Việt Nam ( mà ở đây là chính quyền cấp phờng ) cũng có
những điểm tơng đồng cũng nh khác biệt nhất định so với chính quyền cơ sở ở
các nớc nêu trên.
4. K hái niệm cán bộ, công chức
Điều 1, chơng 1 Pháp lệnh cán bộ, công chức do Uỷ ban thờng vụ Quốc Hội
nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 / 2 / 1998 quy
định :
Cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, làm việc trong biên chế và h-
ởng lơng từ ngân sách nhà nớc, bao gồm :
16
- Những ngời do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kì trong
các cơ quan nhà nớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Những ngời đợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc đợc giao nhiệm vụ thờng
xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Những ngời đợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ th-
ờng xuyên, đợc phân loại theo trình độ đào tạo ngành, chuyên môn,
đợc xếp vào ngạch hành chính sự nghiệp trong các cơ quan nhà nớc,
mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ, có chức
danh tiêu chuẩn riêng.

đơn vị nhỏ cùng thực hiện một chức năng thì sẽ làm giảm sản lợng hoặc tăng
chi phí.
Hệ thống mở và hệ thống đóng : theo lý thuyết hệ thống có hai loại hệ thống
mở và đóng. Hệ thống mở tác động tơng hỗ với môi trờng còn hệ thống đóng
thì không. Trong thực tế thì mọi hệ thống đều mở nhng ở mức độ khác nhau.
Đờng biên của hệ thống : Mỗi hệ thống đều có một đờng biên để tách nó với
môi trờng. Hệ thống càng mở thì đờng biên của nó càng linh hoạt.
Luồng : Có thể quan sát mọi hệ thống theo các luồng vật t, năng lợng và
thông tin.
18
Quá trình hoạt động
Sự phản hồi : Mọi hệ thống đều có các cơ chế phản hồi để cung cấp thông
tin về sự tiến triển của hệ thống và về sự điều chỉnh cần thiết.
Lý thuyết hệ thống đợc áp dụng rất hiệu quả trong quản lý đặc biệt là việc
thiết kế các hệ thống thông tin hay thiết kế ma trận tổ chức.
Dới góc độ xã hội học, lý thuyết hệ thống của nhà xã hội học Mỹ nổi tiếng
T. Parsons đợc hầu hết các nhà nghiên cứu sử dụng làm cơ sở cho việc nghiên
cứu đời sống xã hội.
Theo Parsons :
Xã hội là một hệ thống tơng đối khép kín có phần đồng bộ của những hành
động.
Hệ thống tổng thể cũng giống nh một cá thể, luôn tự bảo tồn.
Nó hớng tới một trạng thái cân bằng.
Nh vậy, hệ thống xã hội đợc hình thành nhờ những trạng thái và quá trình t-
ơng tác mang tính xã hội của những cá nhân hành động, đồng thời dợc dựa trên
bốn hệ thống phân hệ hành động của con ngời ( hệ thống hành vi, hệ thống cá
nhân, hệ thống xã hội và hệ thống văn hoá ) và mỗi hệ thống này mang lại hiệu
suất, chức năng khác nhau phù hợp với bốn phân hệ trên, đó là :
Chức năng phù hợp ( Adaptation - kí hiệu là A ) : cung cấp các phơng tiện và
năng lợng để thực hiện các mục đích đã xác định. Trong hệ thống xã hội đây

Herbert Spencer, Emile Durkheim, Malinowski, Kingley Davids và Tacolt
Parsons. Theo cách tiếp cận của các nhà cơ cấu chức năng, xã hội đợc coi là
một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận giữ một vai trò
20
bình thờng nào đó trong xã hội và vận hành một cách bình thờng để thực hiện
một số yêu cầu hay chức năng nào đó và thoả mãn những nhu cầu nhất định của
xã hội, vì theo họ " các hoạt động xã hội, các quá trình xã hội đã tồn tại bởi
chúng có một chức năng tích cực nào đó để thực hiện trong xã hội " [1, 61].
Điều đó có nghĩa là sự tồn tại của chúng là để thực hiện một chức năng xã hội
nào đó kể cả chúng tích cực hay tiêu cực trong con mắt của chúng ta.
Đồng thời các nhà xã hội học này luôn coi xã hội tồn tại trong trạng thái cân
bằng có trật tự, hài hoà và nh một thể thống nhất chứ không phải là một nhóm
hay tập hợp các cá nhân đối nghịch. Theo họ " Các xã hội có khuynh hớng đợc
xây dựng nội tại, hớng tới sự hài hoà và tự điều chỉnh, tơng tự nh những tổ chức
hay cơ chế sinh học " [1, 35]
Do đó, khi xem xét hiệu quả quản lý của chính quyền cấp phờng, chúng ta
cần xem xét thông qua chính những chức năng kinh tế - xã hội mà chính quyền
phờng đang thực hiện, đồng thời phải đặt nó trong quá trình thực hiện chức
năng kinh tế - xã hội của nền hành chính nhà nớc nói chung.
3. Lý thuyết tơng tác xã hội
Các nhà xã hội học George Simmel, V. Đobrianop, K. Marx....đều cho
rằng :
" Chúng ta phải chấp nhận nh một nguyên tắc hợp thức cho cả thế giới là tất
cả đều nằm trong một mối quan hệ qua lại nào đó, rằng giữa mỗi điểm của thế
giới và mỗi lực khác nhau đều có quan hệ qua lại ", và nh vậy " xã hội là kết
quả của tác động qua lại giữa các cá thể, các nhóm và các thành phần xã hội
khác nhau cấu tạo nên. " [8, 126]
Xuất phát từ quan điểm duy vật biện chứng của K. Marx, theo Đobrianop thì
loài ngời có 5 loại hoạt động xã hội là : hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động
văn hoá, hoạt động tái sản sinh xã hội, hoạt động quản lý xã hội và hoạt động

Về lãnh thổ, phờng hiện nay ở nớc ta chủ yếu đợc cấu thành từ các vùng đô
thị nhỏ, các làng nghề truyền thống, các khu buôn bán tập trung, các khu đô thị
tự phát hoặc các khu dân c do mở rộng trung tâm của các thị xã, thành
phố....Phờng có vị trí địa lý đợc giới hạn trong địa giới hành chính của các quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, là địa bàn đô thị thu nhỏ, có mật độ dân c cao. Các
công trình kinh tế, văn hoá, phúc lợi xã hội chỉ có thể xây dựng theo quy hoạch
chung của cả đô thị.
Về dân c, cộng đồng dân c ở phờng có sự gắn bó trực tiếp và chặt chẽ với
nhau về các nhu cầu và lợi ích vật chất cũng nh tinh thần. Dân c của phờng về
cơ bản đợc tập hợp từ nhiều vùng, miền khác nhau, đa dạng, phức tạp và tập
trung với mật độ cao, chủ yếu có lối sống phi nông nghiệp có trình độ học vấn
và nhận thức xã hội cao.
Về tổ chức, chính quyền cấp phờng là chính quyền địa phơng ở một đơn vị
hành chính xác định. Tổ chức bộ máy hành chính cấp phờng bao gồm toàn bộ
các cơ quan, tổ chức hành chính đợc tổ chức và hoạt động theo quy định của
pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nớc
tại địa phơng.
Về kinh tế, chính quyền phờng là một đơn vị ngân sách ở địa phơng, hoạt
động kinh tế chủ yếu là sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, thơng mại và
dịch vụ.
23
Với những đặc điểm trên, hoạt động của chính quyền cấp phờng có những
điểm phức tạp riêng, đòi hỏi phải có những giải pháp hữu hiệu để tăng cờng vị
trí và vai trò của chính quyền cấp phờng trong hệ thống chính trị nớc ta giai
đoạn hiện nay.
2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Quận Ba Đình nằm ở trung tâm thành phố, có diện tích 9,3 km2 với dân số là
202.700 ngời ( tính đến ngày 31/12/1999 ), mật độ dân số trung bình là 21.797
ngời/km2.
Quận Ba Đình đợc chia thành 12 phờng : Cống Vị, Đội Cấn, Điện Biên, Giảng

tiêu biểu nhất là các tiêu chí về độ tuổi, trình độ học vấn, trình độ quản lý nhà
nớc và lý luận chính trị. Thống kê về các tiêu chí trên đối với cán bộ, công chức
chính quyền phờng thuộc quận Ba Đình cho ta những kết quả sau đây :
Bảng 1 : Thống kê độ tuổi cán bộ, công chức chính quyền cấp phờng thuộc
quận Ba Đình
STT Độ tuổi Số lợng Phần trăm
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status