PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
ĐỀ ÁN
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Nam
Danh sách sinh viên thực hiện:
1. Bùi Phúc Duy Đức 090592
2. Lê Trần Ngọc Diệp 093333
3. Trần Thị Thùy Dương 093339
4. Trương Hoàng Bích Dung 061325
Tháng 12/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
ĐỀ ÁN
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Nam
Danh sách sinh viên thực hiện:
STT H và tênọ MSSV
1Bùi Phúc Duy cĐứ 090592
2Lê Tr n Ng c Di pầ ọ ệ 093333
3Tr n Th Thùy D ngầ ị ươ 093339
4Tr ng Hoàng Bích Dungươ 061325
Ngày nộp đề án:
Người nhận đề án (ký và ghi rõ họ tên):
2

___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________
___________________________________________________________________

Nhập đề
Thị trường chứng khoán từ khi ra đời cho đến thời kì hoàng kim của mình đã
trải qua nhiều giai đoại phát triển về lượng và chất. Cùng với sự phát triển của thị
trường là sự gia tăng nhanh chóng số lượng các công ty chứng khoán. Tuy nhiên quy
mô của thị trường chứng khoán Việt Nam còn quá nhỏ cùng với việc chịu ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, số lượng các công ty chứng khoán hiện nay là
quá nhiều. Trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt như vậy, công ty Cổ phần
Chứng khoán Sài Gòn vẫn vượt lên và trở thành một trong những công công ty chứng
khoán khoán dẫn đầu và uy tín. Những thành tựu mà SSI đạt được từ khi thành lập đến
nay đã giúp nhóm quyết định chọn công ty để thực hiện phận tích báo cáo tài chính.
9
Đại học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
KHOÁN SÀI GÒN (SSI)
1. Giới thiệu công ty
Tên tổ chức: Công ty cổ phần chứng khoán Sài
Gòn.
Tên tiếng anh: Saigon Securities Incorporation.
Tên viết tắt: SSI.
Trụ sở chính: 72 Nguyễn Huệ, Phường Bến
Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Điện thoại: +84 8 38242897
Fax: +84 8 38242997
Website: http://www.ssi.com.vn/
1.1 Lịch sử hình thành
Ngày 30/12/1999, SSI là doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần,
được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ đồng và đặt trụ sở chính tại TP.HCM.
Ngày 05/04/2000, SSI được Uỷ ban chứng khoán Nhà Nước cấp giấy phép hoạt
động kinh doanh chứng khoán với 2 nghiệp vụ chính là môi giới và tư vấn đầu tư
chứng khoán.

hoạt động kinh doanh và công nhận vốn điều lệ mới của công ty là 1.755.558.710.000
đồng.
Ngày 29/03/2010, Công ty hoàn tất thủ tục tăng vốn điều lệ 3.541.117.420.000
đồng do chia cổ phiếu thưởng theo tỷ lệ 1:1 theo danh sách cổ đông hưởng quyền đã
chốt ngày 29/03/2010. Ngày 18/05/2010, Uỷ ban chứng khoán Nhà Nước đã điều
chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động của công ty công nhận vốn điều lệ mới.
Ngày 30/01/2012, Điều chỉnh giấy phép thành lập, tăng vốn điều lệ lên
3.526.117.420.000 đồng.
1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Dịch vụ chứng khoán: SSI cung cấp các dịch vụ môi giới chứng khoán, lưu ký
chứng khoán; dịch vụ IPO, dịch vụ hỗ trợ thu xếp vốn và các dịch vụ hỗ trợ giao dịch,

11
Đại học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại
Quản lý quỹ: SSI cung cấp các sản phẩm đầu tư bao gồm các quỹ đầu tư và quản
lý danh mục đầu tư thông qua công ty quản lý quỹ SSI.
Dịch vụ ngân hàng đầu tư: SSI cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng bao gồm
dịch vụ thị trường vốn, dịch vụ thị trường nợ, mua bán sát nhập doanh nghiệp, định giá
doanh nghiệp, tư vấn cổ phiếu doanh nghiệp tư nhân, tái cấu trúc doanh nghiệp và các
nghiệp vụ phái sinh.
Giao dịch và đầu tư tự doanh: SSI cũng góp phần thúc đẩy các giao dịch của
khách hàng và thị trường thông qua hoạt động giao dịch tự doanh cũng như đầu tư vào
các trái phiếu và cổ phiếu.
Phân tích và tư vấn đầu tư: Song song với các mảng kinh doanh chính, SSI còn
cung cấp các sản phẩm nghiên cứu phân tích thông qua bộ phận Phân tích và tư vấn
đầu tư. Đây chính là các dịch vụ giá trị gia tăng cốt lõi phục vụ các khách hàng tổ chức
và cá nhân của công ty, đồng thời là thành phần cấu thành gói dịch vụ của Dịch vụ
chứng khoán, Dịch vụ ngân hàng đầu tư và quản lý quỹ. Các báo cáo phân tích tập
trung vào phân tích cơ bản cổ phiếu, phân tích kinh tế và phân tích chiến lược đầu tư.
1.3 Vị thế của công ty trong ngành

trường và các lĩnh vực khác nhau thông qua hợp tác toàn diện để lựa chọn và giới hạn
khách hàng nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất cho cả doanh nghiệp và nhà đầu
tư.
Chiến lược đầu tư: Đối với cả hoạt động đầu tư tự doanh và đầu tư uỷ thác cho
khách hàng, SSI lựa chọn các doanh nghiệp ổn định, phát triển bền vững, không đầu tư
chạy theo các xu thế ngắn hạn của thị trường.
Chiến lược nhân sự: SSI phát triển chiến lược nhân sự năng động nhằm thu hút
được những cá nhân xuất sắc tham gia và gắn bó lâu dài với công ty.
Chiến lược công nghệ: Phát triển hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ theo tiêu
chuẩn quốc tế đảm bảo cung cấp các công cụ hữu hiệu cho các hoạt động giao dịch –
bao gồm giao dịch trực tuyến, phần mềm quản lý tài sản, quản lý rủi ro…
2. Phân tích ngành
2.1 Tổng quan về ngành dịch vụ tài chính – chứng khoán
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và nhu
cầu huy động vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, ngành dịch vụ
tài chính chứng khoán đã có những bước phát triển đáng kể. Năm 2009, trong khi nền
kinh tế cả nước chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu thì thị
13
Đại học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại
trường chứng khoán Việt Nam lại có dấu hiệu hồi phục so với năm 2008 tạo đà cho các
công ty chứng khoán đang hoạt động mở rộng kinh doanh và có lãi đáng kể. Số lượng
tài khoản giao dịch tại các CTCK cũng tăng mạnh với tổng số tài khoản trên 800.000
tài khoản, tăng 1,5 lần so với năm 2008. Quy mô vốn hoạt động của các CTCK ngày
càng được nâng cao. Tính đến cuối năm 2009, tổng số vốn điều lệ của các CTCK là
24.855 tỷ đồng, tăng 9,4% so với năm 2008.
Tuy nhiên, năm 2011 diễn biến thị trường chứng khoán có xu hướng giảm. Vào
thời điểm cuối năm 2011, giá cổ phiếu của 2 sàn lớn nhất ở Việt Nam đă rớt về mức
giá quá thấp, phần lớn các cổ phiếu này đều lui về mệnh giá hoặc thậm chí dưới mệnh
giá. Số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán đă vượt hơn con số 1 triệu của năm
2010, tuy nhiên, trước tình hình thanh khoản thị trường ảm đạm từ cuối năm 2009 đến

Nhìn chung các ngành dịch vụ tài chính – chứng khoán đã có 1 năm khó khăn. Hiện
tại có rất nhiều công ty yếu kém đang phải rút dần hoạt đông của mình: chứng khoán
Trường Sơn, chứng khoán SME,…và tính đến việc sẽ hủy niêm yết; một số các CTCK
khác đang gặp vấn đề trong thanh khoản cũng như việc duy trì hoạt động của chính
15
Đại học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại
công ty. Việc tái cấu trúc các công ty chứng khoán là một vấn đề quan trọng hiện nay
khi nói về triển vọng của ngành trong tương lai. Thu gọn số lượng các công ty chứng
khoán, cải thiện công nghệ, mạng lưới môi giới, sản phẩm, nhân sự là điều tối ưu trong
tái cấu trúc lại ngành này trong thời điểm kinh tế trì trệ hiên nay cũng như trong tương
laicho sự phát triển sau này.
2.3 Khả năng cạnh tranh giữa các công ty cùng ngành
Mức độ cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán hiện nay khá gay gắt, đặc biệt là
trong lĩnh vực môi giới. Tại HOSE, công ty Chứng khoán SSI, HSC, Sacombank,
ACBS là những công ty có thị phần lớn. Trong đó, SSI là công ty có thị phần môi giới
áp đảo với 13.21 %, doanh thu môi giới dẫn đầu với 96 tỷ đồng theo thống kê của Sở
giao dịch Tp.HCM năm 2011. Nhưng sang nửa năm đầu 2012, SSI đã bị HSC dẫn đầu
trong top 10 công ty có thị phần môi giới cao trên sàn HSX. Ngoài 2 công ty trên luôn
dẫn đầu về thị phần môi giới, thì một số tên tuổi khác như VNDS, Kim Eng,… có thứ
hạng cũng khá chắc chắn trong bảng xếp hạng.
HSX HNX
CTCK 2011 2010 CTCK 2011 2010
13.12% 8.94%
Th ng Longă 6.75% 11.9%
HSC 8.15% 7.02%
VNDirect 6.52% 5.12%
SBS 6.05% 6.02%
HSC 6.35% 4.71%
TLS 5.46% 10.04% Hòa Bình 4.59% 2.57%
ACBS 5.00% 4.21% ACBS 4.36% 2.8%

 SSI là một công ty độc lập, không có sự hậu thuẫn của các ngân hàng mẹ hay tổ
chức tài chính mẹ như một số công ty chứng khoán khác.
 Với tốc độ phát triển nhanh, SSI gặp khó khăn trong việc tuyển dụng và đào tạo
nguồn nhân lực đáp ứng.
 Do hệ thống của thị trường chứng khoán Việt Nam chưa ổn định nên công ty gặp
trở ngại trong việc hoạch định chiến lược phát triển công nghệ thông tin.
3.3 Cơ hội
 Niềm tin của nhà đầu tư đối SSI rất tốt.
 Nhu cầu huy động vốn cho nền kinh tế trong thời gian sắp tới sẽ được nâng cao.
 Thị trường chứng khoán đang phát triển theo hướng bền vững và dần dần trở thành
kênh huy động vốn hiệu quả với nhiều doanh nghiệp.
17
Đại học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại
 Chương trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước đang được chính phủ thúc
đẩy và triển khai nhanh chóng.
 Thị trường cho các dịch vụ của công ty chứng khoán là thị trường có tốc độ tăng
trưởng tương đối cao.
 Nhận thức của thị trường về vai trò nhà tư vấn tài chính đang và sẽ tiếp tục được
nâng cao.
3.4 Thách thức
 Quy mô thị trường chứng khoán Việt Nam tương đối nhỏ.
 Thị trường chứng khoán phát triển quá nhanh trong thời gian ngắn nên sẽ dễ có
những biến động bất thường do chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố.
 Số lượng công ty chứng khoán tương đối nhiều so với quy mô của thị trường dẫn
tới cạnh tranh tương đối gay gắt đặc biệt trong các lĩnh vực môi giới và tư vấn
doanh nghiệp.
 Hiểu biết của doanh nghiệp và nhà đầu tư về các dịch vụ và sản phẩm tài chính,
đầu tư còn tương đối hạn chế.
4. Phân tích chế độ kế toán
1.1 Các chính sách kế toán chủ yếu

 Các khoản phải thu ngắn hạn
 Tài sản cố định (hữu hình, vô hình)
 Bất động sản đầu tư
 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
 Nợ phải trả (ngắn hạn, dài hạn)
 Nguồn vốn chủ sở hữu
 Chứng khoán lưu ký
 Chứng khoán lưu ký công ty đại chúng chưa niêm yết.
1.2 Các phương pháp kế toán chủ yếu
1.2.1 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và luôn được phản ánh
theo giá gốc trong thời gian tiếp theo.
Các khoản phải thu được xem xét trích lập dự phòng rủi ro theo tuổi nợ quá hạn
của khoản nợ hoặc theo dự kiến tổn thất có thể xảy ra trong trường hợp khoản nợ chưa
19
Đại học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại
đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm
thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, xét
xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết. Chi phí dự phòng phát sinh được hạch toán vào
“Chi phí quản lý doanh nghiệp” trong năm.
Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán thì mức trích lập dự phòng theo
hướng dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 7 tháng
12 năm 2009.
1.2.2 Tài sản cố định (hữu hình, vô hình)
Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố
định được ghi nhận theo nguyên giá, giá trị khấu hao lũy kế và giá trị còn lại.
1.2.3 Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá bao gồm cả các chi phí giao
dịch liên quan trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Các khoản chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban

phiếu ở đơn vị nhận đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở
hữu.
1.2.9 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong
tương lai liên quan đến lãi trái phiếu chuyển đổi, hàng hóa và dịch vụ đã nhận được
không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
1.2.10 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác đơn vị tiền tệ kế toán của
Công ty (VNĐ) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại vào
ngày phát sinh nghiệp vụ.
Tại ngày kết thúc niên độ kế toán, các khoản mục tiền tệc có gốc ngoại tệ được
đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm này. Tất cả các khoản
21
Đại học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại
chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền tệc
có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
1.2.11 Cổ phiếu quỹ
Các công cụ vốn chủ sở hữu được Công ty mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận
theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sỡ hữu. Công ty không ghi nhận các khoản lãi/(lỗ)
lỗ khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình.
1.2.12 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có
thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý
của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
1.2.13 Các quỹ
Công ty sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm để trích lập các quỹ theo quy định
Thông tư 11/2000/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 1 tháng 2 năm 2000.
1.3 Một số thay đổi về chính sách kế toán trong năm 2009, 2010 và 2011

 Thông tư số 162/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính
hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư 95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008
về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các công ty chứng khoán.
Trình bày lại số dư đầu kỳ: Công ty đã bổ sung chỉ tiêu Doanh thu chưa thực hiện
trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo hướng dẫn tại Thông tư 162/2010/TT-BTC
của Bộ Tài chính ban hành ngày 20 tháng 10 năm 2010. Do đó, khoản mục này đã
được phân loại từ Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác thành một khoản mục
riêng trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN (SSI) VÀ SO SÁNH VỚI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TPHCM (HSC)
1. Phân tích tình hình tài chính của cty
1.1. Nhóm khả năng thanh toán
23
Đại học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại
Tên công ty SSI HSC
N mă 2009 2010 2011 2009 2010 2011
H s kh n ng thanh toán hi n hànhệ ố ả ă ệ 2,47 2,04 2,73 3,69 2,5 6,08
H s kh n ng thanh toán nhanh ệ ố ả ă 2,47 2,04 2,73 3,69 2,5 6,08
H s kh n ng thanh toán b ng ti nệ ố ả ă ằ ề 1,40 0,95 1,65 1,53 1,33 1,74
H s kh n ng thanh toán lãi vayệ ố ả ă 26,75 14,94 7,81 11,23
• Nhận xét:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty khá cao và đều lớn hơn giới hạn
hợp lý (≥2). Điều này cho thấy khả năng doanh nghiệp đáp ứng nghĩa vụ nợ ngắn hạn
tốt.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty cũng khá cao và đều lớn hơn giới hạn
hợp lý (≥1).
Nhìn chung trong 3 năm thì khả năng thanh toán của công ty SSI và HSC đều tốt.
Tuy nhiên, năm 2011 thì khả năng thanh toán hiện thời của công ty HSC là 6,08 kém
hơn so với công ty SSI (H

1.3. Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động
• Nhận xét:
Kỳ thu tiền bình quân của công ty SSI ở mức cao và cao hơn nhiều so với HSC,
điều này cho thấy SSI bị khách hàng chiếm dụng vốn và gây ứ đọng vốn trong khâu
thanh toán, chính sách thu hồi nợ kém hiệu quả.
Việc bố trí cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của SSI chưa hợp lý do tài sản lưu động
chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản (năm 2009 chiếm 66%, năm 2010 chiếm
72%, năm 2011 chiếm 42%) dẫn đến vòng quay vốn lưu động thấp. Nhưng nhìn
chung thì vòng quay vốn lưu động của cả 2 công ty đều ở mức thấp.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định và tài sản cố định của SSI khá thấp và kém hơn so
với HSC.
Mặc dù vòng quay tổng tài sản của cả 2 công ty khá thấp, nhưng chỉ tiêu này của
SSI có xu hướng tăng, trong khi HSC có xu hướng giảm. Vì vậy, khả năng sử dụng
25
Tên công ty SSI HSC
N mă 2009 2010 2011 2009 2010 2011
K thu ti n bình quânỳ ề 88,76 146,81 210,61 349 704 948
Vòng quay v n l u đ ngố ư ộ 0,3 0,27 0,18 0,41 0,22 0,20
HSSD v n c đ nhố ố ị 0,43 0,62 0,3 0,61 3,29 2,66
HSSD tài s n c đ nhả ố ị 5,66 6,79 3,48 19,64 12,26 9,36
Vòng quay t ng tài s nổ ả 0,18 0,19 0,11 0,28 0,20 0,19

Trích đoạn CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status