Báo cáo khảo sát tổng hợp
Mục lục
Trang
Lời mở đầu
Phần 1.Khái quát chung về xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung
1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..
1.2. Một số đặc điểm cơ bản của xí nghiệp ...
Phần 2. Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp
2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp .
2.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ...
Phần 3. Tình hình quản lý các yếu tố sản xuất- kinh doanh
3.1. Về Lao động
3.2. Về máy móc thiết bị .
3.3. Về Nguồn nguyên liệu . ...
3.4. Về Tài chính .. .
Phần 4. Công tác quản lý của các cấp lãnh đạo
4.1. Sự phân cấp, phân quyền trong bộ máy quản trị
4.2. Quan hệ giữa các cấp quản trị trong xí nghiệp . .
Phần 5. Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất- kinh doanh
tại Xí nghiệp
5.1.Kết quả hoạt động kinh doanh ..
5.2.Các chỉ tiêu tiền lơng .
Phần 6. Đánh giá chung về xí nghiệp
6.1.Những thành tích đã đạt đợc ..
6.2. Những tồn tại và hạn chế cần sớm khắc phục .
6.3. Nguyên nhân ...
6.4. Phơng hớng và biện pháp khắc phục ...
Kết luận
Tài liệu tham khảo
2
3
doanh nghiệp dù là doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp t nhân hay doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài muốn tồn tại và phát triển đợc đều phải tìm cách để nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất- kinh doanh của chính mình, tìm đợc chỗ đứng trên thị
trờng, từ đó thu đợc lợi nhuận cao.
Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung là một đơn vị kinh tế trực thuộc Công ty
Vải sợi may mặc Miền Bắc (TEXTACO) đứng trớc bối cảnh nền kinh tế thị trờng sôi
động và đầy khó khăn thử thách đã nhận thức rõ và từng bớc tiến hành quản lý tốt
các yếu tố đầu vào, tính toán giá thành một cách chính xác nhằm nâng cao năng lực
sản xuất- kinh doanh của đơn vị từ đó tăng lợi nhuận, giải quyết việc làm cho hàng
nghìn lao động.
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung, dới sự hớng
dẫn của PGS.TS Lê Văn Tâm, các cô chú trong Xí nghiệp và sự nỗ lực phấn đấu của
bản thân em. Em đã từng bớc tiếp cận, tìm hiểu và đi sâu vào hoạt động sản xuất-
kinh doanh thực tế tại Xí nghiệp. Bằng việc vận dụng tổng hợp kiến thức các môn
học đã đợc Nhà trờng trang bị, em đã phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản
xuất- kinh doanh tại Xí nghiệp và đa ra đợc các nhận xét của cá nhân mình về đơn vị.
Do hạn chế về mặt thời gian, trình độ và kinh nghiệm, em rất mong nhận đợc sự giúp
đỡ tham gia của các thầy cô để bản báo cáo thực sự có ý nghĩa.
Bùi Huy Cờng - Công nghiệp 41 A
2
Báo cáo khảo sát tổng hợp
Phần 1- Khái quát chung về Xí nghiệp
may xuất khẩu Lạc Trung
Tên đơn vị: Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung
Tên giao dịch: TEXTACO
Trụ sở: 79- Lạc Trung- Quận Hai Bà Trng- Hà Nội
Tel: (04)9716748
Fax: (04)9712585
Email:
Tài khoản: 001.137.008.0879- Ngân Hàng công thơng VIETCOMBANK
máy móc thiết bị, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân
viên trong xí nghiệp, tăng doanh thu, lợi nhuận thể hiện ở các chỉ tiêu cụ thể sau:
+Máy móc thiết bị đợc đầu t bổ sung, mua sắm mới và không ngừng đớc nâng
cao, hiện đại hoá. Xí nghiệp ngày càng hoàn thiện hệ thống dây chuyền công nghệ
theo hớng chuyên môn hoá, tăng năng suất lao động. Đầu năm 2002, xí nghiệp đã có
phơng án đầu t và bổ sung thiết bị máy móc: 1 chuyền may cả áo Jacket và các loại
quần khác, 4 chuyền may hàng JaYa với tổng trị giá 239.544 USD.
+Sản xuất không ngừng đợc mở rộng về mặt quy mô. Thời kỳ đầu xí nghiệp
chỉ có 1 phân xởng chuyên may áo Jacket, đến nay xí nghiệp đã có 3 phân xởng may
nhiều loại mặt hàng khác nhau: quần âu, váy, quần áo trẻ em Từ chỗ sản xuất chủ
yếu là tiêu dùng nội địa, xí nghiệp đã từng bớc vơn ra các thị trờng lớn trên thế giới
nh: EU, úc, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia
+ Đối với con ngời, xí nghiệp thờng xuyên mở các lớp đào tạo nâng cao trình
độ, tay nghề cho công nhân, cử các cán bộ kỹ thuật đi học tập, nghiên cứu ở các đơn
vị bạn tiên tiến nhằm nhanh chóng nắm băt, tiếp thu những thành tựu khoa hoc- kỹ
thuật hiện đại trong và ngoài nớc. Từ chỗ chỉ có 220 công nhân khi mới thành lập,
đến năm 1998 xí nghiệp có 728 công nhân và hiện nay la 800 công nhân đang làm
việc tại xí nghiệp.
+Đời sống của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp từng bớc đợc cải thiện.
Tiền lơng trung bình năm 1996 là 472.000đ/ngời, đến 6 tháng đầu năm 2002 đã tăng
lên 706.187 đ/ngời, (tăng 26,35% so với cùng kỳ năm 2001). Xí nghiệp đã từng bớc
hạn chế việc tăng giờ, tăng ca làm việc trong ngày. Đây là một sự cố gắng lớn của
Ban lãnh đạo xí nghiệp nhằm từng bớc ổn định đời sống cho công nhân, tạo các điều
kiện sinh hoạt thuận lợi để các anh chị em yêu tâm làm việc tại xí nghiệp.
Bùi Huy Cờng - Công nghiệp 41 A
4
Báo cáo khảo sát tổng hợp
Một số chỉ tiêu cơ bản của xí nghiệp đã đạt đợc qua các năm
Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
+28,1
2. Lợi nhuận
+ Sản xuất, gia công
+ Kinh doanh
+ Dịch vụ
263.563.338
168.677.000
- 9.182.822
104.069.160
73,93
67,47
97,7
+56,1
+105
+4,62
3. Thu nhập bình quân
706.187 +26,35
1.2. Một số đặc điểm cơ bản của xí nghiệp
1.2.1 Đặc điểm về kinh tế
ăn, mặc, ở, đi lại là những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống. Ngành May là
một trong những ngành đợc hình thành và phát triển rất sớm từ những năm đầu của
thế kỷ XX để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của cuộc sống. Hiện nay có rất nhiều đơn vị
sản xuất- kinh doanh trong lĩnh vực may mặc: doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp
Bùi Huy Cờng - Công nghiệp 41 A
5
Báo cáo khảo sát tổng hợp
t nhân, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài làm cho mức độ cạnh tranh trên thị tr-
ờng ngày càng trở nên gay gắt
Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung là một đơn vị trực thuộc Công ty Vải sợi
may mặc Miền Bắc- Bộ Thơng Mại. Xí nghiệp là một đơn vị hạch toán phụ thuộc có
Cắt
+Trải vải
+Đặt mẫu
+Cắt
+Đánh số
May
+May cổ
+May tay
+May thân
..
Nhập
kho
thành
phẩm
Báo cáo khảo sát tổng hợp
Do mỗi loại sản phẩm đợc sản xuất ra từ một hoặc nhiều loại vải khác nhau,
trong mỗi loại mặt hàng lại bao gồm nhiều kích cỡ khác nhau nên chỉ có tiêu chuẩn
kỹ thuật riêng cho từng loại mặt hàng. Các sản phẩm đợc sản xuất trên cùng một dây
chuyền, quy trình công nghệ nhng không đợc tiến hành đồng thời cùng một thời gian
vì vậy thời gian hoàn thành các mặt hàng là khác nhau.
1.2.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị là một trong những yếu tố cơ bản, cần thiết cho quá trình sản
xuất ra sản phẩm, đặc biệt là trong ngành May, máy móc thiết bị hiện đại sẽ quyết
định rất lớn đến chất lợng sản phẩm làm ra. Tổng cộng các loại máy móc thiết bị đến
ngày 30 tháng 6 năm 2002 tại 3 phân xởng I, II, IV của Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc
Trung là 805 thiết bị (trong đó máy của JaYa tại phân xởng II là 359 thiết bị). Các
loại thiết bị này chủ yếu nhập từ nớc ngoài: EU, Nhật Bản. Phần lớn số lợng máy
móc thiết bị nhập từ năm 1989, số còn lại nhập từ năm 1992. Chỉ có 1 chuyền máy
may quần âu xí nghiệp mới nhập từ năm 2000. Số máy móc thiết bị của xí nghiệp nói
chung là đã cũ, một số đã hết khấu hao. Điều này đã ảnh hởng rất lớn đến chất lợng
của các hãng khác nhau. Phân xởng gồm 4 chuyền sản xuất.
Tại các phân xởng, mô hình sản xuất đợc bố trí theo dây chuyền nớc chảy,
làm đến đâu hết đến đấy. Một chuyền gồm khoảng 30 ngời: 1 tổ trởng, 1 thu hoá, 2
lao động thủ công, 2 lao động giản đơn, 24 công nhân may. Mô hình tổ chức sản
xuất này có u điểm là hàng giải toả nhanh nhng có nhợc điểm là năng suất lao động
không cao và chỉ áp dụng cho những nơi có trình độ chuyên môn hoá không cao.
Ngoài các chuyền may, còn có các bộ phân phụ trợ nh: cắt, trải vải, là, hoàn thiện,
đóng gói. Tại cả 3 phân xởng đều có dây chuyền công nghệ sản xuất khép kín từ
công đoạn đầu đến công đoạn cuối: cắt, may, là, đóng gói, nhập kho đợc thể hiện ở
sơ đồ sau:
Mô hình tổ chức sản xuất ở các phân xởng
Bùi Huy Cờng - Công nghiệp 41 A
8
Bộ phận quản lý phân xởng
Tổ cắt và phục vụ cắt
Báo cáo khảo sát tổng hợp
1.2.5. Đặc điểm về sản phẩm:
Sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là quần âu và áo Jacket. Ngoài ra xí nghiệp
còn sản xuất một số mặt hàng khác nh: quần soóc, váy, quần áo thể thao .Mẫu mã
các sản phẩm chủ yếu do bên đối tác yêu cầu khi đàm phán ký kết hợp đồng gia
công. Xí nghiệp chỉ thực hiện quá trình gia công sản phẩm từ các nguyên phụ liệu
mà khách hàng gửi tới và hởng chi phí gia công từ 75-85 cent/đơn vị sản phẩm Số l-
ợng các loại sản phẩm chủ yếu qua các năm đợc thể hiện ở Bảng số liệu sau:
Kết quả sản xuất- kinh doanh các mặt hàng
(Đơn vị: Chiếc)
Mặt Hàng Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1.áo Jacket
2.Quần âu
3.Các loại khác
145.330
Mặt hàng
Số lợng
(Chiếc)
Giá CMPQ
(USD)
Giá FOB
(USD)
Tổng kim ngạch
353.195 1.969.507
Anh (Bridgegate)
Đài Loan (IEM)
Singapo (JaYa)
Canada(Chinarear)
Anh (Serim)
Anh (Bridgegate)
Anh (Serim)
úc(Youngshin)
Thuỵ Sỹ(Youngshin)
Đức (Youngshin)
Đức (Youngshin)
Bỉ (Serim)
Đức (Youngshin)
Tây Ban Nha(Y.S)
Đức (Youngshin)
Quần âu nam
nt
nt
nt
Váy lửng
áo váy
9.136
3.850
524
6.784
7.154
1.972
3.822
7.040
2.258
156.834
137.088
1.204.470
58.397
12.722
30.527
100.320
32.375
5.028
54.998
62.622
12.630
41.880
50.400
9.216
Ngoài các thị trờng truyền thống, xí nghiệp luôn luôn tìm kiếm những thị tr-
ờng mới: Mỹ, ấn độ Trong năm 2001 thị tr ờng EU chiếm 40%, thị trờng Mỹ chiếm
10%, các thị trờng khác chiếm 50% tổng số hàng hoá bán ra của xí nghiệp. Tuy
nhiên vì xí nghiệp chuyên may hàng xuất khẩu nên thị trờng trong nớc còn hạn chế,
doanh thu từ bán hàng trong nớc không đáng kể. Hiện nay xí nghiệp mới chỉ phát
triển đợc một số khách hàng nội địa nh: Prosimex, Công ty may Phú Thọ, Công ty
phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu của công việc sản xuất- kinh doanh
của xí nghiệp và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc. Các phòng ban chức năng có
nhiệm vụ hớng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, tiến độ sản xuất; các
quy trình, quy phạm kỹ thuật; các tiêu chuẩn, các định mức kinh tê, kỹ thuật; các chế
độ quản lý tài chính tiền lơng giúp cho ban Giám đốc nắm bắt và điều hành hoạt
Bùi Huy Cờng - Công nghiệp 41 A
11
Báo cáo khảo sát tổng hợp
động của xí nghiệp. Ngoài ra còn có thêm các bộ phận phụ trợ nh: nhà ăn, tổ xe, tổ
bảo vệ
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở xí nghiệp
2.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
2.2.1.Giám đốc
Giám đốc là ngời lãnh đạo, chịu trách nhiệm cao nhất trong việc điều hành
hoạt động sản xuất- kinh doanh tại xí nghiệp. Đồng thời Giám đốc là ngời trực tiếp
phụ trách công tác tổ chức cán bộ và công tác tài chính của xí nghiệp.
Bùi Huy Cờng - Công nghiệp 41 A
12
Phân xởng IVPhân xởng IIPhân xởng I
Phòng Tài
chính- kế toán
Phòng kế hoạch-
kinh doanh
Phòng kỹ
thuật
Phó Giám đốc
sản xuất
Phòng tổ chức
hành chính
Giám đốc
2.2.4. Phòng Tổ chức- hành chính
Phòng tổ chức- hành chính có chức năng tham mu cho Giám đốc xí nghiệp
trong các mặt công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng, thanh tra bảo vệ, thi đua
Bùi Huy Cờng - Công nghiệp 41 A
13
Báo cáo khảo sát tổng hợp
khen thởng và kỷ luật. Phòng còn tham gia tổ chức các hoạt động hành chính quản trị
để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và đời sống của CBCNV. Phòng gồm 14 ngời
trong đó có 1 Trởng phòng phụ trách, giúp việc cho trởng phòng có 1 phó trởng
phòng. Phòng có các nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Nghiên cứu, đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy, sắp xếp cán bộ theo yêu cầu
nhiệm vụ của xí nghiệp, đảm bảo các hoạt động đồng bộ, thông suốt, tinh gọn.
+ Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo sử dụng lao động, kế hoạch; kế
hoạch lao động tiền lơng hàng tháng, quý, năm và tổ chức theo kế hoạch đã duyệt.
+ Xây dựng quy chế tiền lơng, tiền thởng và tổ chức thực hiện theo chế độ của
Nhà nớc.
+ Chịu trách nhiệm giải quyết các chế độ quyền lợi đối với ngời lao động nh:
BHXH, hu trí, mất sức lao động
+ Lập kế hoạch trang bị bảo hộ lao động cho công nhân phù hợp với điều kiện
lao động thiết bị, nhà xởng của xí nghiệp.
+ Quản lý hồ sơ nhân sự, bổ sung kịp thời những diễn biến của cán bộ để thực
hiện chính sách cán bộ theo quy định của Nhà nớc.
+ Tổng hợp tình hình hoạt động của xí nghiệp, làm báo cáo sơ, tổng kết.
Nghiên cứu và thực hiện các chế độ khen thởng, kỷ luật. Giải quyết các đơn th khiếu
tố theo phân cấp.
+ Tổ chức công tác bảo vệ tài sản của xí nghiệp, an ninh trật tự, phòng cháy
chữa cháy.
+ Tổ chức tốt các khâu hành chính văn th, thông tin liên lạc, xe phục vụ công
tác, chăm sóc sức khoẻ, nhà ăn giữa ca.
+ Phục vụ các Hội nghị, nơi làm việc của Ban Giám đốc, các phòng khách.
năm.
+ Trích nộp các khoản phải nộp vào Ngân sách Nhà nớc và các quỹ xí nghiệp
theo đúng yêu cầu, kịp thời đầy đủ, xử lý các khoản công nợ.
+ Lu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Nhà nớc
+ Thực hiện kiểm kê định kỳ và đột xuất, đảm bảo yêu cầu chất lợng và thời
gian
2.2.7. Các phân xởng may
Các phân xởng may có chức năng tổ chức sản xuất sản phẩm may mặc theo kế
hoạch và đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng sản phẩm và tiến độ giao hàng
theo quy định. Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung có 3 phân xởng: Phân xởng I
gồm 147 ngời, Phân xởng II gồm 260 ngời, Phân xởng IV gồm 150 ngời. Mỗi phân
xởng có 1 Quản đốc phụ trách, giúp việc cho quản đốc có 1 đến 2 phó quản đốc. Các
phân xởng có nhiệm vụ cụ thể sau:
Bùi Huy Cờng - Công nghiệp 41 A
15
Báo cáo khảo sát tổng hợp
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch điều độ sản xuất từng tuần, tháng trên cơ sở
kế hoạch sản xuất của xí nghiệp giao.
+ Căn cứ vào hợp đồng xí nghiệp đã ký giao cho từng phân xởng, các phân x-
ởng chủ động quan hệ với chuyên gia các hãng để thiết kế, may mẫu đối và xây dựng
các định mức lao động, nguyên phụ liệu, nhiên liệu, vật t. Phối hợp với phòng kế
hoạch cân đối nguyên phụ liệu của khách hàng giao, bảo đảm vật t theo các mã hàng.
+ Chuẩn bị các mẫu động, mẫu cứng, sơ đố cắt theo đúng yêu cầu kỹ thuật để
tổ chức sản xuất.
+ Xây dựng quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế bố trí các
chuyền sản xuất phù hợp với từng mã hàng. Xây dựng đơn giá tiền lơng, thanh toán l-
ơng cho từng phân xởng.
+ Đề xuất các phơng án cải tiến quy trình công nghệ, hợp lý hoá sản xuất để tổ
chức lao động khoa học trong từng phân xởng.
+ Hớng dẫn, kiểm tra kỹ thuật ở các tổ sản xuất của từng phân xởng, kiểm hoá
ợng
Bậc thợ
2 3 4 5 6
1.Phân xởng I
+ Văn phòng phân xởng
+ Tổ cắt
+ Tổ may
147
11
12
124 26
6
38
6
60
1 10
2.Phân xởng II
+ Văn phòng phân xởng
+ Tổ cắt
+ Tổ là
260
15
17
9
9
9
8
15
Bùi Huy Cờng - Công nghiệp 41 A
Phòng ban Số lợng
Tổng cộng 52 22 15 15
17
Báo cáo khảo sát tổng hợp
+ Tổ may
+ Tổ hoàn thiện
212
7
47 125
7
40
3.Phân xởng IV
+ Văn phòng phân xởng
+ Tổ cắt
+ Tổ may
+ Tổ hoàn thiện
150
10
9
121
10
41
3
39
10
6
41
10
Tổng cộng 557 114 246 161 1 35
Qua bảng số liệu trên ta thấy số lợng còn ít, chất lợng lao động cha cao. Lao
động gián tiếp có trình độ Đại học chiếm 42,4%, trình độ cao đẳng chiếm 28,8%,
nguồn vốn để đầu t máy móc thiết bị mới
Máy móc thiết bị của xí nghiệp phần lớn là công nghệ lạc hậu, không đáp ứng
đủ yêu cầu cho quá trình sản xuất các mặt hàng có chất lợng cao. Xí nghiệp cũng đã
tăng cờng đầu t máy móc, thiết bị cho bộ phận quản lý và bộ phận sản xuất nhằm
từng bớc hiện đại hoá quá trình làm việc. Tuy nhiên quá trình đầu t còn nhỏ, không
đồng bộ do xí nghiệp không có đủ vốn để tiến hành đầu t hàng loạt trên quy mô lớn
theo các dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại. Trong 6 tháng đầu năm 2002, xí
nghiệp đã trang bị máy cho hệ thống văn phòng trị giá trên 18 triệu đồng gồm: Một
máy vi tính Celeron, một máy in HP 1200, một máy photocopy. Xí nghiệp cũng đã
cho nhập 2 đợt máy để tiến hành sản xuất với trị giá 592 triệu đồng. Hiện nay xí
nghiệp đang lắp đặt một hệ thống nồi hơi ngoại tuyến sử dụng chung cho cả 3 phân
xởng.
Bùi Huy Cờng - Công nghiệp 41 A
19