Một số biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực - Pdf 12

Lời mở đầu
Trong xu thế của nền kinh tế thị trờng, hiện nay nớc ta đang từng bớc mở cửa
hội nhập vào nền kinh tế, quốc tế dần trở thành một mắt xích quan trọng thể chế hoá
thực hiện đờng lối của đảng, đây là nỗ lực to lớn của chính phủ trong đó phải nói đến
vai trò kinh doanh của các doanh nghiệp.
Nỗ lực của chính phủ trong các cuộc đàm phán để nớc ta ra nhập vào tổ chức
thơng mại thế giới (WTO) nhằm mở ra một xu thế mới cho nền kinh tế Việt Nam dẫn
tới thành công đó là điều kiện thuận lợi rất lớn cho sự phát triển kinh tế, tạo cơ hội
cho các doanh nghiệp tham gia vào thị trờng quốc tế và thể hiện đợc vị thế của mình
trên thơng trờng thế giới.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, con ngời luôn là một yếu tố rất quan
trọng và đợc coi là nguôn lực quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh
nghiệp, nó quyết định các nguồn lực khác. Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế
thị trờng các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trớc hết cần phải có một đội
ngũ cán bộ công nhân viên có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và có sự
am hiểu sâu sắc trong lĩnh vực nhằm đáp ứng những yêu cầu mà hoạt động sản xuất
kinh doanh đề ra. Do đó công tác quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp nớc ta trở
nên quan trọng hơn bao giờ hết, nhất là khi nớc ta chuẩn bị gia nhập vào WTO thì
càng là vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Bởi vì công tác tuyển dụng
và đào tạo nhân lực sẽ giúp doanh nghiệp không những củng cố đội ngũ lao động,
nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho cán bộ và công nhân để hoàn thành tốt
công việc, mang lại hiêu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực,
qua thời gian thực tập tại công ty Công ty Cổ phần xây dựng số1( VINACONEX1),
sau khi tìm hiểu về công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực tại công ty, em nhận
thấy còn nhiều vấn đề bất cập cha thực sự đáp ứng đợc yâu cầu, nhiệm vụ trong nền
kinh tế thị trờng hiện nay; đòi hỏi phải tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực của công ty.
1
Đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo: TS.Từ Quang Phơng em đã đi sâu
nghiên cứu đề tài: Một số biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo

của Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam Vinaconex
Tên giao dịch :
Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 (Vinaconex1)
Tên giao dịch quốc tế :
CONTRUCTION JOINT STOCK COMPANY NO.1
Tên viết tắt : VINACONEX NO.1 JSC
Trụ sở chính :
Nhà D9- Đờng Khuất-Duy Tiến Thanh Xuân Bắc Thanh Xuân Hà
Nội
Điện thoại : 04-8543813\ 8543206 \ 8544057 \ 8543205
Fax : 04-8541679
E-mail : [email protected]
+ Công ty đợc thành lập năm 1973 với tên gọi ban đầu là Công ty xây dựng Mộc
Châu trực thuộc Bộ xây dựng có nhiệm vụ xây dựng toàn bộ khu công nghiệp Mộc
Châu tỉnh Sơn La.
3
+ Từ năm 1977 đến năm 1981 đợc đổi tên là Công ty xây dựng số 11 trực
thuộc Bộ xây dựng, trụ sở đóng tại Xuân Mai Hà Sơn Bình có nhiệm xây dựng
Nhà máy bê tông Xuân Mai và tham gia xây dựng Nhà máy thủy điện Hoà Bình.
+ Cuối năm 1981 Công ty đợc Bộ xây dựng cho chuyển trụ sở về Hà Nội và
đợc Nhà Nớc giao nhiệm vụ xây dựng khu nhà ở lắp ghép tấm lớn Thanh Xuân- Hà
Nội.
+ Năm 1984 Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng đã ký quyết định số 196/CT đổi tên
Công ty xây dựng số 11 thành Liên hợp xây dựng nhà tấm lớn số 1 trực thuộc Bộ
xây dựng với nhiệm vụ chính là xây dựng nhà ở cho nhân dân Thủ đô
+ Năm 1993 Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số1 đợc Bộ xây dựng cho
phép đổi tên thành: Liên hợp xây dựng số 1 trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụ
chủ yếu là xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
+ Ngày 15/4/1995 Bộ xây dựng ra quyết định sáp nhập Liên hợp xây dựng số
1 vào Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam Vinaconex và từ đó

- Đo đạc, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn phục vụ cho thiết kế công trình,
lập dự án đầu t

5
III. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý6
Các chi nhánh
P.kỹ
thuật thi
công
Hội đồng quản trị
Giám đốc công
ty
Ban kiểm soát
P. Giám
đốc kỹ
thuật
P.giám đốc
tài chính
Các đội xây dựng
trực thuộc
P.tổ chức
hành chính
P.tài chính
kế toán
P.kinh tế thị
trường và đầu

lĩnh vực: tổ chức bộ máy quản lý nhân lực và có kế hoạch đào tạo bồi dỡng công
nhân viên.
Phòng tài chính kế toán :
Tổ chức, sắp xếp bộ máy kế toán phù hợp với sản xuất kinh doanh của công ty
và đơn vị.
Ghi chép, phản ánh các dữ liệu kế toán.
Phân tích hoạt động tài chính để đánh giá kết quả kinh doanh.
7
Phòng kinh tế thị tr ờng:
Công tác tiếp thị:
Đề ra chiến lợc tiếp thị ngắn hạn và dài hạn.
Công tác đấu thầu:
Lập hồ sơ dự thầu tất cả các công trình công ty dự thầu.
Tiếp xúc với chủ đầu t hoặc cơ quan t vấn để có những thông tin cho việc đấu
thầu.
Công tác quản lý hợp đồng xây lắp:
Theo dõi và quản lý việc thực hiện hợp đồng xây lắp.
Thanh lý hợp đồng xây lắp.
Công tác quản lý kinh tế:
Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, thanh quyết toán các công trình.
Phòng thiết bị vật t :
Lập và quản lý hồ sơ xe máy thiết bị theo dõi tình trạng làm việc, hỏng hóc, kết
hợp với phòng tài chính kế toán khấu hao tài sản cố định.
Điều động xe cho máy thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty.
Quản lý nguồn vật t, thiết bị, hệ thống kho của Công ty.
Phòng đầu t :
Tham mu cho giám đốc và trực tiếp quản lý công tác đầu t của Công ty.
Lập các báo cáo nghiên cứu khả thi cho các dự án đầu t.
Thực hiện và quản lý các dự án đầu t.
Phòng kỹ thuật thi công:

8 Thu nhập /ngời/tháng triệu 1,314 1,403 1,718 89 6,77 3,5 24,7
9 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu(7/2) % 1,33 3,1 2,37 1,77 133,08 -0,73 -23,54
10 Tỷ suất lợi nhuận/vốn KD (7/3) % 0,12 3,57 2,11 3,45 28,75 -1,36 -38,09
12 Số vòng quay vốn lu động (2/3b) vòng 0,96 1,35 1,04 0,39 40,63 -0,31 -22,96
9
Doanh thu thuần: năm 2004 so với năm 2003 tăng với tỷ tỷ lệ là 25,72% tơng
đơng với 51.493 triệu đồng điều này đạt đợc là do công ty đợc cô phần hoá cho nên
công ty tham gia nhiều dự án lớn, đồng thời nguồn vốn của công ty cũng đợc tăng
lên tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh dẫn tới doanh thu thuần tăng lên.
Đến năm 2005 so với năm 2004 doanh thu thuần lại giảm xuống một chút. Để xảy ra
điều này là do công ty đã để lỏng lẻo trong khâu quản lý làm thất thoát về tài chính,
đồng thời các hoạt động về xây lắp cũng nh xây dựng nhà ở cũng giảm xuống trong
những năm gần đây dẫn tới doanh thu thuần giảm xuống.
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2003 là 2.666 triệu đồng trớc đó công ty
phải đóng thuế cho Nhà nớc là 1.233 triệu đồng. Đến năm 2004 lợi nhuận sau thuế
là 7.822 triệu đồng tăng lên 5.156 triệu đồng tơng đơng với 1,93%. Hết năm 2003
công ty đợc cổ phần hoá cho nên từ năm 2004 công ty đợc miễn thuế thu nhâp doanh
nghiệp trong hai năm 2004 và 2005.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào lợi nhuận gộp của công ty tăng
hay giảm mà lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng hay giảm theo lợi nhuận gộp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp. Qua bảng số liệu về kêt quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty cho ta thấy chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đều qua các
năm. Năm 2003 là 6.755 triệu đồng năm 2004 là 6.974 triệu đồng tăng lên 0.22 triệu
đòng tơng đơng với 3,25% đến năm 2005 là 7.063 triệu đồng. Qua đây ta thấy trong
khi đó doanh hu của công ty năm 2004 và 2005 giảm xuông trong khi đó chi phí
quản lý lại tăng lên qua đây việc cần làm bây giờ là công ty phải điều chỉnh lại khâu
quản lý sao cho có hiệu quả hơn nhằm giảm chi phí xuống mức thấp nhất, khi đó thu
nhập của cán bộ công nhân viên cũng tăng lên làm cải thiện cuộc sống của công
nhân.
Đặc điểm về nguồn vốn và vốn kinh doanh.


11
Qua bảng về cơ cấu nguồn vốn cho ta thấy tình hình vốn kinh doanh của công
ty có sự biến động qua các năm. Tổng nguồn vốn năm 2004 là 218.864 triệu đồng so
với năm 2003 là 228.906 triệu đồng nh vậy nguồn vốn năm 2004 giảm xuống so với
năm 2003 là 10.064 triệu đồng tơng đơng với 4,4% nh vậy tới năm 2005 tổng nguồn
vốn 265.650 triệu đồng nh vậy so với năm 2004 nguồn vốn của ông ty tăng lên
46.808 triệu đồng tơng đơng với 21,39%. Điều này chứng tỏ công ty đã có biến
chuyển trong sản xuât kinh doanh
Cụ thể: Về vốn cố định năm 2004 so với năm 2003 tăng lên 10.169 triệu đồng
tơng đơng với 45,73%. Vốn lu động năm 2004 so với năm 2003 giảm xuống một ít là
20.233 triệu đồng tơng đơng với 97,9%. Nhng đến năm 2005 vốn lu động lại tăng lên
so với năm 2004 là 47.374 triệu đồng tơng đơng với 25,41%. Nếu xét về tỷ lệ tăng
vốn cố định và vốn lu động thì từ năm 2003 đến 2005 vốn lu động tăng hơn so với
vốn cố định nh năm 2003 vốn cố định chiếm 9,71% trong tổng nguồn vốn, trong đó
vốn lu động chiếm 90,29% trong tổng nguồn vốn của công ty. Đến hai năm 2004 và
2005 vốn lu động vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn vốn cố định với tỷ lệ 85,2% và 88,02%
trong cơ cấu nguồn vốn. Điều này chứng tỏ Công ty cổ phần xây dựng số
1(VINACONEX1) là công ty hoạt động sản xuất kinh doanh về xây dựng là chủ yếu
vì vậy vốn lu động luôn chiếm tỷ lệ cao hơn vốn cố định. Cũng qua bảng về cơ cấu
nguồn vốn cho ta thấy vốn sở hữu năm 2004 là 18.078 triệu đồng chiếm 8,26% trong
tổng, nhng tới năm 2005 vốn chủ sở hữu tăng lên 4.251 triệu đồng tơng đơng với
23,25% so với năm 2004. Điều này là một tín hiệu đáng mừng vì công ty đã vợt qua
khó khăn trong nền kinh tế đầy sự cạnh tranh khốc liệt này, đồng thời ta thấy vốn vay
của công ty cũng tăng qua các năm chứng tỏ công ty bị tồn đọng vốn khá nhiều dẫn
tới tình trạng công ty bị thiếu vốn kinh doanh, trong thời gian tới công ty cần có biện
pháp đẩy nhanh công tác thu hồi vốn nhanh để tránh tình trạng làm giảm tốc độ quay
vòng vốn làm ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh.
12
Chơng II

lệ của công ty xây dựng thì đây là một tỷ lệ hợp lý. Vì sản phẩm của Công ty là các
công trình xây dựng năm ở mọi nơi trên khắp đất nớc, các công trình không tập
13
trung vì vậy khi Công ty thi công công trình ở đâu thì thờng thuê lao động theo thời
vụ ở nơi thi công.
1.1 Công tác tuyển dụng:
Tuyển dụng nhân lực đợc hiểu là quá trình tìm kiếm và lựa chọn những ngời có
đủ năng lực, phẩm chất cần thiết để tham gia vào quá trình kinh doanh của công ty
nhằm đáp ứng số lợng, chất lợng và nhu cầu về lao động của doanh nghiệp trong mỗi
thời kỳ nhất định.
Tuyển dụng nhân lực đợc tiến hành theo một quy trình logic và chặt chẽ, bắt
đầu từ việc phân tích nhu cầu nhân lực cần tuyển dụng nhân lực cho từng đơn vị cho
đến việc tiếp nhận và tạo điều kiện để ngời mới tuyển hoà nhập vào với môi trờng
làm việc của công ty:
Quy trình tuyển dụng của Công ty cổ phần xây dựng số1:

Thông báo tuyển dụng
Nhận hồ sơ
Kiểm tra trình độ chuyên môn
Trúng tuyển Không trúng tuyển
Hội nhập vào làm việc
Trả lại hồ sơThử việc
14

Trích đoạn Công tác đào tạo nhân lực:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status