BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH HÀ NỘI doc - Pdf 12

1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Thu
Trang
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU
ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH HÀ NỘI.
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt
Tên giao dịch: LienViet Post Joint Stock Commercial Bank
Tên viết tắt: LienVietPostBank
Vốn điều lệ: 6.460.000.000.000 đồng
Ngày thành lập: 28/03/2008
Hội sở chính: 109 Trần Hưng Đạo, Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Thành viên chủ chốt bộ máy lãnh đạo:
- Ông Dương Công Minh (Chủ tịch Hội đồng quản trị)
- Ông Phạm Doãn Sơn (Tổng giám đốc)
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiền
thân là Ngân hàng Liên Việt (LienVietBank) được thành lập theo Giấy phép thành
lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Hiện nay, với số vốn điều lệ 6460 tỷ đồng, LienVietPostBank hiện
là 1 trong 10 Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhất tại ViệtNam. Các cổ đông
và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức Tài chính – Ngân hàng
lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ), Ngân
hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công ty Oracle Financial Services Software
Limited…LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở
phát huy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh.
1.2. GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tên đơn vị: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hà Nội
Địa chỉ: Số 135 Xã Đàn – Đống Đa – Hà Nội
Sinh viên: Nguyễn Thái Hà Lớp: K45H3

PGD Ba Đình – Hàng Bún
Trong đó, Chi nhánh chính tại Xã Đàn được xây dựng theo mô hình sau:
Sinh viên: Nguyễn Thái Hà Lớp: K45H3
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Thu
Trang
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức Chi nhánh Hà Nội – Ngân hàng Bưu điện Liên Việt
(Nguồn: Quyết định về ban hành cơ cấu tổ chức Chi nhánh của Ngân hàng Bưu
điện Liên Việt)
1.2.3. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BỘ MÁY LÃNH ĐẠO
Giám đốc: Phạm Ngọc Hiếu quản lý chung toàn chi nhánh.
Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện toàn bộ các
hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh 1 cách hiệu quả, an toàn nhằm
đạt được các mục tiêu phát triển, mục tiêu kinh doanh từng thời kì dảm bảo tuân
thủ các quyết định nội bộ, quy định pháp luật.
Phó Giám đốc: Nguyễn Thanh Hà quản lý Phòng Khách hàng và Phòng Quản
lý Tín dụng.
Nhiệm vụ: Hỗ trợ, giúp việc cho giám đốc, quản lý, điều hành, tổ chức thực
hiện toàn bộ các hoạt động, nhiệm vụ của chi nhánh một cách hiệu quả, an toàn
nhằm đạt được các mục tiêu phát triển, mục tiêu kinh doanh từng thời kì đảm bảo
tuân thủ các quy định nội bộ, quy định pháp luật. Quản lý, tổ chức thực hiện có
hiệu quả và đạt các mục tiêu đề ra đối với mảng hoạt động kinh doanh được giao.
Sinh viên: Nguyễn Thái Hà Lớp: K45H3
Chi nhánh Hà Nội
Ban Giám đốc Kiểm tra kiểm soát
nội bộ
P. Quản lý tín
dụng
P. Kế toán-
Ngân quỹ

Thực hiện nghiệp vụ quản lý tín dụng, thẩm định và quản lý tài sản đảm bảo,
hỗ trợ tín dụng;
Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong việc xây dựng chính sách quản lý
tín dụng, thẩm định và quản lý tài sản, hỗ trợ tín dụng.
c. Phòng Kế toán – Ngân quỹ thực hiện chức năng:
Thực hiện quản lý tài chính, thực hiện hạch toán kế toán tại Chi nhánh;
Thực hiện công tác tin học, nghiệp vụ IT cho Chi nhánh;
Tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng, công tác
thanh toán huy động và thu chi tiền mặt, quản lý kho quỹ.
d. Phòng Tổng hợp thực hiện chức năng:
Tổ chức thực hiện công tác kế hoạch tổng hợp và quản lý hành chính – nhân
sự tại Chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Liên Việt;
Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh để đề xuất với các cơ quan có thẩm
quyền trong việc xây dựng chính sách, chế độ liên quan đến chức năng, nhiệm vụ
của Phòng.
PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CHI NHÁNH HÀ NỘI – NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
2.1. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CHI NHÁNH HÀ NỘI – NGÂN
HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT GIAI ĐOẠN 2010 – 2012
Để có thể thấy được tình hình tài chính của LienVietPostBank Chi nhánh Hà
Nội biến động như thế nào qua các năm 2010 – 2011 – 2012, ta tiến hành phân tích
các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của Chi nhánh trong giai đoạn này.
Sinh viên: Nguyễn Thái Hà Lớp: K45H3
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Thu
Trang
Sinh viên: Nguyễn Thái Hà Lớp: K45H3
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn Ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Hà Nội các năm 2010-2011-2012
So sánh năm 2012/2011
%tăng giảm

3,550
139,198
So Sánh năm 2011/2010
%tăng giảm
31.3
-65.6
9.3
0
-18.7
299
41
63.2
-132,154
11.9
40.9
41
7.7
16
Số tăng (giảm)
5,330
-10,070
158,447
0
-2,171
698,047
849,582
1,093,668
-264,308
4,529
15,694

0
51,792
38,494
4,769,574
347,125
20,000
367,125
2011
%
0.8
0.2
63.6
3.2
0.3
31.9
100
96.7
0.01
1.49
1.9
100
92.8
7.2
100
Số tiền
22,363
5,282
1,858,800
93,271
9,433

1,700,353
93,271
11,604
233,484
2,071,100
1,730,075
264,508
38,138
38,376
2,071,100
196,420
0
196,420
Chỉ tiêu
TÀI SẢN
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
Tiền gửi tại NHNN
Cho vay khách hàng
Chứng khoán đầu tư
Tài sản cố định
Tài sản có khác
TỔNG TÀI SẢN
NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
Tiền gửi của khách hàng
Phát hành giấy tờ có giá
Các khoản nợ khác
Vốn và các loại quỹ
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
CHỈ TIÊU NGOẠI BẢNG
Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn

849,582 triệu VND (41%) so với cùng kỳ năm 2010; tới thời điểm cuối năm 2012
con số này đã tăng tới 63.3% đạt 4,769,574 triệu VND. Trong cơ cấu tài sản của
Chi nhánh, bộ phận các tài sản được hình thành từ các khoản cho vay khách hàng
chiếm tỷ trọng cao nhất, từ 60 - 80% cơ cấu tài sản của Chi nhánh, với xu hướng
tăng trưởng ổn định qua các năm. Cuối năm 2011, giá trị các khoản cho vay là
1,858,800 triệu VND tăng 9.3% so với cùng kỳ 2010 và tới cuối năm 2012 thì giá
trị loại tài sản này tăng đột biến 103.7% so với năm 2011; đạt 3,786,661 triệu
VND. Có thể thấy rằng trong năm 2012, Chi nhánh đã đẩy mạnh hoạt động tín
dụng, tăng cường công tác giải ngân cho khách hàng.
Một số bộ phận tài sản khác của Chi nhánh lại có sự biến động thất thường:
thời điểm cuối năm 2011 so sánh với cuối năm 2010, tài sản với tính thanh khoản
cao gồm tiền mặt, vàng, đá quý tăng 5,330 triệu VND (31.3%); tiền gửi NHNN
giảm tới 10,070 triệu VND (65.6%). Tới cuối năm 2012 thì giá trị hạng mục tài sản
có tính thanh khoản cao ( tiền mặt, đá quý và tiền gửi NHNN) có chiều hướng giảm
sút: từ 27,645 triệu VND cuối năm 2011 xuống còn 26,288 triệu VND cuối năm
2012, điều này có thể gây ra một số rủi ro về tính thanh khoản cho Chi nhánh nếu
như nhu cầu thanh khoản tăng lên bất thường.
Các loại tài sản khác như Chứng khoán đầu tư, tài sản cố định và tài sản có
khác hầu hết đều có sự gia tăng về mặt giá trị trong giai đoạn 2010 – 2012, tuy
Sinh viên: Nguyễn Thái Hà Lớp: K45H3
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Thu
Trang
chiếm tỷ trọng không cao trong cơ cấu tài sản của Chi nhánh nhưng đây đều là
những bộ phận có vai trò quan trọng trong hoạt động của Chi nhánh. Xét trong bối
cảnh kinh tế “buồn” và tỷ lệ nợ xấu ngành ngân hàng ngày càng gia tăng như năm
2012, thì cơ cấu tài sản của Chi nhánh có thể dẫn đến nhiều rủi ro tiềm ẩn. Khi các
khoản cho vay khách hàng gia tăng, ban lãnh đạo Chi nhánh cần quan tâm hơn tới
vấn đề rủi ro tín dụng, cẩn thận hơn trong việc đánh giá các dự án vay vốn và đảm
bảo lượng tiền dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước đúng theo quy định.

dào từ khách hàng, quy mô lớn qua đó có thể mở rộng được tín dụng đầu tư và thu
được lợi nhuận cao. Nguồn vốn huy động không những giúp cho Chi nhánh bù đắp
được thiếu hụt trong thanh toán, tăng nguồn vốn trong kinh doanh mà thông qua
huy động vốn, Chi nhánh còn có thể nắm bắt được năng lực tài chính của khách
hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng. Qua đó, Ngân hàng có căn cứ để xác định
mức vốn đầu tư cho vay đối với những khách hàng đó hoặc có thể phát hiện kịp
thời tệ tham ô, trốn thuế, lừa đảo của các doanh nghiệp làm ăn không chính đáng.
Từ đó có biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời. Vốn và các loại quỹ chiếm tỷ trọng
nhỏ, nhưng giá trị khá lớn (38,376 triệu VND – 54,070 triệu VND) có thể đáp ứng
được nhu cầu tín dụng cấp bách và sử dụng để cho vay trung và dài hạn nhưng
không được vượt quá một tỷ lệ nhất định vì điều đó sẽ dẫn đến nguy cơ mất khả
năng thanh toán của Chi nhánh.
Nhìn chung, cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh khá hợp lý và giúp Chi nhánh
hoạt động hiệu quả trong bối cảnh kinh tế giai đoạn 2010 - 2012.
2.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN
LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH HÀ NỘI
Để có thể thấy rõ tình hình kinh doanh, kết quả hoạt động của
LienVietPostBank Chi nhánh Hà Nội biến động như thế nào qua các năm 2010 –
2011 – 2012, ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh của
Chi nhánh trong giai đoạn này.
Sinh viên: Nguyễn Thái Hà Lớp: K45H3
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Thu
Trang
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Hà Nội các năm 2010-2011-2012
Đơn vị: triệu VND
So sánh năm 2012/2011
%tăng giảm
28.9
-33.5

0
40.5
Số tăng (giảm)
24,435
2,025
549
-2,950
11,623
12,435
-3,107
15,542
0
15,542
2012
Số tiền
113,092
5,728
1,086
-4,443
56,488
58,975
21,014
37,960
0
37,960
2011
Số tiền
87,720
8,613
1,009

Sinh viên: Nguyễn Thái Hà Lớp: K45H3
10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Thu
Trang
STT
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
Qua bảng kết quả kinh doanh của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh
Hà Nội tại thời điểm cuối các năm 2010 – 2011 - 2012, ta có thể thấy một vài điều
về tình hình kinh doanh của Chi nhánh như sau:
Nhìn chung kết quả kinh doanh cuối các năm, Chi nhánh đều có lãi và không
phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nhờ đó Chi nhánh tiết kiệm được một khoản
chi phí đáng kể. Tuy nhiên lợi nhuận trước thuế có sự thay đổi không đồng đều,
thất thường. Tổng lợi nhuận trước thuế cuối năm 2010 là 38,347 triệu VND, tới
cuối năm 2011 đã tăng 40.5% lên tới 53,889 triệu VND; nhưng xét tới thời điểm
cuối năm 2012 lại chỉ đạt 37,960 triệu VND giảm 29.6% so với cùng kỳ 2011.
Năm 2011 là một năm đầy thử thách và khó khăn với ngành ngân hàng nói
chung, LienVietPostBank nói riêng, vậy mà thực tế LienVietPostBank Chi nhánh
Hà Nội vẫn tăng trưởng dương và có được lợi nhuận ấn tượng mặc dù việc kinh
doanh Chi nhánh bị lỗ 2,762 triệu VND từ 1 số hoạt động khác. Sở dĩ như vậy là
nhờ có giá trị lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh tăng trưởng
tốt; từ 45,061 triệu VND lên 57,496 triệu VND, cùng với việc giảm bớt chi phí dự

2.3. DIỄN BIẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN
VIỆT
Kể từ ngày 11/3/2010 sau khi chào sàn lần đầu tiên, cổ phiếu của Ngân hàng
Bưu điện Liên Việt được giao dịch trên thị trường phi tập trung OTC với mã
LVBank. Hiện nay, Ngân hàng vẫn đang tiếp tục thực hiện kế hoạch mở rộng mạng
lưới, tìm thêm cổ đông chiến lược để củng cố năng lực, hoàn thiện các thủ tục niêm
yết cổ phiếu trên sàn HOSE. Trong thời gian đầu chào sàn, giá cổ phiếu LVBank
Sinh viên: Nguyễn Thái Hà Lớp: K45H3
12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Thu
Trang
giữ ở mức 7000 đồng/cp tuy nhiên sau 1 thời gian tiếp cận thị trường và nhà đầu tư,
giá cổ phiếu LVBank có 1 số biến động. Năm 2011 được biết tới như 1 năm đầy
sóng gió của nền kinh tế cũng như của thị trường chứng khoán; cổ phiếu LVBank
tuy bị ảnh hưởng nhưng vẫn giữ được vị thế của mình nhờ sự ổn định cũng như
tình hình kinh doanh có lãi của Ngân hàng bưu điện Liên Việt nên vẫn giữ được uy
tín đối với các nhà đầu tư. Năm 2011, Liên Việt Post Bank báo lãi 1,100 tỷ, tổng tài
sản hơn 56,000 tỷ đồng.
Sang năm 2012, thị trường OTC không bị “đóng băng” hoàn toàn mà một số
cổ phiếu còn được được giao dịch khá mạnh, hoặc được nhà đầu tư chú ý; có chăng
là sự kém sôi động hơn do tình hình khó khăn chung của nền kinh tế và sự hạn chế
của dòng tiền đối với chứng khoán. Nhưng vẫn có những dòng tiền dài hạn âm
thầm chảy vào thị trường này, tìm kiếm những cổ phiếu tốt hoặc sắp lên sàn để “rót
vốn”. Có thể coi đây là một số Blue chips trên OTC – thị trường mà dòng tiền đang
ngầm chảy dưới tảng băng chung. Trong số đó thì cổ phiếu được giao dịch sôi động
nhất là LVBank. Biến động giá cổ phiếu LVBank trong năm 2012 được thể hiện
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Giá cổ phiếu LVBank giai đoạn 29/2/2012 – 14/10/2012
(Nguồn: />viet)
Sinh viên: Nguyễn Thái Hà Lớp: K45H3

Chi nhánh Hà Nội. Với bối cảnh kinh tế hiện nay, khi nợ xấu là mối đe dọa, các
Sinh viên: Nguyễn Thái Hà Lớp: K45H3
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Thu
Trang
ngân hàng đều hạn chế và hết sức cẩn trọng khi cho vay doanh nghiệp thì cho vay
tiêu dùng cá nhân đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của ngân hàng cũng như với Chi nhánh. Thu nhập từ cho vay tiêu dùng ngày
càng tăng lên, càng trở thành khoản mục mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Do
vậy Chi nhánh cần phải chú trọng hơn nữa đến cho vay tiêu dùng. Có thể nói đây là
mục tiêu hàng đầu của Chi nhánh trong thời gian tới. Tuy nhiên để có thể đảm bảo
khoản thu nhập từ cho vay tiêu dùng thì Chi nhánh cần phải nâng cao chất lượng từ
hoạt động cho vay tiêu dùng của mình.
∗ Vấn đề 2: Hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh chưa
thực sự hiệu quả và gặp nhiều khó khăn. Trong cơ cấu nguồn vốn của
Lienvietpostbank Hà Nội thì nguồn vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng chiếm
tỷ trọng lớn nhất và chủ yếu (80 – 90%) là nguồn vốn kinh doanh hết sức quan
trọng đối với Chi nhánh, là cơ sở để Chi nhánh tiến hành các hoạt động cho vay,
đầu tư, dự trữ… mang lại lợi nhuận cho Chi nhánh. Để có được nguồn vốn này, Chi
nhánh cần phải tiến hành các hoạt động huy động vốn, trong đó huy động tiền gửi
tiết kiệm chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng trọng hoạt động này. Tuy nhiên việc
huy động tiền gửi tiết kiệm của Chi nhánh hiện nay gặp rất nhiều khó khăn như:
chịu nhiều cạnh tranh từ các chủ thể khác trong nền kinh tế cũng tiến hành hoạt
động huy động tiền gửi tiết kiệm: các ngân hàng khác, các công ty bảo hiểm, bưu
điện…
Việc nghiên cứu, tìm hiểu quá trình huy động tiền gửi tiết kiệm, tìm hiểu quá
trình kinh doanh để có những phương án huy động tiền gửi tiết kiệm linh hoạt,
mang tính cạnh tranh là hết sức cần thiết.
∗ Vấn đề 3: Chi Nhánh cần phát triển hơn nữa dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Hiện
nay, các NHTM ở Việt Nam đều hướng tới phát triển Dịch vụ ngân hàng bán lẻ

càng trở thành khoản mục mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Do vậy Chi
nhánh cần phải chú trọng hơn nữa đến cho vay tiêu dùng. Có thể nói đây là mục
tiêu hàng đầu của Chi nhánh trong thời gian tới. Tuy nhiên để có thể đảm bảo
khoản thu nhập từ cho vay tiêu dùng thì Chi nhánh cần phải nâng cao chất lượng từ
hoạt động cho vay tiêu dùng của mình. Từ nguyên nhân đó mà em xin đề xuất
hướng đề tài thứ nhất đó là: “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá
nhân tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hà Nội”
Sinh viên: Nguyễn Thái Hà Lớp: K45H3
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Trần Thị Thu
Trang
Thuộc học phần: Quản trị tác nghiệp ngân hàng thương mại.
Bộ môn: Ngân hàng – chứng khoán.
∗ Hướng 2:
Bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay hay nguồn vốn ngân hàng huy
động được lại là nguồn để các doanh nghiệp khác đi vay nên công tác huy động vốn
càng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Do vậy,
công tác huy động vốn là một mảng hoạt động lớn của các Chi nhánh Hà Nội –
Ngân hàng Bưu điện Liên Việt và nó quyết định rất lớn đến thành công hay thất bại
trong kinh doanh của ngân hàng. Với tính cấp thiết như vậy em xin đề xuất hướng
đề tài: “Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt –
Chi nhánh Hà Nội”.
Thuộc học phần: Quản trị tác nghiệp ngân hàng thương mại.
Bộ môn: Ngân hàng – chứng khoán.
∗ Hướng 3:
Thực hiện tốt khâu cung ứng dịch vụ góp phần làm tăng thu nhập cho Chi
nhánh vì xu hướng phát triển trong hoạt động của NHTM hiện đại là mở rộng các
hoạt động dịch vụ, đồng thời vẫn duy trì các nghiệp vụ Ngân hàng truyền thống,
thông qua việc đa dạng hoá các hoạt động, Chi nhánh có thể vừa tăng thu nhập vừa
có thể cạnh tranh với các định chế tài chính phi Ngân hàng trong lĩnh vực cung ứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status