Chơng I
Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài nói chung và đầu t trực tiếp từ các nớc
ASEAN nói riêng đối với Việt Nam
I. Một số vấn đề lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI).
1. Khái niệm.
1.1. Khái niệm và bản chất của FDI.
Theo quan niệm có tính tổng quan, đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình
thức di chuyển vốn trên thị trờng tài chính quốc tế, trong đó các công ty (thờng là
công ty đa quốc gia) tạo ra hoặc mở rộng chi nhánh sang nớc khác, đầu t để mở
rộng thị trờng, thiết lập quyền sở hữu từng phần hoặc toàn bộ vốn đầu t và giữ
quyền quản lý các quyết định kinh doanh cùng với các đối tác nớc sở tại cùng chia
sẻ rủi ro và hởng lợi nhuận.
Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam quy định: Đầu t trực tiếp nớc ngoài là
việc các tổ chức, cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam vốn bằng tiền nớc
ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào đợc Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác với
Việt Nam hoặc tự mình kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Đặc trng của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI):
FDI mặc dù vẫn chịu sự chi phối của Chính phủ, nhng nó ít bị lệ thuộc hơn
vào quan hệ chính trị giữa các bên nếu so sánh với các hình thức vốn nớc ngoài
khác nh ODA, tín dụng quan hệ thơng mại.
FDI thiết lập quyền sở hữu về t bản của công ty một nớc ở một nớc khác.
1
FDI kết hợp quyền sở hữu với quyền quản lí các nguồn vốn đã đợc đầu t-
.Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng
buộc về kinh tế, chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế.
Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài nớc tiếp nhận đầu t có thể tiếp nhận
đợc công nghệ, kỹ thuật tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý... là những mục tiêu mà
những hình thức đầu t khác không có đợc.
FDI liên quan đến việc mở rộng thị trờng của các công ty đa quốc gia và
sự phát triển của thị trờng tài chính quốc tế, thơng mại quốc tế.
Tựu chung lại, mục đích cuối cùng của FDI là lợi nhuận, là khả năng sinh
Cùng phân phối lợi nhuận: Các bên tham gia cùng tiến hành phân phối lợi
nhuận thu đợc của doanh nghiệp liên doanh sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về
tài chính với nớc sở tại. Tỷ lệ phân chia lợi nhuận giữa các bên dựa theo tỷ lệ góp
vốn. Trong trờng hợp doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để tăng vốn thì cổ đông sẽ
đợc hởng lợi tức cổ phần.
Cùng chia sẻ rủi ro, mạo hiểm: Những rủi ro phát sinh trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp (do quá trình thiết kế, nghiên cứu khả thi dự án không
chu đáo, do biến động về chính trị, kinh tế, do những thay đổi của hệ thống pháp
lý, do cạnh tranh hay do những nhân tố bất ngờ khác) sẽ do các bên tham gia gánh
chịu theo tỷ lệ phân chia nh đối với lợi nhuận.
Đặc trng pháp lý của doanh nghiệp liên doanh do hợp đồng liên doanh và
điều lệ doanh nghiệp liên doanh quyết định. Đặc trng pháp lý quy định tính độc lập
3
của doanh nghiệp liên doanh và phản ánh tính hợp pháp cuả doanh nghiệp liên
doanh theo điều kiện của nớc sở tại
Từ đó, có thể nói doanh nghiệp liên doanh là một thực thể kinh doanh-pháp
lý quốc tế độc lập.
2.1.3.Ưu nhợc điểm:
Đối với nớc tiếp nhận đầu t, hình thức doanh nghiệp liên doanh có nhiều u
điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, giúp đa dạng hoá sản phẩm, đổi mới
công nghệ, tạo ra thị trờng mới và tạo cơ hội cho ngời lao động học tập ở nớc
ngoài. Tuy nhiên hình thức đầu t này cũng bộc lộ một số nhợc điểm: Mất nhiều
thời gian thơng thảo mọi vấn đề liên quan đến dự án đầu t, thờng xuyên xuất hiện
mâu thuẫn trong quản lý điều hành doanh nghiệp, đối tác nớc ngoài thờng quan
tâm đến lợi ích toàn cầu, đôi lúc vì sự phân công này mà liên doanh phải chịu thua
thiệt vì lợi ích của nơi khác, đối tác nớc ngoài thờng không thích chia lợi nhuận mà
muốn đa lãi vào tái đầu t mở rộng, thay đổi nhân sự ở công ty mẹ có ảnh hởng tới
tơng lai phát triển của liên doanh.
Đối với nhà đầu t nớc ngoài, hình thức doanh nghiệp liên doanh có u điểm:
tận dụng đợc hệ thống phân phối có sẵn của đối tác nớc sở tại, đợc đầu t vào những
mật thiết với các doanh nghiệp của nớc sở tại nhằm khai thác nguồn lực sẵn có, tạo
nên thế và lực trong sức mạnh cạnh tranh. Mặt khác doanh nghiệp cũng phải tạo
nên hình ảnh hấp dẫn trong mắt ngời dân bản địa và tạo nên chỗ đứng của mình
trên thị trờng ở đây. Vì vậy, doanh nghiệp phải đa ra đợc chiến lợc kinh doanh đa
dạng và phù hợp.
5
Về mặt pháp lý, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài có t cách pháp nhân, là
một thực thể pháp lý độc lập hoạt động theo luật pháp nớc sở tại. Doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài đợc thành lập dới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, quyền
lợi và nghĩa vụ của nhà đầu t nớc ngoài đợc quy định rõ ràng trong điều lệ doanh
nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài cũng phải thực hiện đúng các
quy định của pháp luật trong các văn bản pháp lý có liên quan
Có thể nói, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là một thực thể kinh doanh
quốc tế độc lập.
2.2.3. Ưu nhợc điểm:
Đối với nớc tiếp nhận đầu t, hình thức đầu t này có u điểm: Nhà nớc thu đ-
ợc ngay tiền đất, tiền thuế mặc dù doanh nghiệp bị lỗ; giải quyết đợc công ăn việc
làm mà không cần bỏ vốn đầu t; tập trung thu hút vốn và công nghệ của nớc ngoài
vào những lĩnh vực khuyến khích nhập khẩu, tiếp cận đợc thị trờng nớc ngoài. Nh-
ợc điểm chính của hình thức đầu t này là khó tiếp thu kinh nghiệm quản lý và công
nghệ của nớc ngoài để nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật ở các
doanh nghiệp Nhà nớc.
Đối với nhà đầu t nớc ngoài, hình thức đầu t 100% vốn có u điểm chủ động
trong quản lý điều hành doanh nghiệp, thực hiện đợc chiến lợc toàn cầu của tập
đoàn; triển khai nhanh dự án đầu t; đợc quyền chủ động tuyển chọn và đào tạo
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển chung của tập doàn. Nhợc điểm của
hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoài là: chủ đầu t phải chịu toàn bộ rủi ro trong đầu
t; phải chi phí nhiều hơn cho tiếp cận nghiên cứu thị trờng mới; không thâm nhập
đợc vào những lĩnh vực có nhiều lợi nhuận, thị trờng trong nớc lớn; khó quan hệ
với các cơ quan quản lý nhà nớc sở tại.
bảo cho hình thức này tính chỉnh thể về mặt pháp lý.
2.3.2. Ưu nhợc điểm:
Đối với nớc tiếp nhận đầu t, hình thức đầu t này có u điểm: giúp giải quyết
tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ, tạo ra thị trờng mới nhng vẫn đảm bảo đợc
an ninh quốc gia và nắm đợc quyền điều hành dự án. Nhng hình thức này có nhợc
điểm là khó thu hút đầu t, chỉ thực hiện đợc đối với một số lĩnh vực ít sinh lời.
Đối với bên nớc ngoài, hình thức hợp doanh có u điểm: tận dụng đợc hệ
thống phân phối có sẵn của đối tác nớc sở tại; vào đợc những lĩnh vực hạn chế đầu
t; thâm nhập đợc vào thị trờng truyền thống của nớc chủ nhà; không mất thời gian
và chi phí cho việc nghiên cứu thị trờng mới và xây dựng các mối quan hệ; không
bị tác động lớn do khác biệt về văn hoá; chia sẻ đợc chi phí và rủi ro đầu t. Nhợc
điểm của hình thức này là nhà đầu t không trực tiếp quản lý điều hành dự án, quan
hệ hợp tác với đối tác nớc sở tại thiếu chắc chắn. Điều này làm các nhà đầu t nớc
ngoài e ngại. Do đó hình thức đầu t này hầu nh chỉ còn tồn tại ở Việt Nam và
Trung Quốc .
2.4. Hợp đồng BOT, BT, BTO:
2.4.1. Hợp đồng BOT
Khái niệm: Là hình thức hợp tác mà văn bản đợc ký kết giữa cơ quan nhà n-
ớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài (có thể là tổ chức, cá nhân
nớc ngoài) để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn
8
nhất định, hết thời hạn nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình
đó cho phía Việt Nam.
Đặc điểm: Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao thờng đợc thực
hiện bằng vốn nớc ngoài 100%, cũng có thể đợc thực hiện bằng vốn nớc ngoài và
phần góp vốn của Chính phủ Việt Nam hoặc tổ chức cá nhân Việt Nam. Trong
hình thức đầu t này, các nhà đầu t có toàn quyền tổ chức xây dựng, kinh doanh
công trình một thời gian đủ thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý, sau đó có
nghĩa vụ chuyển giao cho Nhà nớc Việt Nam mà không thu bất kỳ khoản tiền nào.
2.4.2. Hợp đồng B TO
mai đã bị thay thế nhanh chóng bỏi các loại sản phẩm mới hơn. Giải pháp hữu hiệu
nhất là chuyển những máy móc, công nghệ này sang các nớc kém phát triển hơn
bởi vì đối với họ công nghệ này vẫn còn rất mới. Điều này, giúp nhà đầu t vừa thu
hồi vốn, vừa kéo dài đời sống sản phẩm tại thị trờng nớc khác, vừa đẩy các máy
móc gây ô nhiễm môi trờng ra nớc ngoài và nhiều khi còn thu đợc nhiều đặc lợi do
chuyển giao công nghệ.
Tận dụng lợi thế so sánh để thu lợi nhuận cao
Sự không đồng đều về trình độ phát triển giữa các nớc trên thế giới đã tạo
nên sự chênh lệch về điều kiện và giá cả yếu tố đầu vào của sản xuất. Do đó đầu t
ra nớc ngoài cho phép lợi dụng chênh lệch này để giảm chi phí sản xuất, tăng lợi
nhuận. Trớc hết phải nói đến chi phí lao động. Tiền lơng bình quân của ngời lao
động ở Châu Âu cao gấp nhiều lần lơng bình quân của lao động ở Châu á, lơng
10
của ngời Nhật lại cao gấp 10 lần lơng bình quân của các nớc ASEAN. Do đó, phần
lớn những ngành sử dụng nhiều lao động đều đợc chuyển sang các nớc đang phát
triển để tiết kiệm chi phí sản xuất. Đồng thời, việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm tại chỗ cũng tiết kiêm đợc chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo, tiếp thị.
Tạo nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định
Bên cạnh các dự án đầu t hớng thị trờng hoặc hớng chi phí thì cũng có
những dự án nhằm mục tiêu nguyên liệu. Hiện nay, các nớc đang phát triển đều nỗ
lực bảo vệ tài nguyên của mình, ngăn chặn xuất khẩu nguyên liệu thô. Vậy thì đầu
t trực tiếp nớc ngoài là biện pháp hữu hiệu nhất của các công ty để có đợc nguyên
liệu thô với giá rẻ nhất lại tiết kiệm đợc chi phí vận chuyển và nhiều thứ thuế khác,
thu lợi nhuận cao.
Ngoài những lợi ích kinh tế, FDI còn đem lại những u thế nhất định về mặt
chính trị. FDI tạo mối quan hệ ràng buộc giữa nớc đi đầu t và nớc tiếp nhận đầu t.
Các dự án FDI càng có hiệu quả thì khả năng can thiệp vào nội bộ của nớc tiếp
nhận đầu t càng rõ nét. Vì vậy, nhiều nớc trên thế giới hiện nay thờng dùng FDI
nh một công cụ để nâng cao vị thế của mình trên trờng quốc tế.
3.2. Đối với nớc tiếp nhận đầu t.
3
S +a
4
CX +a
5
CLF
S = a
6
+ a
7
+a
8
FDI + a
9
CX + a
10
GDPN +a
11
GR
Trong đó: a
n
>0 : n=n-1
GR :nhịp độ tăng trởng GDP
AID :vốn chính thức,% của GDP
FDI : đầu t trực tiếp nớc ngoài
CX : tỷ lệ xuất khẩu so với GDP
S : tỷ lệ tiết kiệm
CLF: gia tăng lực lợng lao động
GDPN: GDP/đầu ngời
Nh vậy, cùng với tiết kiệm, vốn chính thức, tỷ lệ xuất khẩu và sự gia tăng
Ngân hàng thế giới, cứ một lao động trực tiếp sẽ tạo ra việc làm cho từ 2 tới 3 lao
động gián tiếp trong xây dựng và cung ứng các loại dịch vụ khác.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần phát triển nguồn nhân lực, nâng cao kỹ
năng quản lý kinh doanh cho nớc chủ nhà. Chính các chủ đầu t nớc ngoài tổ chức
mở các lớp đào tạo nâng cao năng lực quản lý, trình độ khoa học, công nghệ cho
lao động trong nớc đủ sức thay thế chuyên gia nớc ngoài; đồng thời rèn luyện đợc
tác phong lao động công nghiệp, thích ứng dần với cơ chế lao động mới. Đó chính
là đội ngũ nòng cốt trong việc học tập, tiếp thu kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, năng
lực quản lý điều hành tiên tiến của nớc ngoài. Cùng với nó các nhân viên ngời bản
xứ có thể tiếp cận đợc kho thông tin khổng lồ và kỹ năng quản lý của công ty mẹ.
Mặt khác các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài có yêu cầu cao về chất lợng nguồn
lao động sẵn sàng trả lơng theo hiệu quả công việc đã kích thích và đặt ra yêu cầu
khách quan cho lao động phải không ngừng học tập nâng cao năng lực lao động,
trình độ chuyên môn, ngoại ngữ...của mình.
Tạo ra sự cạnh tranh là điều kiện cơ bản của phát triển
Song song với việc bổ sung vốn, sự ra đời của các công ty có vốn đầu t nớc
ngoài đợc coi nh một đối trọng với các doanh nghiệp trong nớc, làm gia tăng sức
cạnh tranh trên thị trờng. Sự có mặt của các doanh nghiệp mới này phá vỡ sự độc
quyền kinh doanh của các doanh nghiệp cũ buộc họ phải không ngừng tự đổi mới,
nghiên cứu áp dụng công nghệ và phơng pháp quản lý mới, mở rộng quy mô sản
xuất hòng trụ vững trên thị trờng. Doanh nghiệp nào không chịu thay đổi sẽ nhanh
chóng bị đào thải. Mặt khác, thông qua liên doanh và hợp tác với các đối tác nớc
14
ngoài doanh nghiệp trong nớc có thể học hỏi kinh nghiệm và kỹ năng t duy tiên
tiến.
Đóng góp vào ngoại thơng, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
Các quốc gia đang phát triển thờng xuất khẩu các sản phẩm thô, sản phẩm
nông nghiệp có giá trị thấp và phải nhập khẩu các sản phẩm công nghệ cao với giá
cao. Điều này dẫn đến tình trạng thâm hụt cán cân thơng mại trầm trọng. Nhng
nhờ có FDI, tình hình đã đợc cải thiện, những sản phẩm trớc đây do không có khả
nghiệp bản xứ và tới mức độ cạnh tranh của một nớc đang phát triển. Nó có thể
khuyến khích hoạt động kinh doanh trong nớc bằng cách tạo ra sự cạnh tranh ngày
càng tăng nhng nó cũng làm giảm số lợng các công ty thuộc quyền sở hữu địa ph-
ơng hoặc do sự bán đi hoặc vì các công ty đó không có khả năng cạnh tranh với
các nguồn lực lớn hơn của các chi nhánh do các công ty nớc ngoài kiểm soát dẫn
đến phá sản. Sự tham gia của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài vào nền
kinh tế làm tăng sức cạnh tranh, nhng mặt khác, cũng sẽ đẩy một số ngành công
nghiệp truyền thống vào chỗ chết yểu do không đủ vốn, kỹ thuât và cũng do chính
đặc thù của ngành. Một số doanh nghiệp liên doanh, 100% vốn nớc ngoài có biểu
hiện lấn lớt, chèn ép các doanh nghiệp trong nớc nhằm giành lấy quyền làm chủ.
Với sức mạnh của mình, họ dễ dàng tạo nên thế độc quyền, thao túng thị trờng gây
nên sự rối loạn và ảnh hởng đên lợi ích ngời tiêu dùng.
16
Trong nhiều trờng hợp đầu t trực tiếp nớc ngoài gây ra chi phí sản xuất cao ở
nớc sở tại và nớc sở tại phải mua hàng hoá với giá cao do nhà đầu t nớc ngoài sản
xuất vì các nhà đầu t nớc ngoài thờng tính giá cao cho những nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, máy móc thiết bị mà họ nhập vào để thực hiện đầu t. Việc làm này đã
mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu t, chẳng hạn nh trốn đợc thuế của nớc sở tại
đánh vào lợi nhuận cao của chủ đầu t, hoặc để giấu giếm số lợi nhuận thực tế mà
họ kiếm đợc, từ đó sẽ hạn chế đối thủ cạnh tranh khác xâm nhập vào thị trờng.
ảnh hởng đến cơ cấu kinh tế:
Các nhà đầu t vì mục tiêu thu lợi nhuận thờng chỉ đầu t vào vùng có điều
kiện kinh tế, tự nhiên thuận lợi làm sao để thu hồi vốn dễ dàng và nhanh nhất, còn
vùng sâu vùng xa, vùng khó khăn, vùng cần phát triển lại không đợc chú ý đến.
Bên cạnh đó, FDI thờng tập trung vào một số các ngành đem lại nhiều lợi nhuận
dẫn đến tình trạng d thừa công suất sản xuất và sản lợng ở một số ngành trong khi
một số ngành khác cần thiết lại không hề đợc quan tâm đến. Điều này dẫn đến tình
trạng tiềm năng thì cha sử dụng hết mà nhu cầu xã hội thì vẫn không đợc đáp ứng
đủ. Đây là một sự phí phạm nguồn lực xã hội không cần thiết. Việc thực hiện chiến
lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc vì vậy mà sẽ gặp khó khăn. Cùng với sự
cùng những nguyên vật liệu mà trong nớc không có. Tình trạng nhập siêu theo đó
mà trầm trọng hơn.
ảnh hởng đến tình hình chính trị xã hội
18
Với vai trò quan trọng trong nền kinh tế, các nhà đầu t có u thế rất lớn với
bản thân quốc gia tiếp nhận đầu t. Các dự án đầu t càng lớn, càng đạt hiệu quả thì
quốc gia tiếp nhận càng chịu ràng buộc không những về kinh tế mà còn cả về
chính trị. Việc đạt đợc mục tiêu phát triển có thể chịu ảnh hởng lớn bởi những hoạt
động của các chi nhánh có sự kiểm soát nớc ngoài hoặc của các công ty chi nhánh.
Điều này làm tăng thêm lo lắng về sự phụ thuộc của nền kinh tế về vốn, kĩ thuật và
mạng lới tiêu thụ hàng hoá của các quốc gia cũng nh khả năng mất quyền tự chủ
của nớc sở tại. Hơn nữa, sự sở hữu đáng kể của nớc ngoài về những khu vực lớn
của nền kinh tế thờng đợc coi nh sự yếu kém của nền công nghiệp bản xứ và nh là
sự phát triển của các cơ cấu thị trờng độc quyền của một số cá nhân sẽ gây ra
những tổn thất phúc lợi cho dân c. Không những thế, trong số các nhà đầu t trực
tiếp của nớc ngoài cũng có trờng hợp vào để hoạt động tình báo gây rối trật tự trị
an, an ninh chính trị. Nh trờng hợp của chính phủ Xanvado Agiende ở Chi Lê bị lật
đổ năm 1973 là một ví dụ về sự can thiệp của công ty xuyên quốc gia (TNCs) và
chính phủ Mỹ can thiệp vào công việc nội bộ của Chi Lê. Đầu t trực tiếp nớc ngoài
cũng có thể gây những ảnh hởng xấu về mặt xã hội khác. Những ngời dân bản xứ
làm thuê cho nhà đầu t có thể bị mua chuộc, biến chất, thay đổi quan điểm, lối
sống và nguy hiểm hơn họ có thể phản bội tổ quốc. Các tệ nạn xã hội có thể gia
tăng cùng với đầu t trực tiếp nớc ngoài. Vì vậy Chính phủ các nớc phải có đối sách
phù hợp để thu hút vốn đầu t mà vẫn đảm bảo độc lập chủ quyền, kiên định theo
con đờng phát triển đã vạch ra.
4. Xu hớng vận động của FDI hiện nay.
Quy mô FDI gia tăng cả về tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng vốn đầu t toàn
thế giới.
Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, môi trờng chính trị xã hội thuận
lợi và tốc độ tăng trởng kinh tế khá đều đặn của nhiều quốc gia, khu vực trên thế
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu FDI ngày càng lớn dẫn đến
sự cạnh tranh quyết liệt để thu hút nguồn vốn này. Các quốc gia, đặc biệt là các n-
ớc đang phát triển có xu hớng tạo ra môi trờng thuận lợi hơn, mở hơn nh hiện đại
hoá cơ sở hạ tầng, đa ra các u đãi thuế quan để khuyến khích, hấp dẫn FDI.
Không chỉ có vậy, cuộc cạnh tranh giữa các nớc đi đầu t cũng không kém phần
quyết liệt. Các nhà đầu t đang ráo riết chào mời để có thể nhảy vào những lĩnh vực
và thị trờng béo bở nhất hòng thu lợi nhuận tối đa.
Ngày càng gia tăng tính không đồng đều trong phân bố và lu chuyển FDI
Các nền kinh tế phát triển tiếp tục là nơi cung cấp và tiếp nhận FDI chủ yếu
(hiện nay, 88% FDI trên thế giới có nguồn gốc từ các nớc phát triển). Nhịp độ tăng
bình quân hàng năm của FDI vào các nớc này lên đến hàng chục phần trăm dẫn
đến tình trạng tỷ trọng FDI tập trung vào không ngừng tăng lên, đến năm 2000 đạt
80% trong tổng số 1000 tỷ đôla vốn FDI thế giới mà trong đó Mỹ và EU là tâm
điểm.
Quy mô FDI vào các quốc gia đang phát triển vẫn tăng nhng tỷ trọng lại
giảm dần (từ chỗ thu hút 70% FDI toàn thế giới vào những năm 60, đến nay con số
này chỉ còn 20%). Thế nhng ngay trong các quốc gia đang phát triển FDI cũng
phân bố không đồng đều, 2/3 FDI tập trung vào 10 quốc gia có trình độ kinh tế t-
ơng đối cao của Châu á và Mỹ la tinh (Trung Quốc, Singapore, Malaysia,
Indonesia, Thái Lan, HongKong, Đài Loan, Brasil, argentina, Mexico, 1/3 đợc san
sẻ cho các nớc còn lại.
Quá trình luân chuyển và các đối tác tham gia quá trình luân chuyển FDI
vừa có tính quốc tế hoá cao vừa có tính cục bộ.
21
Hiện nay, tất cả các quốc gia đều nhận thức đợc vai trò của đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài và đều mở rộng cửa thị trờng tài chính của mình hội nhập vào thị trờng
thế giới. Hiện tợng đa biên trong xu hớng vận động của FDI ngày càng đậm nét,
các công trình đầu t ngày nay không chỉ có sự tham gia của đơn nhất một chủ đầu
t mà mang tính chất của một quá trình đầu t tập thể, có thể dới dạng góp vốn cổ
đông hoặc phân nhỏ công trình thành các hạng mục cho nhiều chủ thể tham gia.
cơ cấu kinh tế cũ đã không còn phù hợp. Đầu t nớc ngoài hớng sự quan tâm sang
các ngành có hàm lợng khoa học kỹ thuật cao hơn, tiêu tốn ít năng lợng hơn, sử
dụng ít nhân công hơn nhng có giá trị gia tăng lớn, tỉ suất lợi nhuận cao điển hình
là công nghiệp chế biến, dịch vụ. Ngày nay, FDI có xu hớng đổ vào công nghiệp
năng lợng và cơ sở hạ tầng do yêu cầu của các quốc gia đang phát triển. Bên cạnh
đó dòng FDI cũng đang tìm cách len lỏi vào một số thị trờng trớc đây bị khoá chặt
nh thông tin liên lạc, bảo hiểm, dịch vụ pháp lý, dịch vụ kiểm định, giám định
Tại các nớc phát triển, dòng FDI tập trung chủ yếu vào các ngành kinh tế
mới, đợc coi là cơ sở của nền kinh tế tri thức, đó là công nghiệp phần mềm, công
nghệ sinh học
II. Quan điểm chiến lợc của các nhà đầu t ASEAN đối với Việt Nam.
1. Xu thế của đầu t trực tiếp từ các nớc ASEAN vào Việt Nam:
23
Đầu t của các nớc ASEAN vào Việt Nam chủ yếu là các ngành công nghệ
không cao, chủ yếu nhằm tranh thủ lợi thế về lao động:
Trong những năm gần đây đầu t từ ASEAN vào nớc ta tập trung vào một số
ngành nh xây dựng, khách sạn, du lịch hay công nghiệp thực phẩm , điều này
phù hợp với đặc điểm của các nhà đầu t đến từ ASEAN bởi thực chất, ngoại trừ
Singapo là tơng đối phát triển các nớc còn lại chỉ đứng trên Việt Nam một chút
trong tiến trình công nghiệp hoá. Vì vậy, thực chất công nghệ ở chính bản thân nớc
họ cũng chỉ ở mức tơng đối hiện đại. Tất cả các nớc ASEAN đều có chung lợi thế
so sánh với Việt Nam, đó là lao động nhiều và rẻ nên phát triển những ngành công
nghệ vừa phải, tận dung nguồn lao động là phù hợp. Thêm nữa, cũng nh các nớc
đang phát triển khác, Việt Nam đang dành rất nhiều u đãi cho các nhà đầu t vào
phát triển cơ sở hạ tầng và đầu t cho sản xuất hàng xuất khẩu. Việc đầu t vào xây
dựng công nghiệp nhẹ hiện nay đối với các nhà đầu t là an toàn và hiệu quả nhất.
Các nớc ASEAN vừa là nớc đi đầu t vừa là đối thủ cạnh tranh của Việt
Nam trong thu hút đầu t nớc ngoài:
Cũng tuân theo xu thế của thế giới, các nớc ASEAN đều có nhu cầu đầu t ra
nớc ngoài nhng có lẽ Việt Nam là đối tác đầu t đặc biệt hơn các nớc khác không
nớc Châu á khác. Mỗi khi có những biến động lớn xảy ra trên thị trờng thì tất cả
các nớc đều bị ảnh hởng nặng nề. Đặc biệt, phải kể đến ảnh hởng của cuộc khủng
hoảng kinh tế vừa qua mà bắt đầu từ Thái Lan sau đó lan rộng ra khắp các nớc
trong khu vực. Do sự lỏng lẻo của hệ thống kinh tế lại quá phụ thuộc vào bên
ngoài, tất cả các nớc (trừ Singapo) đều không chống đỡ đợc cơn bão tài chính. Đối
với Việt Nam tác động của khủng hoảng bị khuếch đại do thị trờng xuất khẩu cộng
thêm nguồn đầu t trực tiếp chủ yếu là ở châu á. Đầu t ASEAN từ sau năm 1997
25