LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, mạng không dây ngày càng trở nên phổ biến với
sự
ra đời của hàng loạt những công nghệ khác nhau nhƣ Wi-Fi (802.1x),
WiMax
(802.16) Cùng với đó là tốc độ phát triển nhanh, mạnh của mạng viễn
thông phục
vụ nhu cầu sử dụng của hàng triệu ngƣời mỗi ngày. Hệ thống di động
thế hệ thứ hai,
với GSM và CDMA là những ví dụ điển hình đã phát triển mạnh
mẽ ở nhiều quốc
gia. Tuy nhiên, thị trƣờng viễn thông càng mở rộng càng thể hiện
rõ những hạn chế
về dung lƣợng và băng thông của các hệ thống thông tin di động
thế hệ thứ hai. Sự
ra đời của hệ thống di động thế hệ thứ ba với các công nghệ tiêu
biểu nhƣ WCDMA
hay HSPA là một tất yếu để có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu
truy cập dữ liệu, âm
thanh, hình ảnh với tốc độ cao, băng thông rộng của ngƣời
sử dụng.
Mặc dù các hệ thống thông tin di động thế hệ 2.5G hay 3G vẫn đang phát triển
Đồ án đi vào tìm hiểu tổng quan về công nghệ LTE cũng nhƣ là những kỹ
thuật và thành phần đƣợc sử dụng trong công nghệ này để có thể hiểu rõ thêm về
những tiềm năng hấp dẫn mà công nghệ này sẽ mang lại và tình hình triển khai
công
nghệ này trên thế giới và tại VIỆT NAM .
1
Đề tài gồm 6 chƣơng :
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
VÀ GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ LTE
CHƢƠNG 2: KIẾN TRÚC MẠNG VÀ GIAO THỨC
CHƢƠNG 3: TRUY NHẬP VÔ TUYẾN TRONG
LTE
CHƢƠNG 4: LỚP VẬT LÝ LTE
CHƢƠNG 5: CÁC THỦ TỤC TRUY NHẬP
CHƢƠNG 6: TRIỂN KHAI LTE TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT
NAM
Để thực hiện đồ án tốt nghiệp này, em đã sử dụng những kiến thức đƣợc trang bị
trong 5 năm đại học và những kiến thức chọn lọc từ các tài liệu của các thầy giáo,
cô giáo trong và ngoài trƣờng . Ngoài ra, đồ án còn sử dụng những tài liệu phổ biến
rộng rãi trên Internet.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhƣng do hạn chế về thời gian cũng nhƣ những hiểu
biết có hạn của một sinh viên nên đồ án không tránh khỏi thiếu sót. Để đồ án đƣợc
hoàn thiện hơn, em rất mong nhận đƣợc các ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô
giáo cũng nhƣ các bạn sinh viên.
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tuấn Anh
MỤC LỤC
1.1.2. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai ( 2G) 23
1.1.3. H ệ th ống thông tin di độ ng th ế h ệ th ứ 3 ( 3G) 25
1.2. Gi ớ i thi ệ u v ề công
nghệ LTE 27
C HƢƠN G 2 – KIẾN TRÚC MẠNG VÀ GIAO THỨC 30
2.1. Ki ến trúc
mạ ng LTE 30
2.1.1. T ổ ng quan v
ề
c ấu hình kiến trúc cơ bả n h ệ th ố ng 31
2.1.2. Thi ế t b ị ngƣời dùng ( UE) 32
2.1.3. E-UTRAN nodeB (eNodeB) 33
2.1.4. Th ự c th ể
qu ản lý tính di độ ng (MME) 34
2.1.5. C ổ ng ph ụ c
v ụ (
S-GW) 36
2.1.6. C ổ ng m ạ ng
d ữ li ệu gói( P -GW) 38
2.1.7. Ch ức năng chính sách và tính cƣớc tài nguyên ( PCRF) 40
2.1.8. Máy
89
4.2. C ấu trúc PRACH (Kênh truy nhậ p ng ẫu nhiên vật lý)
92
4.3. Truy ề n d ẫn báo hiệ u l ớ p v ật lý hƣớ ng xu ố ng
93
4.3.1. Kênh chỉ th ị đị nh d ạng điề u khi ể n v ật lý
(PCFICH)
93
4.3.2. Kênh điề u khi ển hƣớ ng xu ố ng v ật lý ( PCDCH)
94
4.3.3. Kênh ch ỉ th ị HARQ v ật lý ( PHICH)
95
4.3.4. Các chế độ truy ề n d ẫn hƣớ ng xu ố ng
95
4.3.5. Kênh quảng bá vật lý ( PBCH)
96
4.3.6. Tín hiệu đồ ng b ộ
97
4.4. Các thủ t ụ c l ớ p v ật lý
l ớ p
v ật
lý 103
4.5.1. Đo lƣờ ng eNodeB
103
4.5.2.
Đo
lƣờ ng
UE 104
4.6. C ấu hình tham số
l ớ p v ật lý
104
2.11 C HƢƠN G 5 – CÁC THỦ TỤC TRUY NHẬP
106
5.1. Th ủ t ục dò tìm ô
ng
truy
nh ậ p ng ẫu nhiên
115
5.2.3. Bƣớ c 3:
Nh ậ n d ạ ng thi ế t b ị đầ u cu ố i
116
5.2.4. Bƣớ c 4:
Gi ả i quy ế t tranh ch ấ p
117
2.16 C HƢƠN G 6 – TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI LTE TRÊN THẾ GIỚI
VÀ TẠI
VIỆT NAM 118
6.1. Tri ển khai LTE trên thế gi ớ i
118
6.2. Tri ể n khai LTE t
ạ
i
2.35. and Accounting
2.36. Xác thực, cấp phép và tính
cƣớc
2.37. ACF 2.38. Analog Channel Filter 2.39. Bộ lọc kênh tƣơng tự
2.40. ACI
R
2.41. Adjacent Channel
Interference
2.42. Rejection
2.43. Loại bỏ nhiễu kênh lân cận
2.44. ACK 2. 4 5. Acknowledgement 2.46. Sự báo nhận
2.47. ACL
R
2.48. Adjacent Channel Leakage
Ratio
2.49. Tỉ lệ dò kênh lân cận
2.50. ACS 2.51. Adjacent channel selectivity 2.52. Chọn lọc kênh lân cận
2.53. ADC
2.54. Analog-to Digital
Conversion
2.55. Chuyển đổi tƣơng tự - số
2.56. ADS
L
2.57. Asymmetric Digital
Subscriber
2.58. Line
2.59. Đƣờng dây thuê bao số không
đối
2.60. xứng
2.61. AM 2.62. Acknowledged Mode 2.63. Chế độ báo nhận
Sytem
2.91. Hệ thống điện thoại di động
tiên
2.92. tiến
2.93. BB 2.94. Baseband 2.95. Băng gốc
2.96. BCC
H
2.97. Broadcast Control Channel
2.98. Kênh điều khiển phát quảng
bá
2.99. BCH 2.100. Broadcast Channel 2.101. Kênh phát quảng bá
2.102.
AMPS
2.103. Advanced Mobile
Phone Sytem
2.104. Hệ thống điện thoại di
động tiên
2.105. tiến
2.106.
BPF
2.107. Band Pass Filter 2.108. Bộ lọc băng tần
2.109.
BPSK
2.110. Binary Phase Shift
Keying
2.111. Khóa dịch pha nhị
phân
2.112.
BS
2.113. Base Station 2.114. Trạm gốc
2.136.
2.137.
CBR
2.138. Constant Bit Rate 2.139. Tốc độ bít không đổi
2.140.
CCE
2.141. Control Channel
Element
2.142. Phần tử kênh điều
khiển
2.143.
CCCH
2.144. Common Control
Channel
2.145. Kênh điều khiển chung
2.146.
CDD
2.147. Cyclic Delay
Diversity
2.148. Phân tập trễ vòng
2.149.
CDF
2.150. Cumulative Density
Function
2.151. Chức năng mật độ tích
lũy
2.152.
CDM
2.153. Code Division
Multiplexing
2.171. Cyclic Redundancy
Check
2.172. Kiểm tra dƣ vòng
2.173.
C-RNTI
2.174. Ô Radio Network
Temporary
2.175. Identifier
2.176. Nhận dạng tạm thời
mạng vô tuyến
2.177. tế bào
2.178.
CS
2.179. Circuit Switched 2.180. Chuyển mạch kênh
2.181.
CSCF
2.182. Call Session Control
Function
2.183. Chức năng điều khiển
phiên cuộc
2.184. gọi
2.185.
D-BCH
2.186. Dynamic Broadcast
Channel
2.187. Kênh phát quảng bá
động
2.188.
DCCH
2.189. Dedicated Control
2.208. Downlink Shared
Channel
2.209. Kênh chia sẻ đƣờng
xuống
2.210.
DPCCH
2.211. Dedicated Physical
Control
2.212. Channel
2.213. Kênh điều khiển vật lý
riêng
2.214.
DTX
2.215. Discontinuous
Transmission
2.216. Truyền phát không liên
tục
2.217.
DwPTS
2.218. Downlink Pilot Time
Slot
2.219. Khe thời gian điều
khiển đƣờng
2.220. xuống
2.221.
E-DCH
2.222. Enhanced DCH 2.223.
DCH đƣợc tăng cƣờng
2.224.
EDGE
2.244.
FD
2.245. Frequency Domain 2.246. Miền tần số
2.247.
FDD
2.248. Frequency Division
Duplex
2.249. Song công phân chia
tần số
2.250.
FDM
2.251. Frequency Division
Multiplexing
2.252. Ghép kênh phân chia
tần số
2.253.
2.254.
2.255.
2.256.
2.257.
2.258.
FDPS
2.259. Frequency Domain
Packet
2.260. Scheduling
2.261. Lập biểu gói miền tần
số
2.262.
FFT
2.263. Fast Fourier
cầu
2.284.
GRE
2.285. Generic Routing
Encapsulation
2.286. Đống gói định tuyến
chung
2.287.
GSM
2.288. Global System for
Mobile
2.289. Communications
2.290. Hệ thống truyền thông
di động
2.291. toàn cầu
2.292.
GTP
2.293. GPRS Tunneling
Protocol
2.294. Giao thức đƣờng hầm
GPRS
2.295.
GTP-C
2.296. GPRS Tunneling
Protocol,
2.297. Control Plane
2.298. Mặt phẳng điều khiển,
giao thức
2.299.
đƣờng hầm GPRS
HS-DSCH
2.321. High Speed Downlink
Shared
2.322. Channel
2.323. Kênh chia sẻ đƣờng
xuống tốc độ
2.324. cao
2.325.
HSCSD
2.326. High Speed Circuit
Switched
2.327. Data
2.328. Số liệu chuyển mạch
kênh tốc độ
2.329. cao
2.330.
HSPA
2.331. High Speed Packet
Access
2.332. Truy nhập gói tốc độ
cao
2.333.
HS-
2.334.
2.335. High Speed Physical
Downlink
2.336. Shared Channel
2.337. Kênh chia sẻ đƣờng
xuống vật lý
2.338. tốc độ cao
Control
2.356. Điều khiển nhiễu liên ô
2.357.
ID
2.358. Identity 2.359. Nhận dạng
2.360.
IFFT
2.361. Inverse Fast Fourier
Transform
2.362. Biến đổi furier nhanh
nghịch đảo
2.363.
IMS
2.364. IP Multimedia
Subsystem
2.365. Hệ thống con đa
phƣơng tiện IP
2.366.
IMT
2.367. International Mobile
2.368. Telecommunications
2.369. Truyền thông di động
quốc tế
2.370.
2.371.
2.372.
2.373.
2.374.
2.375.
IP
Control
2.399.
Điều khiển truy nhập
môi trƣờng
2.400.
MAP
2.401. Mobile Application
Part
2.402. Phần ứng dụng di động
2.403.
MBMS
2.404. Multimedia Broadcast
Multicast
2.405. System
2.406. Hệ thống phát quảng
bá đa điểm
2.407.
đa phƣơng tiện
2.408.
MBR
2.409. Maximum Bit Rate 2.410. Tốc độ bít tối đa
2.411.
MCH
2.412. Multicast Channel 2.413. Kênh đa điểm
2.414.
MCS
2.415. Modulation and
Coding Scheme
2.416. Sơ đồ mã hóa và điều
chế
MSC
2.436. Mobile Switching
Center
2.437. Chung tâm chuyển
mạch di động
2.438.
NACK
2.439. Negative
Acknowledgement
2.440. Báo nhận không thành
công
2.441.
NAS
2.442. Non-access Stratum 2.443. Tầng không truy nhập
2.444.
NAS
2.445. Network Address
Table
2.446. Bảng địa chỉ mạng
2.447.
NB
2.448. Narrowband 2.449. Băng hẹp
2.450.
NMT
2.451. Nordic Mobile
Telephone
2.452. Điện thoại di động Bắc
Âu
2.453.
OFDM
Ratio
2.471. Tỉ lệ đỉnh-trung bình
2.472.
PC
2.473. Power Control 2.474. Điều khiển công suất
2.475.
PCCC
2.476. Parallel Concatenated
2.477. Convolution Coding
2.478. Mã xoắn ghép song
song
2.479.
PCCPCH
2.480. Primary Common
Control
2.481. Physical Channel
2.482. Kênh vật lý điều khiển
chung sơ
2.483. cấp
2.484.
PCFICH
2.485. Physical Control
Format
2.486. Indicator Channel
2.487. Kênh chỉ thị dạng điều
khiển vật lý
2.488.
PCH
2.489. Paging Channel 2.490. Kênh nhắn tin
2.491.
Control
2.513. Channel
2.514. Kênh điều khiển
đƣờng xuống vật
2.515. lý
2.516.
PDCP
2.517. Packet Data
Convergence
2.518. Protocol
2.519. Giao thức hội tụ dữ
liệu gói
2.520.
PDN
2.521. Packet Data Network 2.522. Mạng dữ liệu gói
2.523.
PDU
2.524. Payload Data Unit 2.525. Đơn vị dữ liệu tải tin
2.526.
PDSCH
2.527. Physical Downlink
Shared
2.528. Channel
2.529. Kênh chia sẻ đƣờng
xuống vật lý
2.530.
P-GW
2.531. Packet Data Network
Gateway
2.532. Cổng mạng dữ liệu gói
2.555. Kênh truy nhập ngẫu
nhiên vật lý
2.556.
PRB
2.557. Physical Resource
Block
2.558. Khối tài nguyên vật lý
2.559.
PS
2.560. Packet Switched 2.561. Chuyển mạch gói
2.562.
PSD
2.563. Power Spectral
Density
2.564. Mật độ phổ công suất
2.565.
PSS
2.566. Primary
Synchronization Signal
2.567. Tín hiệu đồng bộ sơ
cấp
2.568.
PUCCH
2.569. Physical Uplink
Control Channel
2.570. Kênh điều khiển
hƣớng lên vật lý
2.571.
PUSCH
2.572. Physical Uplink
2.591. Radio Access
Network
2.592. Mạng truy nhập vô
tuyến
2.593.
RAR
2.594. Random Access
Response
2.595. Đáp ứng truy nhập
ngẫu nhiên
2.596.
RB
2.597. Resource Block 2.598. Khối tài nguyên
2.599.
RBG
2.600. Radio Bearer Group
2.601. Nhóm truyền tải vô
tuyến
2.602.
RF
2.603. Radio Frequency 2.604. Tần số vô tuyến
2.605.
RI
2.606. Rank Indicator 2.607. Chỉ thị bậc
2.608.
2.609.
2.610.
2.611.
2.612.
2.613.
nhận đƣợc
2.631.
RSRP
2.632. Reference Symbol
Received
2.633. Power
2.634. Công suất thu đƣợc ký
hiệu chuẩn
2.635.
RSRQ
2.636. Reference Symbol
Received
2.637. Quality
2.638. Chất lƣợng thu đƣợc
ký hiệu chuẩn
2.639.
RSSI
2.640. Received Signal
Strength
2.641. Indicator
2.642.
Chỉ thị cƣờng độ tín
hiệu thu đƣợc
2.643.
SAE
2.644. System Architecture
Evolution
2.645. Phát triển kiến trúc hệ
thống
2.646.
Transmission
2.665. Protocol
2.666. Giao thức truyền dẫn
điều khiển
2.667. luồng
2.668.
SDU
2.669. Service Data Unit 2.670. Đơn vị dữ liệu dịch vụ
2.671.
SFBC
2.672. Space Frequency
Block Coding
2.673. Mã khối tần số không
gian
2.674.
SFN
2.675. System Frame
Number
2.676. Số khung hệ thống
2.677.
SGSN
2.678. Serving GPRS
Support Node
2.679. Nút hỗ trợ dịch vụ
GPRS
2.680.
S-GW
2.681. Serving Gateway 2.682. Cổng phục vụ
2.683.
SIB
nhiên ngắn
2.704.
SRB
2.705. Signaling Radio
Bearer
2.706. Phần tử mang báo hiệu
vô tuyến
2.707.
SRS
2.708. Sounding Reference
Signals
2.709. Tín hiệu chuẩn thăm
dò
2.710.
SSS
2.711. Secondary
Synchronization
2.712. Signal
2.713. Tín hiệu đồng bộ thứ
cấp
2.714.
SU-
2.715.
2.716. Single User Multiple
Input
2.717. Multiple Output
2.718. Đơn ngƣời dùng - Đa
đầu vào đa
2.719. đầu ra
2.720.
2.743. Time Division
Duplex
2.744. Song công phân chia
thời gian
2.745.
TD-LTE
2.746. Time Division Long
Term
2.747. Evolution
2.748. Phân chia theo thời
gian - LTE
2.749.
TD-
2.750.
2.751. Time Division
Synchronous Code
2.752. Division Multiple
2.753. Phân chia theo thời
gian – đa truy
2.754. nhập phân chia theo
2.755.
TPC
2.756. Transmit Power
Control
2.757. Điều khiển công suất
phát
2.758.
TRX
2.759. Transceiver 2.760. Bộ thu phát
2.761.
2.780. cầu
2.781.
UpPTS
2.782. Uplink Pilot Time
Slot
2.783.
Khe thời gian dẫn
hƣớng đƣờng
2.784. lên
2.785.
USIM
2.786. Universal Subscriber
Identity
2.787. Module
2.788. Modun nhận dạng thuê
bao toàn
2.789. cầu
2.790.
UTRA
2.791. Universal Terrestrial
Radio
2.792. Access
2.793. Truy nhập vô tuyến
mặt đất toàn
2.794. cầu
2.795.
UTRAN
2.796. Universal Terrestrial
Radio
2.797. Access Network
2.818.
2.819.
2.820.
2.821.
2.822.DANH MỤC HÌNH VẼ
2.823.
2.824.
2.825.
2.826.Hình
1.1
Tiến
trình
phát
triển
của
thông
tin
di
động 22
2.827.Hình
trúc
hệ
thống
cho
mạng
chỉ
có
E -
UTRAN 31
2.829.Hình
2.3
eNodeB
kết
nối
tới
các
nút
logic
khác
và
các
chức
năng
chính 36
2.831.Hình
2.5.
Các
kết
nối
S
-
kết
nối
tới
các
node
logic
khác
và
các
chức
năng
chính 39
2.833.Hình
2.7
PCRF
kết
giao
thức
mặt
phẳng
điều
khiển
trong
EPS 42
2.835.Hình
2.9
ngăn
xếp
giao
thức
mặt
phẳng
2.837.Hình
2.12.
Trạng
thái
của
UE
và
chuyển
tiếp
trạng
thái 47
2.838.Hình
2.13.
Hoạt
động
rảnh
rỗi 49
2.840.Hình
2.15.
Khu
vực
dịch
vụ
eMBMS
và
các
khu
vực
MBSFN 51
2.841.Hình
2.16
nội
dung 53
2.843.Hình
3.1
Biểu
diễn
tần
số - thời
gian
của
một
tín
hiệu
OFDM 57
2.844.Hình
3.2
chuỗi
tín
hiệu
OFDM 58
2.846.Hình
3.4
Cấp
phát
sóng
mang
con
cho
OFDM
&
OFDMA 58
2.852.
2.853 Hì
nh 3.7 lƣới tài nguyên đƣờng xuống 60
2.854 Hình 3.8 Ghép kênh thời gian – tần số OFDMA
61
2.855 Hình 3.9 Phát và thu OFDMA
62
2.856 Hình 3.10 Sơ đồ khối DFT -S-OFDM
64
2.857 Hình 3.11 Lƣới tài nguyên đƣờng lên
65
2.858 Hình 3.12 Phát & thu hƣớng lên LTE
67
2.859 Hình 3.14 Các chế độ truy nhập kênh vô tuyến
69
2.860 Hình 3.15 MIMO 2×2 , không có tiền mã hóa
71
2.861 Hình 3.16 Xử lý tín hiệu cho phân tập phát và ghép kênh không gian
(MIMO).…73
Hình 3.17 Đa ngƣời sử dụng MIMO trong hƣớng lên 75
2.862 Hình 4.1 Ánh xạ của các kênh truyền tải hƣớng lên tới các kênh vật lý
2.872 Hình 4.11 C ấu trúc khe đƣờng xuống cho băng
thông 1,4MHz
84
2.873 Hình 4.12 C huỗi mã hóa kênh DL -SCH
84
2.874 Hình 4.13 V í dụ về
chia sẻ tài nguyên đƣờng xuống giữa PDCCH &
PDSCH 85
2.875 Hình 4.14 S ự tạo thành tín hiệu hƣớng xuống
86
2.876 Hình 4.15 Tài nguyên PUCCH
88
2.877 Hình 4.16 N guyên tắc điều chế dữ liệu và điều khiển
90
2.878.Hình 4.17 C ấp phát các trƣờng dữ liệu & điều khiển khác nhau trên
PUSCH
90
2.879 Hình 4.18 Các dạng phần mở đầu LTE RACH cho FDD
92
V ận
hành
LTE
HARQ
với
8
tiến
trình 98
2.887.Hình
4.22
Định
thời
LTE
HARQ
cho
một
với thay
đổi tốc độ
dữ
liệu 100
2.890.Hình
4.25
Thủ
tục
báo
cáo
thông
tin
trạng
thái
kênh
bộ
trong
miền
tần
số 108
2.894.Hình
5.3
Tổng
quan
về
thủ
tục
truy
nhập
ngẫu
nhiên 111
2.895.Hình
nhiên 113
2.896. Hình 5.5 Định thời phần mở đầu tại eNodeB cho các ngƣời sử dụng truy
nhập ngẫu
nhiên khác
nhau………………………………………………………………… 113
2.897.Hình
5.6
Sự
phát
hiện
phần
mở
đầu
truy
nhập
ngẫu
gốc
LTE 123
2.901.
2.902.
2.903.
2.904. DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.905.
2.906.
2.907.
2.908 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . B
ảng 1. 1 Các đặc điểm chính của công nghệ LTE……………………………… 27
Bảng 2.1 Các giao thức và giao diện LTE…………………………………………45
Bảng 3.1 Các băng tần vận hành E-UTRAN………… ………………………….55
Bảng 3.2 số lƣợng các khối tài nguyên cho băng thông LTE khác nhau…… … 60
Bảng 3.3 Tham số cấu trúc khung đƣờng xuống (FDD & TDD)………… …… 61
Bảng 3.4 Các tham số cấu trúc khung đƣờng lên (FDD&TDD)……… ………
65
2.909. Bảng 4.1 Dạng PDCCH và kích thƣớc của chúng…………
…………………… 94
Bảng 4.2 Các loại thiết bị LTE……………….
……………………………… 103
2.910.
2.911.
2.912.
2.913.
2.914.
2.924.
2.925. Hình 1.1 Tiến trình phát triển của thông tin di động
2.926. Hầu hết các hệ thống đều là hệ thống tƣơng tự và dịch vụ truyền chủ
yếu là
thoại. Với hệ thống này, cuộc gọi có thể bị nghe trộm bởi bên thứ ba.
Những điểm
yếu của thế hệ 1G là dung lƣợng thấp, xác suất rớt cuộc gọi cao, khả
năng chuyển
cuộc gọi không tin cậy, chất lƣợng âm thanh kém, không có chế độ
bảo mật…do
vậy hệ thống 1G không thể đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng .
2.927.
2.928.
2.929.
2.930.
2.931.
1.1.2. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai ( 2G)
2.932. Hệ thống di động thế hệ thứ 2 sử dụng truyền vô tuyến số cho việc
truyền tải.
Những hệ thống mạng 2G thì có dung lƣợng lớn hơn những hệ thống
mạng thế hệ
thứ nhất. Một kênh tần số thì đồng thời đƣợc chia ra cho nhiều ngƣời
dùng (bởi việc
1800 thì đƣợc tìm thấy ở một số khu vực khác trên thế giới. Nguyên
do đầu tiên về
băng tần số mới là do sự thiếu dung lƣợng đối với băng tầng 900
MHz. Băng tần
1800MHz có thể đƣợc sử dụng ý nghĩa và phổ biến hơn đối với
ngƣời sử dụng. vì
thế nó đã trở nên hoàn toàn phổ biến, đặc biệt trong những khu
vực đông dân cƣ. Vì
thế đồng thời cả 2 băng tần di động đều đƣợc sử dụng, ở
đây điện thoại sử dụng
băng tần 1800MHz khi có thành phần khác sử dụng lên trên
mạng 900MHz.
2.936. Hệ thống GSM 900 làm việc trong một băng tần hẹp, dài tần cơ bản
từ (890-
960MHz). Trong đó băng tần cơ bản đƣợc chia làm 2 phần :
2.937. + Đƣờng lên từ (890 – 915) MHz.
2.938. + Đƣờng xuống từ (935 – 960)MHz.
2.939. Băng tần gồm 124 sóng mang đƣợc chia làm 2 băng, mỗi băng rộng
25MHz,khoảng cách giữa 2 sóng mang kề nhau là 200KHz. Mỗi kênh sử dụng 2 tần
số riêng biệt cho 2 đƣờng lên và xuống gọi là kênh song công. Khoảng cách giữa 2
tần số là không đổi bằng 45MHz. Mỗi kênh vô tuyến mang 8 khe thời gian TDMA
và mỗi khe thời gian là một kênh vật lý trao đổi thông tin giữa MS và mạng GSM.
Tốc độ từ 6.5 – 13 Kbps.
dụng tốc độ 9.6Kbps hoặc 14.4Kbps. Toàn bộ tốc độ chính là số khe thời gian nhân
với tốc độ dữ liệu của một khe thời gian. Đây chính là mối tƣơng quan không phức
tạp để nâng cấp dung lƣợng của hệ thống, vì nó chỉ là những yêu cầu trong việc
nâng cấp phần mềm đối với mạng nhƣng nó có nhiều trở ngại. Vấn đề quan trọng
nhất trong việc sử dụng tài nguyên sóng vô tuyến một cách khan hiếm. Bởi vì nó là
chuyển mạch- mạch, HSCSD phân bố việc sử dụng khe thời gian một cách liên tục
ngay cả khi không có bất cứ thứ gì đƣợc truyên đi.
GPRS (General Packet Radio Service) - Dịch vụ vô tuyến gói chung:
GPRS là một
hệ thống vô tuyến thuộc giai đoạn trung gian, nhƣng vẫn là hệ thống
3G nếu xét
về mạng lõi. GPRS cung cấp các kết nối số liệu chuyển mạch gói với
tốc độ
truyền lên tới 171,2Kbps (tốc độ số liệu đỉnh) và hỗ trợ giao thức Internet
TCP/IP và X25, nhờ vậy tăng cƣờng đáng kể các dịch vụ số liệu của GSM. Công
việc tích hợp GPRS vào mạng GSM đang tồn tại là một quá trình đơn giản. Một
phần các khe trên giao diện vô tuyến dành cho GPRS, cho phép ghép kênh số liệu
gói đƣợc lập lịch trình trƣớc đối với một số trạm di động. Phân hệ trạm gốc chỉ
cần
nâng cấp một phần nhỏ liên quan đến khối điều khiển gói (PCU- Packet
Control
Unit) để cung cấp khả năng định tuyến gói giữa các đầu cuối di động các
nút cổng
(gateway). Một nâng cấp nhỏ về phần mềm cũng cần thiết để hỗ trợ các
2.950.
2.951.
2.952.
2.953.EDGE là một kỹ thuật truyền dẫn 3G đã đƣợc chấp nhận và có thể
triển khai
trong phổ tần hiện có của các nhà khai thác TDMA và GSM. EDGE
tái sử dụng
băng tần sóng mang và cấu trúc khe thời gian của GSM, và đƣợc thiết
kế nhằm tăng
tốc độ số liệu của ngƣời sử dụng trong mạng GPRS hoặc HSCSD
bằng cách sử
dụng các hệ thống cao cấp và công nghệ tiên tiến khác. Vì vậy, cơ
sở hạ tầng và
thiết bị đầu cuối hoàn toàn phù hợp với EDGE hoàn toàn tƣơng
thích với GSM và
GRPS.
2.954.
2.955. IS-95
2.956. Hệ thống mạng tế bào IS-95A đƣợc Qualcomm cho ra mắt vào
những năm
1990 sử dụng kỹ thuật truy nhập vô tuyến CDMA. CDMA chia sẻ
cùng một giải
số lƣợng ngƣời sử
dụng điện thoại di động tăng lên, mở rộng thị trƣờng mà ngƣời
sử dụng còn đòi hỏi
các dịch vụ tiên tiến hơn không chỉ là các dịch vụ cuộc gọi
thoại truyền thống và
dịch vụ số liệu tốc độ thấp hiện có trong mạng hiện tại. Nhu
cầu của thị trƣờng có
thể phân loại thành các lĩnh vực nhƣ: Dịch vụ dữ liệu máy
tính, dịch vụ viễn thông,
dịch vụ nội dung số nhƣ âm thanh hình ảnh. Những lý do
trên thúc đẩy các tổ chức
nghiên cứu phát triển hệ thống thông tin di động trên thế
giới tiến hành nghiên cứu
và đã áp dụng trong thực tế chuẩn mới cho hệ thống
thông tin di động: Thông tin di
động 3G
2.958.
1.1.3. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 ( 3G)
2.959. Vào năm 1992, ITU công bố chuẩn IMT-2000 (International Mobil
Telecommunication -2000) cho hệ thống 3G với các ƣu điểm chính đƣợc mong đợi
đem lại bởi hệ thống 3G là:
2.960. + Cung cấp dịch vụ thoại chất lƣợng cao.
2.972. UMTS (Universal Mobile Telephone System), dựa trên công nghệ W-
CDMA, là
giải pháp đƣợc ƣa chuộng cho các nƣớc đang triển khai các hệ thống
GSM muốn
chuyển lên 3G. UMTS đƣợc hỗ trợ bởi Liên Minh Châu Âu và đƣợc
quản lý bởi
3GPP tổ chức chịu trách nhiệm cho các công nghệ GSM, GPRS.
UMTS hoạt động
ở băng thông 5MHz, cho phép các cuộc gọi có thể chuyển giao
một cách hoàn hảo
giữa các hệ thống UMTS và GSM đã có. Những đặc điểm của
WCDMA nhƣ sau:
2.973. +WCDMA sử dụng kênh truyền dẫn 5 MHz để chuyển dữ liệu.
Nó cũng cho
phép việc truyền dữ liệu ở tốc độ 384 Kbps trong mạng di động và 2
Mbps trong hệ
thống tĩnh.
2.974. +Kết cấu phân tầng: Hệ thống UMTS dựa trên các dịch vụ đƣợc
phân tầng,
không giống nhƣ mạng GSM. Ở trên cùng là tầng dịch vụ, đem lại
những ƣu điểm
CDMA2000 có tốc độ truyền dữ liệu từ 144Kbps đến Mbps.
TD-SCDMA
2.978. Chuẩn đƣợc ít biết đến hơn là TD-SCDMA đang đƣợc phát triển tại
Trung Quốc
bởi các công ty Datang và Siemens. Hiện tại có nhiều chuẩn công
nghệ cho 2G nên
2.979.
2.980.
2.981.
2.982.
2.983.
2.984. sẽ có nhiều chuẩn công nghệ 3G đi theo, tuy nhiên trên thực tế chỉ có 2
tiêu chuẩn
quan trọng nhất đã có sản phẩm thƣơng mại và có khả năng đƣợc triển
khai rộng rãi
trên toàn thế giới là WCDMA (FDD) và CDMA 2000. WCDMA
đƣợc phát triển
trên cơ sở tƣơng thích với giao thức của mạng lõi GSM (GSM
MAP), một hệ thống
chiếm tới 65% thị trƣờng thế giới. Còn CDMA 2000 nhằm
tuơng thích với mạng lõi
IS-41, hiện chiếm 15% thị trƣờng.
2.985.
2.990. Song
công
2.991. FDD , TDD , bán song công FDD
2.992.
2.993.
Di
động
2.994.
2.995. 350km/h
2.996.
2.997. Đa truy
2.998.
Đƣờng xuống OFDMA
2.999.
Đƣờng lên SC-FDMA
2.1000.
2.1001. MIMO
2.1002. Đƣờng xuống 2 * 2 ; 4 * 2 ; 4 * 4
2.1003. Đƣờng lên1 * 2 ; 1 * 4
2.1004. Tốc độ dữ
liệu đỉnh
2.1005. trong
2.1006. Đƣờng xuống : 173 và 326 Mb/s tƣơng ứng
với cấu hình
2.1007. MIMO 2 * 2 và 4 * 4
2.1008. Đƣờng lên : 86Mb/s với cấu hình 1 * 2 anten
2.1009. Điề
u chế
2.1010. QPSK ; 16 QAM và 64 QAM
2.1011. Mã hóa