Khảo sát tình trạng miễn dịch tế bào ở người nhiễm HIV sống tại cộng đồng Hà Nội - Pdf 12

TCNCYH 21 (1) - 2003
Khảo sát tình trạng miễn dịch tế bào ở ngời
nhiễm HIV sống tại cộng đồng Hà Nội

Đỗ Duy Cờng
1
, Lê Đăng Hà
1
,
Nguyễn Đức Hiền
2
, Cao Thanh Thuỷ
2
,
Mary L. Kamb
3
, Gary West
3
, Trịnh Thanh Thủy
3
,
Nguyễn Tiến Lâm
2
, Nguyễn Văn Dũng
2
,
Lê Đăng Hải
2
, Trần Quốc Tuấn
4


Nhiễm HIV đang tăng nhanh trên thế giới
cũng nh ở Việt Nam. Hà Nội là địa phơng
đứng thứ 4 trong toàn quốc vế số lợng ngời
nhiễm HIV. Theo báo cáo của Uỷ ban Quốc
gia phòng chống AIDS, tính đến tháng 8/2001,
số ngời nhiễm HIV ở Hà Nội là 2.645, số
bệnh nhân chuyển sang AIDS là 200 và số tử
vong là 121 trờng hợp. Đối tợng nhiễm HIV
chủ yếu là ngời nghiện chích ma tuý. Hầu hết
những ngời nhiễm HIV/AIDS đều đợc quản
lý và chăm sóc tại cộng đồng, nếu không có
các biểu hiện nhiễm trùng cơ hội thì họ vẫn có
thể sinh hoạt và làm việc bình thờng.
Xét nghiệm số lợng tế bào lympho TCD4
là một chỉ số quan trọng để theo dõi tình trạng
đáp ứng miễn dịch tế bào của bệnh nhân nhiễm
HIV cũng nh khả năng mắc các biểu hiện
nhiễm trùng cơ hội và để tiên lợng chuyển
sang giai đoạn AIDS. Tuy nhiên, có một số

22
TCNCYH 21 (1) - 2003
bệnh nhân mặc dù cha phát hiện đợc các
biểu hiện nhiễm trùng cơ hội nhng có số
lợng tế bào TCD4 rất thấp (< 200/mm3).
Những bệnh nhân này cần đợc theo dõi chặt
chẽ để phát hiện nhiễm trùng cơ hội và dùng
các thuốc dự phòng. Trong điều kiện kinh tế
nớc ta còn khó khăn, việc dùng thuốc kháng
retrovirus để điều trị dự phòng cho các bệnh

để tính tỷ lệ phần trăm và số lợng tế bào
TCD4, TCD8, tỷ lệ TCD4/TCD8. Ngoài ra còn
đếm số lợng bạch cầu để tính số lợng tế bào
lympho.
Kỹ thuật làm xét nghiệm tế bào TCD4,
TCD8: đợc làm bằng máy FACS-CALIBUR
theo kỹ thuật đếm dòng tế bào (flow-
cytometry) tại Viện Y học lâm sàng các bệnh
Nhiệt đới.
Nhóm bệnh nhân đợc thăm khám lâm sàng
và làm các xét nghiệm bổ trợ (nh chụp X-
quang tim phổi, siêu âm, xét nghiệm đờm, cấy
máu, ) để phát hiện các biểu hiện nhiễm trùng
cơ hội.
So sánh các chỉ số về miễn dịch tế bào giữa
2 nhóm chứng và nhóm bệnh nhân, tìm ra sự
khác biệt.
3- Xử lý số liệu: Theo các thuật toán thống
kê, chơng trình EPI-INFO.
III. Kết quả
1. Một số đặc điểm về nhân số học của
nhóm bệnh nhân:
1.1- Tuổi: (Bảng 1)
Tuổi trung bình: 27.1

6.3 tuổi.
Tuổi n %
16 - 20 t 14 5.7
21 - 30 t 160 65.3
31 - 40 t 55 22.4

606.8 186.8
(từ 424 ặ 1406)
342.0 198.0
(từ 4 ặ 1106)
< 0.001
Số lợng TCD8/ mm3
566.3 169.7
(từ 321 ặ 1004)
984.2 317.2
(từ 79 ặ 1555)
< 0.001
Tỷ lệ TCD4/TCD8
1.12 0.31
(từ 0.59 ặ 1.72)
0.26 0.24
(từ 0.004 ặ 3.05)
< 0.001
Số lợng tế bào lympho
2296.6 499.2
(từ 1704 ặ 3956)
2214.3 564.0
(từ 1040 ặ 5166)
> 0.05
Nhận xét: Có sự khác biệt rõ rệt giữa nhóm bệnh nhân và nhóm chứng:
Số lợng tế bào TCD4 ở nhóm bệnh nhân thấp hơn nhóm chứng (p < 0.001).
Số lợng tế bào TCD8 ở nhóm bệnh nhân tăng cao hơn nhóm chứng (p < 0.001).
Tỷ lệ TCD4/TCD8 nhóm bệnh nhân thấp hơn nhóm chứng (p <0.001).
Tuy nhiên, không có sự khác biệt giữa số lợng tế bào lympho giữa 2 nhóm (p >0.05).
2.2. Phân loại số lợng tế bào TCD4 nhóm bệnh nhân: (Bảng 4):
Số lợng tế bào TCD4 n %

< 0.001
Tỷ lệ % TCD8
24.7% 6.72%
(từ 15.32% ặ 50.77%)
44.7% 13.2%
(từ 5.1% ặ 73.8%)
< 0.001

24
TCNCYH 21 (1) - 2003
Nhận xét: Tỷ lệ phần trăm của TCD4 nhóm bệnh nhân cũng thấp hơn một cách có ý nghĩa so với
nhóm chứng và tỷ lệ phần trăm TCD8 nhóm bệnh nhân tăng hơn một cách có ý nghĩa so với nhóm
chứng (p < 0.001).
2.4. Tơng quan giữa số lợng tế bào TCD4 và nhiễm trùng cơ hội: (Bảng 6):
NT cơ hội < 50 50-100 101- 200 201- 500 > 500 Tổng
Lao 1 5 2 2 0 10
Lao + Zona 1 0 0 0 0 1
Nấm Candida 1 1 0 0 0 2
P. marneffei 1 0 0 0 0 1
Suy kiệt 0 0 2 0 0 2
Zona 0 0 1 1 1 3
Tổng 4 6 5 3 1 19
Nhận xét: Nhiễm trùng cơ hội (chiếm
7.8%), trong đó lao gặp nhiều nhất 10 bệnh
nhân (chiếm 57.9%), Zona gặp 3 trờng hợp
(chiếm 15.8%), hội chứng suy kiệt có 2 bệnh
nhân (chiếm 10.5%), 1 bệnh nhân vừa bị lao
vừa bị Zona. Có 15/19 bệnh nhân (chiếm
78.9%) có số lợng TCD4 < 200/mm
3

khẳng định số lợng tế bào TCD4 sẽ < 200 tế
bào/mm3. Nh vậy trên lâm sàng nếu chỉ nhìn
vào số lợng tuyệt đối của tế bào lympho thì
cũng có thể biết đợc bệnh ở giai đoạn nào và
nếu làm nhiều lần thì có thể theo dõi đợc diễn
biến của bệnh.
2.2. Sự thay đổi số lợng tế bào TCD4 và
tỷ lệ phần trăm TCD4: (Bảng 3 và 4):
Số lợng TCD4 < 500/mm
3
có 197 bệnh
nhân (chiếm 80.4%), trong đó số lợng TCD4
< 200/mm
3
có 53 bệnh nhân (chiếm 21.6%).
Số lợng tế bào TCD4 và tỷ lệ phần trăm
TCD4 ở nhóm bệnh nhân thấp hơn nhóm chứng
một cách có ý nghĩa (p < 0.001). Một số tác giả
cho rằng trong khi số lợng tuyệt đối có thể
thay đổi phụ thuộc vào số lợng của tế bào
lympho thì tỷ lệ phần trăm của TCD4 trong
quần thể tế bào lympho thờng hằng định và có
giá trị tiên lợng hơn là số lợng tuyệt đối. Tác
giả John G. Bartlett [3] nhận thấy rằng khi tỷ lệ
lympho TCD4 chiếm > 29% thì tơng ứng số
lợng tuyệt đối TCD4 là > 500/mm
3
, còn khi tỷ
lệ TCD4 < 14% thì tơng ứng với số lợng
tuyệt đối TCD4 là < 200/mm

chúng, đặc biệt các kháng nguyên là vi rút. ở
bệnh nhân nhiễm HIV, giai đoạn đầu khi đáp
ứng miễn dịch còn tơng đối tốt, số lợng tế
bào TCD8 tăng lên để đảm nhiệm chức năng
gây độc và ức chế virút. Đến giai đoạn sau khi
tình trạng miễn dịch đã suy giảm nhiều thì cả
số lợng TCD4 và TCD8 đều giảm.
2.4. Sự thay đổi tỷ lệ TCD4/TCD8:
Tỷ lệ TCD4/TCD8 nhóm bệnh nhân thấp
hơn nhóm chứng (1.12 0.31) (p <0.001). Tỷ
lệ này chứng tỏ trong giai đoạn đầu của nhiễm
HIV, khi mà số lợng TCD4 bắt đầu giảm thì
số lợng TCD8 bắt đầu tăng.
Mối liên quan giữa tỷ lệ TCD4 và nhiễm
trùng cơ hội: (Bảng 6)
Có 19 bệnh nhân bị nhiễm trùng cơ hội
(chiếm 7.8%), trong đó lao gặp nhiều nhất 10
bệnh nhân (chiếm 57.9% tổng số nhiễm trùng
cơ hội), tiếp đến là Zona gặp 3 trờng hợp
(chiếm 15.8%), hội chứng suy kiệt có 2 bệnh
nhân (chiếm 10.5%). Có 1 bệnh nhân vừa bị lao
vừa bị Zona (chiếm 5,3%).
Nhiễm lao gặp trong tất cả các giai đoạn của
tiến trình nhiễm HIV từ khi TCD4 còn trên 500
tế bào/mm
3
đến khi TCD4 < 50 tế bào/mm3.
Nhiễm lao gặp ở nhiều cơ quan, có thể bị
nhiễm từ một cơ quan đơn độc đến nhiều cơ
quan cùng một lúc. Do vậy, phải thờng xuyên

Số lợng và tỷ lệ phần trăm TCD4 giảm.
Tỷ lệ bệnh nhân có số lợng TCD4 <
200/mm3 chiếm 21.6%.
Số lợng và tỷ lệ phần trăm TCD8 tăng.
Tỷ lệ TCD4/TCD8 giảm.
3. Mối liên quan giữa số lợng TCD4 và
nhiễm trùng cơ hội:
- Tỷ lệ bệnh nhân bị nhiễm trùng cơ hội
7.8%

26
TCNCYH 21 (1) - 2003
- Lao gặp nhiều nhất 57.9%, tiếp đến là
Zona 15.8%, hội chứng suy kiệt 10.5%.
Tài liệu tham khảo
1- Phan Thị Thu Anh, Trần Thị Chính
(1995), Những biến đổi miễn dịch ở cơ thể
nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS và các phơng
pháp phát hiện. Nhiễm HIV/AIDS: y học cơ sở,
lâm sàng và phòng chống. Nhà xuất bản Y học.
37 - 53.
2- Đào Đình Đức, Lê Đăng Hà, Nguyễn
Đức Hiền (1997), Hớng dẫn điều trị
HIV/AIDS. Xuất bản lần thứ năm. Hà Nội. Tài
liệu dịch từ cuốn guide to HIV/AIDS therapy.
Jay P.Sanford, M D, Merle A.Sande, M D,
David N. Gilbert, M D. 5th ed. USA.1997. 7 -
16, 19 - 25.
3- Bartlett J.G: (2000-2001), Medical Care
of patients with HIV infection - The Johns

that of control group (p<0.001).
The rate of TCD4/TCD8 in HIV infected group was significantly lower than that of control
group (p<0.001).
- The percentage of cases who have oppotunistic infections was 7.8%, mostly was tuberculosis
(57.9%), and then Zona (15.8%), wasting syndrome (10.5%).

27


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status