Nghiên cứu ứng dụng phụ gia Puzơlan vào công nghệ thi công đập bê tông trọng lực ở Việt Nam - Pdf 12


Bộ giáo dục v đo tạo bộ nông nghiệp &ptnt
Trờng đại học thủy lợi
=======XW=======

đỗ hồng hải

nghiên cứu ứng dụng phụ gia puzơlan
Vo công nghệ thi công
Đập bê tông trọng lực ở việt NamChuyên ngành: Xây dựng công trình thuỷ
M số: 62 - 58 - 40 - 01

Luận án tiến sĩ kỹ thuật Ngời hớng dẫn khoa học
1. pgs.ts Vũ Thanh Te
2. gs.tskh Nguyễn Thúc Tuyên Hà Nội - Năm 2007

1
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Khi xây dựng đập bê tông trọng lực có khối lợng lớn, cần phải có các biện
pháp giảm nhiệt trong khối bê tông; nếu không, bê tông có thể bị nứt do nhiệt
đặc biệt là ở những vùng khí hậu khắc nghiệt( nóng , khô ). Việc dùng xi măng

- Kết quả nghiên cứu thí nghiệm trong phòng và ở hiện trờng là cơ sở để xây
dựng qui trình, ứng dụng rộng rãi puzơlan vào công nghệ thi công đập bê tông
trọng lực ở n
ớc ta. 2
5. Đánh giá những cái mới của luận án
1.Puzơlan đã đợc thế giới sử dụngvà đã đợc nghiên cứu và sử dụng trong
sản xuất xi măng PCB(18-20%puzơlan). Nhng đây là lần đầu tiên ở nớc ta
nghiên cứu ứng dụng puzơlan thiên nhiên dùng với tỉ lệ cao (35 40%) thay thế
tro bay trong sản xuất xi măng PCB ít tỏa nhiệt hoặc pha trực tiếp vào bê tông
để thi công bê tông đập trọng lực .
2. Nghiên cứu khẳng định puzơlanLP là loại PGKHT đạt tiêu chuẩn ngành thủy
lợi 14TCL105 - 1999 và tiêu chuẩn Mỹ ASTMC618: Độ hoạt tính khá, thành
phần hoạt tính trong puzơlan ( SiO
2
ht
; Al
2
O
3
ht

) phát nhiệt ít, tạo hợp chất bền
trong nớc thích ứng với bê tông thủy công.
3. Đề xuất một số biện pháp thi công: tăng kích thớc khoảnh đổ, thời gian
bảo dỡng ẩm cho bê tông khối lớn dùng phụ gia puzơlan từ 7 - 8 ngày (tiêu
chuẩn TCVN 5592: 1991 là 2 - 4 ngày).
4. Đề xuất dùng phụ gia puzơlan LP 35 - 40% sản xuất xi măng ít tỏa nhiệt dùng

Nhiệt thuỷ hoá đợc xác định bằng phơng pháp tecmốt, theo các tài liệu [22,
23] hoặc đợc tính theo công thức [21] đối với ximăng poóclăng:
Q
t
= a
t
. C
3
S + b
t
. C
2
S + c
t
C
3
A + d
t
. C
4
AF ;
trong đó: a
t
, b
t
, c
t
, d
t
lần lợt là hệ số kinh nghiệm đặc trng cho sự toả

)
20
60
Hình 1.2. Quá trình thay đổi nhiệt trong bê tông khối lớn

1.2. Phụ gia cho bê tông khối lớn

1.2.1. Đặt vấn đề : Việc sử dụng phụ gia là vấn đề tất yếu đối với BTKL.
1.2.2. Phân loại phụ gia : Phụ gia hóa học, phụ gia khoáng, phụ gia khác.
1.2.3. Phụ gia khoáng : Phụ gia khoáng hoạt tính và không hoạt tính (đầy)
Phụ gia khoáng hoạt tính ( thiên nhiên hoặc nhân tạo ) nh xỉ hạt lò cao, tro bay
puzơlan, đất sét nung, muội silic Đặc tính của PG KHT là có chứa SiO
2

và Al
2
O
3
vô định hình.
Phụ gia khoáng không có hoạt tính ( phụ gia đầy ) nh cát, thạch anh nghiền
mịn, bột đá
Các loại phụ gia khoáng hoạt tính thờng dùng trong bê tông khối lớn nh:
1. Puzơlan thiên nhiên: Có nguồn gốc núi lửa và nguồn gốc trầm tích.
2. Puzơlan nhân tạo: Tro bay và Xỉ hạt lò cao (Silicafume, metacaolanh,
tro trấu là phụ gia cao cấp đắt tiền không thích hợp cho bê tông khối lớn)
) + 4H
2
O = 3CaO.2SiO
2
.3H
2
O + Ca(OH)
2

Phản ứng thứ cấp xảy ra trong quá trình thứ hai là tơng tác của thành phần
hoạt tính trong puzơlan (SiO
2
ht
) với Ca(OH)
2
đã đợc sinh ra trong hai phản ứng
trên để tạo ra hydro canxi silicat có công thức chung là CSH(B) theo phản ứng
đợc gọi là phản ứng puzơlan sau đây :
mCa(OH)
2
+ SiO
2
ht
+ nH
2
O = mCaO.SiO
2
.pH
2
O

Phớc) để nghiên cứu ứng dụng cho đập bê tông trọng lực.

5
IBM . D8. ADV - M au tro bay
0 0-00 1-11 11 (D) - M a gn etite - F e3 O 4 - W L: 1.5 40 6 - C u bic - F a ce-cen tered - Y : 9.38 %
0 0-0 1 5-07 76 (I) - M ullite, sy n - A l6S i2 O 13 - W L: 1 .54 06 - O rth orho m b ic - P rim itive - Y : 2 1.4 0
%
0 1-08 5-09 30 (C) - Q ua rtz - S iO 2 - W L: 1.5 40 6 - H e xago na l - Primitive - Y: 9 0.3 0 %
O perations: Import
File: m au Tro ba y Ph ala i- a nh N am XM B T.raw - Typ e: 2T h /Th locked - Start: 5.0 00 - E nd : 55
.
Lin (Cps)
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
100 0
110 0
120 0
130 0
2-Th
5 10 20
d=5.3 7370
d=4.81610

Hình 2.8 : Sơ đồ phân tích nhiễu xạ
rơnghen mẫu puzơlan Long Phớc
Hình 2.9 : Sơ đồ phân tích nhiễu xạ
rơnghen mẫu tro bay Phả Lại

Qua biểu đồ thấy rằng trong puzơlan LP có các thành phần khoáng : augite,
pyroxene, analcime, muscovite và anorthite; trong khi đó tro bay chứa quart,
magnetit và mullite.
2.4.2. Mầu sắc của puzơlan Long Phớc và tro bay Phả Lại
2.4.3. Cấu trúc và hình dạng hạt puzơlan Long Phớc và tro bay Phả Lại
Cấu trúc và hình dạng hạt puzơlan LP và tro bay PL đợc nghiên cứu
bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM) và đợc biểu thị trong các ảnh hình
2.10 và 2.11.

6
Hình 2.10 : Cấu trúc hạt puzơlan
(phóng đại 10.000 lần)
Hình 2.11 : Cấu trúc hạt tro bay Phả Lại

So sánh thành phần hoá học của puzơlan LP và thành phần hoá học của tro
bay Phả Lại thấy rằng puzơlan LP có thành phần SiO
2
, Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
và MKN
nhỏ hơn, còn CaO và MgO lớn hơn tro bay nhiều. Ngoài ra tổng hàm lợng
SiO
2
+ Al
2
O
3
+ Fe
2
O
3
của puzơlan cũng thấp hơn, chỉ bằng 89% của tro bay.
Tuy nhiên các tổng hàm lợng đó của puzơlan LP và tro bay Phả Lại đều lớn
hơn 70% theo yêu cầu của tiêu chuẩn [31, 32]
2.4.5. Hoạt tính của puzơlan Long Phớc và tro bay Phả Lại
Độ hút vôi của puzơlan LP và tro bay PL đợc xác định theo phơng pháp chuẩn.
Căn cứ vào kết quả thí nghiệm, đối chiếu với TCVN 3735:1982 thấy rằng puzơlan
LP và tro bay PL đều đợc xếp vào loại hoạt tính khá.

2.4.6. Độ mịn của puzơlan Long Phớc và tro bay Phả Lại
Độ mịn của puzơlan LP đợc nghiền ở nhà máy xi măng Holcim và tro bay PL
đợc xác định bằng phơng pháp sàng bằng sàng 0,08 mm nh đối với xi măng và
bằng sàng 0,045 mm đạt yêu cầu của tiêu chuẩn . Ngoài ra cũng xác định tỉ diện
(Blaine) của puzơlan và tro bay bằng 3500 cm
2
/g và 3250 cm
2
/g.
2.5. Kết luận chơng 2
Trong chơng này trình bầy những lý do cơ bản của việc chọn puzơlan LP
làm phụ gia cho xi măng và bê tông khối lớn. Tác giả luận án đã nghiên cứu
qua đó đánh giá các đặc trng kỹ thuật của puzơlanLP dùng cho bê tông đập
trọng lực, để đánh giá toàn diện loại puzơlan này:
- Xác định hàm lợng SiO
2
ht
và Al
2
O
3
ht
vô định hình trong puzơlan tham gia
phản ứng puzơlan;
- Độ hút vôi, độ mịn, màu sắc của puzơlan LP có so sánh với tro bay PL;
- Phân tích nhiễu xạ rơnghen, nhiệt vi sai, để xác định thành phần của các
khoáng trong puzơlan và tro bay;
- ảnh chụp cấu trúc hạt puzơlan LP bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM) với
độ phóng đại 10000 lần có so sánh với cấu trúc hạt của tro bayPL;
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu của tác giả luận án có kế thừa những kết quả

2
O Ti
2
O MKN
Tỷ lệ% khối lợng 21,6 4,78 3,67 65,24 1,8 0,4 0,62 0,21 0,62
Bảng 3.2 : Thành phần khoáng của xi măng PC 40 Holcim
Thành phần khoáng C
3
S C
2
S C
3
A C
4
AF
Tỷ lệ% khối lợng 64,07 13,62 6,46 11,17
3.2. ảnh hởng của puzơlan LP đối với nhiệt thủy hóa của xi măng
Dùng các tỉ lệ puzơlan LP khác nhau : 15, 25, 30, 35 và 40%. Xác định nhiệt
thủy hóa theo tiêu chuẩn nhà nớc TCVN 6070:1995 [23] ,bảng 3.3.
Bảng 3.3 : Nhiệt thủy hóa của xi măng pha puzơlan Long Phớc, cal/g
Tỉ lệ puzơlan LP trong xi măng, % khối lợng
Thờigian, ngày
0 15 25 30 35 40
3 81,00 66,20 55,15 50,20 40,00 37,00
7 90,12 78,53 70,80 65,34 59,86 55,70
28 100,6 86,22 79,58 72,28 66,48 61,74
0
20
40
60

3 ngày 27,9/100 18,8/64,7 18,2/65,2 15,5/55,6
7 ngày 35,4/100 24,6/69,5 24,2/68,4 23,4/66,1
28 ngày 43,4/100 37,3/85,9 34,2/78,8 33,8/77,9
Ghi chú: Tử số là trị số cờng độ; mẫu số là %của cờng độ xi măng hỗn hợp
so với xi măng gốc (không pha puzơlan) đợc lấy bằng 100% ở tuổi quy định.
0
10
20
30
40
50
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
Cờng độ nén Rx, MPa
3 ngày 7 ngày 28 ngày

Hình 3.2. Quan hệ giữa cờng độ nén xi măng và tỉ lệ puzơlan LP
Khi pha puzơlan LP vào xi măng PC 40, cờng độ nén của xi măng giảm đi
rõ rệt. Tỉ lệ pha puzơlan (P) càng tăng, cờng độ nén của xi măng (R
x
) càng
giảm. Điều đó hoàn toàn phù hợp với cơ sở lý thuyết đã viết ở Chơng 2. Đáng
chú ý là khi tỷ lệ pha puzơlan bằng 35% và 40%, thì cờng độ nén 28 ngày và ở
tuổi 7 ngày giảm đi, nhng xi măng vẫn đạt mác 30 .

10
3.4. Độ dẻo tiêu chuẩn và thời gian đông kết của xi măng holcim
Bảng 3.10 : Độ dẻo tiêu chuẩn và thời gian đông kết của xi măng
Thời gian đông kết, phút
Loại xi măng
Độ dẻo tiêu

Phân tích nhiệt vi sai mẫu đá xi măng gốc (PC 40) và mẫu đá xi măng với
40% khối lợng đợc thay thế bằng puzơlan LP trên máy Shimadzu DTA-50.
Kết quả phân tích đợc tổng hợp trên hình 3.10.

11

3.7. Phân tích vi cấu trúc của mẫu đá xi măng
Vi cấu trúc của đá xi măng đợc chế tạo bằng xi măng gốc (PC 40) và xi măng
chứa 40% puzơlan LP. Thí nghiệm đợc tiến hành cho hai nhóm mẫu đợc bảo
dỡng 2 tháng và 6 tháng bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM).
Nh vậy kết quả phân tích vi cấu trúc của xi măng có và không có phụ gia
hoàn toàn phù hợp với lý thuyết và với các kết quả phân tích nhiễu xạ rơn ghen
và nhiệt vi sai đã nêu ở trên. Việc xuất hiện nhiều tinh thể CSH và ít tinh thể
Ca(OH)
2
ở các ảnh hình 3.12 và 3.14 chứng tỏ rằng puzơlan Long Phớc có độ
hoạt tính khá.

Hình 3.11: Vi cấu trúc của đá xi măng gốc
PC 40 tuổi 2 tháng (phóng đại 10.000 lần)
Hình 3.12 : Vi cấu trúc của đá xi măng PCB 40%

và Al
2
0
3
ht
trong puzơlan LP bằng
30,32% và 7,9%. Do các thành phần này không nhiều, nên puzơlan LP sinh
nhiệt ít. Kết quả cho thấy rằng càng tăng tỉ lệ puzơlan tới mức cho phép 40% thì
nhiệt thủy hóa càng giảm và SiO
2
ht
,Al
2
O
3
ht
tơng tác với Ca(OH)
2
càng nhiều,
tăng đặc chắc cũng nh độ bền của bê tông. Các kết quả phân tích rơnghen và
nhiệt vi sai cũng nh các ảnh vi cấu trúc của đá xi măng có phụ gia và không có
phụ gia chứng tỏ rằng puzơlan LP có hoạt tính khá, đáp ứng đợc yêu cầu của
phụ gia khoáng hoạt tính dùng cho bê tông khối lớn.
2- Việc pha 35% puzơlan LP trong xi măng hỗn hợp của nhà máy xi măng
Holcim tuy có giảm cờng độ nén 28 ngày của xi măng gốc, nhng vẫn đạt
mác 30. Đặc biệt là xi măng PCB Holcim với hàm lợng puzơlan LP 35% cho
nhiệt thủy hóa thấp, ở tuổi 7 ngày nhỏ hơn 60 cal/g, đạt yêu cầu của xi măng ít
toả nhiệt dùng cho bê tông khối lớn phù hợp với tiêu chuẩn nhà nớc TCVN
6069 : 1997 về xi măng ít toả nhiệt.
3 - Khi tăng tỉ lệ puzơlan đến 40% (tỉ lệ cao nhất dùng cho xi măng PCB),

C đến 41
0
C.
4.1. 2. Vật liệu sử dụng nghiên cứu thí nghiệm bê tông đập Lòng Sông ở công trình.
4.1.3. Thiết kế thành phần bê tông khối lớn theo phơng pháp thể tích tuyệt đối.
Bảng 4.12 : Thành phần bê tông pha 35% puzơlan LP đã đợc điều chỉnh
Đá
Cờn
g
độ,
MPa
Xi
măng
Pu Nớc
Plast
96
Cát
5ữ20 20ữ40 40ữ60
Độ sụt
7 28
Mác

tông
kg kg lít kg kg kg kg kg cm MPa MPa
Mác
chốn
g

thấm
20 208 112 163 1,6 680 254 381 635 5 171 248 B-6

Bảng 4.16 : Độ sụt (cm) của hỗn hợp bê tông có pha và không pha puzơlan LP

Thời gian sau khi trộn xong, phút
Loại bê tông
0 30 60 90 120
Không pha puzơlan 12 10 7 5 4
Pha 35% puzơlan LP 8,5 6 5 4 2,5

Bảng 4.17 : Tổn thất độ sụt (cm) của hỗn hợp bê tông có và không pha puzơlan LP

Thời gian sau khi trộn xong, phút
Loại bê tông
30 60 90 120
Không pha puzơlan 2 5 7 8
Pha 35% puzơlan LP 2,5 3,5 4,5 6
Theo số liệu ở các bảng 4.16 và 4.17 thấy rằng :
- Khi pha 35% puzơlan LP vào bê tông, độ sụt giảm rõ rệt, do puzơlan mịn hơn xi
măng, nên hút nớc nhiều hơn.
- Sau khi trộn bê tông không pha puzơlan tổn thất độ sụt nhanh hơn do nớc mất
nhiều hơn cho thuỷ hoá xi măng pooclăng và hồ xi măng trong bê tông đông đặc nhanh
so với trờng hợp bê tông có pha puzơlan. Nh vậy việc pha puzơlan không làm tăng mà
ngợc lại làm giảm tổn thất độ sụt của hỗn hợp bê tông. Điều này là có lợi cho công tác
thi công.
2. Sự phát triển cờng độ bê tông khối lớn theo thời gian đợc biểu thị bằng hệ số Kt
Thông qua thí nghiệm thực tế K
t
bằng 0,53; 0,78; 0,92; 1; 1,1; 1,7 ứng với tuổi bê tông
bằng 3, 7, 14, 28, 60 và 90 ngày.
4.1.6. Đo nhiệt độ không khí, vật liệu và hỗn hợp bê tông
Nhiệt độ không khí và bức xạ mặt trời ảnh hởng đến nhiệt độ của vật liệu

+
+

- T
b
là nhiệt độ hỗn hợp bê tông ;- T
cl
, T
x
, T
n
là nhiệt độ cốt liệu, xi măng, nớc;
-
CL, X, N là khối lợng của cốt liệu, xi măng, nớc trong 1m
3
bê tông.4. Đo nhiệt độ bê tông
a) Đo nhiệt độ hỗn hợp bê tông khi đổ

15
Khoảnh đổ L x B x H
Tâm khối đổ
b) Đo nhiệt độ lớp mặt bê tông
c) Đo nhiệt độ bê tông trong khoảnh đổ.
Mục đích của việc đo T
max
là để đánh giá sự tản nhiệt trong bê tông. T
max

(t
0C
) sau khi đổ nh trong hình 4.8. Từ đó có thể xác định đợc Tmax.
Bảng 4.24 : Quan hệ giữa nhiệt độ bê tông trong khoảnh đổ và thời gian

Nhiệt độ,
0
C sau Khoảnh đổ

T
0
Ngày
2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24
18 % puzơlan
LP
58 57.5 55 52 49 47 43 42 39 40 38 37.5
35% puzơlan
LP
43 50.5 48 47 46 44 42 40 39 38.5 37.5 37
35% tro bay PL 45 50 47 46 45 43 41 39 38.5 38 37 36.5

áp dụng các công thức đợc nêu trong tài liệu [77] để tính nhiệt độ trong
khoảnh đổ bê tông T
b
= T
hh
+Q.CKD/C
b
; trong đó T
hh

1. Tính nhiệt độ bê tông trong khoảnh đổ (T
max
)
áp dụng công thức tính toán đã đợc nêu trong tài liệu [77], có thể tính
toán đợc gần đúng nhiệt độ bê tông ở tâm khối đổ:
T
max
bê tông mác 20: T
max
= 30 + C
o
5049,96
2687,12
320x40x4,19
=
T
max
bê tông mác 15: T
max
= 30 +
C
o
4847,88
2437,18
26040x4,19x
=

Các giá trị T
max
đã tính toán rất gần với số liệu đo đợc nêu ở phụ lục 2

30
40
50
60
70
123456789101112
PCB 18 % puzơlan LP Pha 35% puzơlan LP Pha 35% tro bay PL
T
0
C
Ngày

Hình 4.9: Quan hệ giữa Tmax và thời gian bảo dỡng
Nhận xét:
- Nhóm khoảnh đổ bảo dỡng 3 ngày, nhiệt độ trong khoảnh đổ giảm dần,
nhng do không tiếp tục đợc dỡng ẩm nên nhiệt độ xuống chậm cho đến
ngày thứ 8, 9 vẫn cha đạt 45
0
C.

18
- Nhóm khoảnh đổ bảo dỡng 5 ngày nhiệt độ có giảm hơn, nhng vẫn còn
cao ở ngày thứ 7, 8 cha đạt 45
0
C.
- Nhóm khoảnh đổ bảo dỡng 7 ngày, nhiệt độ từ ngày thứ 5 giảm rõ rệt,
đến ngày thứ 7 có thể đạt Tmax là 45
0
C và tiếp tục giảm dần đến ổn định.
Theo dõi quá trình diễn biến nhiệt độ trong khoảnh đổ cho thấy tính chất

măng PCB Holcim pha 35% puzơlan LP có thể sử dụng cho những đập trọng
lực đợc xây dựng trong điều kiện khí hậu tơng tự vùng Nam Trung bộ.
Cũng có thể áp dụng loại xi măng này để xây dựng các đập ở các vùng
khác ở trong nớc, nhng phải nghiên cứu thêm ảnh hởng của khí hậu để lựa
chọn thời gian đổ và biện pháp thi công thích hợp.
Công nghệ thi công bê tông đầm lăn ngày càng phát triển nhng hạn chế
của nó đối với đập nhỏ, mặt cắt mỏng, kết cấu đập có nhiều chi tiết (nhà máy,
tràn, đờng ống, hành lang ) hiện trờng hẹp , công nghệ thi công bê tông
khối lớn có thể khắc phục hạn chế trên.

19
4.2.2. Lựa chọn puzơlan và xi măng để sản xuất xi măng ít toả nhiệt
Puzơlan LP là loại puzơlan có hoạt tính khá qua nghiên cứu đã dùng thay
thế tro bay để sản xuất xi măng ít toả nhiệt. Mỏ puzơlan LP trữ lợng dồi dào
trên 40 triệu tấn nh bảng 1.7 và hình 2.4.
Có thể dùng puzơlan LP để sản xuất xi măng ít tỏa nhiệt để áp dụng rộng
rãi cho khu vực phía Nam, nơi có nhiều công trình đập bê tông trọng lực lớn
đang đợc xây dựng. Tuy nhiên theo tài liệu [59] (bảng 4.14) hiện nay có một
số puzơlan thiên nhiên đã đợc nghiên cứu và sử dụng ở Việt Nam, nên có thể
lựa chọn một loại puzơlan khác ở gần nơi xây dựng và loại xi măng gốc thích
hợp để thí nghiệm lựa chọn tỉ lệ hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế và kỹ thuật.
4.2.3. Qui trình sản xuất bêtông để thi công đập bê tông trọng lực
Có hai phơng án sản xuất bê tông đợc đa ra để lựa chọn, sao cho phù
hợp với hoàn cảnh công trình và đảm bảo hiệu quả kinh tế.
Phơng án 1
Nghiền chung Clanhke và puzơlan ở nhà máy xi măng để
đợc một loại xi măng PCB đặc biệt có hàm lợng puzơlan theo yêu cầu sử
dụng(hình 4.10).
Phơng án 2
. Khi trộn bê tông, cho xi măng PC và puzơlan đã nghiền mịn

III5A
III-
IV1A
III-
VII1
II-73
III-
2A
II-
III5A
III-
VII6
III-
V3A
II-
IV7A
III-
VII7
III-
II3A
Khối lợng, m
3
115 127 150 172 202 243 128 135 149 188 203 216
Nhiệt độ, K
2
,
0
C 26.0 26.5 26.0 26.5 26.5 26.5 26.5 26.0 26.0 26.0 26.0 27.0
Nhiệt độ nớc,
0

58
60
20 40 60 80 100 120 140 160 180 200 220 240 260 280 300 320 340 360
Khi không có giảm nhiệt cho vật liệu
Khi có biện pháp giảm nhiệt cho vật liệu và dỡng hộ ẩm tốt
Tmax
0
C
V, m
3

Hình 4.14. Quan hệ giữa T
max
và kích thớc khoảnh đổ
Nhận xét:
- Qua kết quả đo trên thấy rằng nếu chọn thời điểm thi công thuận lợi,khi
giảm nhiệt độ ban đầu trong khoảnh đổ, có thể giảm T
max
trong bê tông từ 3
5
o
C. Đây là cơ sở để có thể tăng kích thớc khối đổ của đập, tăng tiến độ thi
công, giảm các chi phí ván khuôn và xử lý khe thi công.

21
- Khi sử dụng 35% puzơlan LP, nếu thi công trong điều kiện thời tiết có
nhiệt độ nhỏ hơn 25
o
C kết hợp với các giải pháp giảm nhiệt cho vật liệu có thể
tăng khối lợng khoảnh đổ từ 250m

chung tơng tự nh bê tông thờng. Tuy nhiên trong bê tông có sử dụng lợng
phụ gia puzơlan lớn để cải thiện tính chất của bê tông, nên cần chú ý thời gian
vận chuyển, chiều dày đổ, thiết bị san đầm hợp lý.
4.2.7. Bảo dỡng ẩm bê tông: Từ thí nghiệm ở hiện trờng Lòng sông cho
các khoảnh đổ ở bảng 4.27 và đờng quan hệ Tmax với thời gian bảo dỡng
ẩm càng chứng tỏ yêu cầu bảo dỡng của bê tông pha phụ gia puzơlan phải
kéo dài liên tục từ 7 - 8 ngày để đảm bảo ổn định nhiệt trong khoảnh
đổ<45
0
C và chất lợng bê tông.
4.3. Kết luận chơng 4.
Chơng 4 của luận án đề cập đến vấn đề ứng dụng puzơlan LP vào xây
dựng đập Lòng Sông và công nghệ thi công đập nói chung đã giải quyết đợc
những vấn đề sau đây :
1. Xác định thành phần bê tông khối lớn dùng cho đập bằng phơng pháp
thể tích tuyệt đối thờng dùng cho bê tông nặng. Khi đó phải thay thế Rx bằng
R
CKD
và thay thế
X
N
bằng
PX
N
+
. Xác định sự phát triển cờng độ BTKL dùng
puzơlan LP thông qua hệ số quy đổi cờng độ ở các tuổi.

22
2. Đo nhiệt độ không khí, nhiệt độ vật liệu đầu vào và nhiệt độ hỗn hợp bê

= 30,32%; Al
2
O
3
ht
= 7,9%),
puzơlan tham gia phát nhiệt ít, phản ứng puzơlan tạo nên hyđroxit canxi silicat
khó hòa tan, bền sunphat, tăng đặc chắc, thích hợp với bê tông thủy công.
3. Qua thực tế ứng dụng với tỷ lệ 35% puzơlan, ở môi trờng <29
0
C,
chiều cao khoảnh đổ H <
2m, B x L = 10 x 12m thì chỉ cần dùng các biện
pháp đơn giản ( nhà che vật liệu, nớc ) là đủ khống chế nhiệt độ Tmax trong
khối đổ. Nếu có biện pháp giảm nhiệt độ vật liệu (thiết bị làm lạnh) chọn thời
tiết đổ hợp lý dới 27
0
C thì có thể tăng kích thớc khoảnh đổ V>350m
3
; H >
2-2,5m để tăng tiến độ và giảm chi phí trong thi công.

23
4. Thời giản bảo dỡng ẩm các khoảnh đổ bê tông khối lớn sử dụng phụ
gia puzơlan không thể là từ 2 - 4 ngày theo tiêu chuẩn TCVN 5592:1991, mà
phải kéo dài 7 - 8 ngày. Việc bảo dỡng ẩm không những làm tăng cờng độ
của bê tông mà còn đảm bảo giảm nhanh nhiệt độ Tmax < 45
0
C để rút ngắn
thời gian đổ các khoảnh tiếp theo.

đập bê tông trọng lực Lòng Sông.
Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 18 - 2005
5. Đỗ Hồng Hải Xi măng hỗn hợp đặc biệt dùng cho đập bê tông trọng lực
Lòng Sông.
Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 21 - 2005
6. Nguyễn Thúc Tuyên, Đỗ Hồng Hải, Nguyễn Tiến Trung Tro bay hãy
hiểu thêm về nó.
Tạp chí Ngời xây dựng, số 10 - 2005
7. Đỗ Hồng Hải Xác định nhiệt thuỷ hoá xi măng cho đập Lòng Sông.
Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 1 - 2006
Chú thích: Các số bảng và số tài liệu trong bản tóm tắt này cũng
là số bảng và số tài liệu tham khảo ghi trong luận án


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status