Báo cáo môn kinh tế lượng về doanh thu của các hộ trồng mía (2) - Pdf 12

PHẦN MỠ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mía là cây cộng nghiệp ngắn ngày quan trọng trong nước trong khu vực nhiệt đới gió
mùa ẩm. Nó thỏa mãn nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho ngành đường trong nước và
xuất khẩu ra nước ngòai.
Ở nước ta mía là cây trồng cung cấp nguồn nguyên liệu đường trong giai đọan hiện
nay cũng như sau này. Khi đời sống nguời dân ngày càng cao, các lọai bánh, kẹo, thực
phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày càng gia tăng, nhu cầu về đường cũng tăng
lên thì việc phát triển ngành trồng và chế biến mía tăng nhanh vì vậy góp phần lôi cuốn
lực lượng lao động tham gia vào các công việc như trồng mía, thu mua chế biến thành
nguyên liệu đường. Mía là cây trồng có chất lượng bởi tính hiệu quả kinh tế. Trà Vinh là
một tỉnh có dân cư đông, đất đai màu mở, khí hậu gió mùa. Cây mía có mặt ở Trà Vinh
từ lâu đời, với nhiều giống mía khác nhau. Trước đây cây mía chỉ xem là loại cây giải
khát. Từ sau khi có chủ trương chuyển đổi cơ cấu, cây mía trở thành lọai cây hàng hóa
được chú trọng phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế, giải quyết được nhiều vấn đề
kinh tế xã hội như việc làm, mang thu nhập cho người dân. Thúc đẩy sự phát triển kinh
tế xã hội tỉnh nhà.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá tình hình cây mía trên địa bàn Tỉnh
Trà Vinh nói chung và các huyện nói riêng. Nghiên cứu về tình hình sản xuất đường của
một số nhà máy trên cả nước
Ngoài ra đề xuất những biện pháp thiết thực đối với việc sản xuất của các nhà sản
xuất, nhà kinh doanh cây mía trên địa bàn Tỉnh trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài là tình hình trồng cây mía trên địa bàn Tỉnh
Trà Vinh.
4. Quan điểm nghiên cứu
1. Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp sẽ thể hiện được rất rõ trong mối liên hệ tác động qua lại giữa
các yếu tố sản xuất, tiêu thụ, công nghệ chế biến.
2. Quan điểm lịch sử

3. Hàm sản xuất là lượng sản phẩm tối đa có thể đạt được với một lượng đầu vào
cho trước
Chi phí lao động: là tòan bộ chi phí bỏ ra để thuê lao động bên ngoài và trả công
cho người lao động khi tham gia sản xuất.
Chi phí cơ hội: c a m t hàng hóa là s l ng hàng hóa khác ph i hi sinh ủ ộ ố ượ ả để
có thêm m t n v hàng hóa ó. ó là m t khái ni m h u ích c s d ng ộ đơ ị đ Đ ộ ệ ữ đượ ử ụ
trong lý thuy t. Nó c v n d ng r t th ng xuyên và r ng rãi trong i s ng ế đượ ậ ụ ấ ườ ộ đờ ố
kinh t . Chi phí c h i d a trên c s là ngu n l c khan hi m nên bu c chúng ế ơ ộ ự ơ ở ồ ự ế ộ
ta ph i th c hi n l a ch n, chi phí c h i luôn t n t i.ả ự ệ ự ọ ơ ộ ồ ạ
Hiệu suất quy mô: nghiên cứu tác động của sự thay đổi của số lượng yếu tố đầu
vào, sản lượng đầu ra.
Nông hộ là những nông dân làm nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ,
công nghiệp … buộc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng lao động tiền vốn của gia đình
chủ yếu để sản xuất, kinh doanh.
Kinh tế nông hộ là lọai hình sản xuất có hiệu quả nhất về kinh tế xã hội, tồn tại và
phát triển lâu dài và có vị trí quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cây mía và vị trí cây mía:
Mía là cây công nghiệp lấy đường quan trọng của ngành công nghiệp đường. Đó là
một lọai thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của nhiều quốc gia trên thế
giới, cũng như lọai nguyên liệu của nhiều ngành sản xuất công nghiệp và hàng tiêu dùng
như bánh kẹo.
Về mặt kinh tế chúng ta nhận thấy trong thân mía chứa khoảng 80-90% nước dịch,
trong dịch đó chứa khoảng 16-18% đường. Vào thời kì mía chin già người ta thu hoạch
mía rồi đem ép lấy nước. Từ nước dịch mía được chế lọc và cô đặc thành đường. Có hai
phương pháp chế biến bằng thủ công thì có các dạng đường đen, mật, đường hoa mai.
Nếu chế biến qua các nhà máy sau khi lọc và bằng phương pháp ly tâm, sẽ được các loại
đường kết tinh, tinh khiết.
Hiệu quả là kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh. Trong đó gồm 3 yếu tố:
không sử dụng nguồn lực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp, sản xuất để cung ứng nhu
cầu của con người.

Phân
Cphí
Thuốc
Cphí
Khấu
hao
Cphí
khac
Sản lượng
(kg)
Giá bán
(đ/kg)
Tổng
Cphí
Doanh thu Lợi nhuận
1300 1650 40 0 0 122000 720 2990 87840000 87837010
1250 1450 100 0 0 180000 900 2800 162000000 161997200
1100 1570 60 0 0 156000 900 2730 140400000 140397270
1000 1250 300 0 0 110000 700 2550 77000000 76997450
1200 1560 60 0 0 81000 850 2820 68850000 68847180
1300 1400 150 0 0 24000 800 2850 19200000 19197150
1000 2000 124 0 0 30000 720 3124 21600000 21596876
1200 1600 76 0 0 22000 730 2876 16060000 16057124
1000 1500 100 0 0 77000 800 2600 61600000 61597400
1000 1450 50 0 0 36000 750 2500 27000000 26997500
1200 1670 100 0 0 12500 1000 2970 12500000 12497030
1400 1530 100 0 0 55000 900 3030 49500000 49496970
1300 1400 100 0 0 130000 1100 2800 143000000 142997200
1200 1500 120 0 0 144000 900 2820 129600000 129597180
1200 1400 100 0 0 180000 900 2700 162000000 161997300

3743262040
* Để đánh giá hiệu quả kinh tế trồng mía của nông hộ, nghiên cứu sử dụng
phân tích các chỉ tiêu kinh tế sau:
- Tổng chi phí: Tất cả các khoản chi phí bằng tiền liên quan đến sản xuất. Bao
gồm: chi phí giống, chi phí phân, chi phí thuốc, chi phí khấu hao và chi phí khác.
Tổng chi phí = Chi phí giống + Chí phí phân + Chi phí thuốc
+ Chi phí khấu hao+ Chi phí khác
- Doanh thu: Tổng giá trị sản lượng thu hoạch trong năm, được tính từ sản lượng
sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm đó.
Doanh thu = Số lượng * Đơn giá
- Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí bỏ ra.
Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí
Với kết quả phân tích ở bảng trên, ta thấy lợi nhuận của nông hộ sản xuất mía tại
vùng nghiên cứu là 3.743.262.040 đồng/1.000m
2
, điều này chứng tỏ sản xuất mía của
nông hộ là có hiệu quả kinh tế.
Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí = 3.743.262.040 > 0
Cũng từ phân tích ở bảng trên cho thấy các nông hộ sản xuất mía đầu tư chi phí
trung bình 112.960 đồng/1.000m
2
với doanh thu trung bình 3.743.375.000
đồng/1.000m
2
thì lợi nhuận trung bình mang lại là 3.743.262.040 đồng/1.000m
2
.
Câu 2. Chạy hàm sản xuất Cobb-Douglas bằng Hồi quy tuyến tính (Regression) và
bằng PP bình phương tối thiểu. Từ kết quả của mô hình hãy cho kết luận về hiệu
suất theo quy mô

, β
2
được ước lượng bằng chương trình Regression.
(3 bảng)
* Hiệu suất quy mô:
Trong phương trình (1), β
1
là hệ số co giản từng phần của tổng sản lượng theo vốn
(giả định lao động không đổi), β
2
là hệ số co giản từng phần của tổng sản lượng theo lao
động (giả định vốn không đổi).
Tổng số hệ số co giản (β
1
+ β
2
) cho biết xu hướng của hàm sản xuất về sức sinh
lợi theo quy mô (the scale of return).
- Nếu (β
1
+ β
2
) = 1, sức sinh lợi hoặc năng suất biên ổn định
- Nếu (β
1
+ β
2
) > 1, sức sinh lợi hoặc năng suất biên tăng dần
- Nếu (β
1

- Khi nông hộ đầu tư thêm 1% ngày công lao động chính khi yếu tố chi phí vốn
không đổi thì tổng sản lượng thu hoạch sẽ tăng 0,47%. Qua kết quả điều tra thực tế cho
thấy số thành viên ở mỗi hộ không cao nên số lao động chính ở nông hộ cũng thấp. Nếu
nông hộ có đủ lao động tham gia vào các khâu làm đất, chăm sóc, thì sản lượng mía có
thể cao hơn và thu nhập ròng của nông hộ cũng sẽ tăng lên.
- Với giá trị hệ số xác định R
2
= 0,925 cho thấy có 92,5% sự thay đổi của sản
lượng do ảnh hưởng của hai yếu tố chi phí vốn và ngày công lao động. Còn lại 7,5% là
do ảnh hưởng của các yếu tố khác
Câu 3. Chạy hàm Hồi quy tuyến tính (Regression) về các yêu tố (chọn 5 yếu
tố) ảnh hưởng đến năng suất. Giải thích ý nghĩa, kiểm định các hệ số hồi quy?
TT
Trinh do
hoc van
(Q3)
Tap huan
(Q5)
Kinh
nghiem
Trong
mia (Q9-
năm)
Cphi Giong
(Q13.2)
Cphi Phan
(Q13.3)
Nang
suat
(Q17.1.1 -

150 6 0 20 1200 1400 12000
151 1 0 10 850 2000 11000
152 3 1 10 1400 1500 11000
153 6 1 7 800 1100 10000
154 1 1 10 900 1800 12000
155 7 1 6 1000 1200 10000
156 2 0 10 1200 1100 12000
157 12 0 12 1200 1400 10000
158 10 0 9 1200 1200 10000
159 3 0 20 900 1400 14000
160 7 0 20 1300 1500 13000
161 2 1 25 1400 400 13000
162 4 1 10 1400 1100 12000
Phương trình hồi quy để phân tích các yếu tố (5 yếu tố) ảnh hưởng đến năng suất của
nông hộ.
Phương trình có dạng:
Y = β
0
+ β
1
X
1
+ β
2
X
2
+ β
3
X
3

đ
/ 1000m
3
)
Kết quả chạy hồi quy tuyến tính bằng phương pháp Regression ta có được kết quả sau:
Regression Statistics
Multiple R 0.730030288
Hệ số xác định R
2
0.532944221
Hệ số xác định hiệu chỉnh R
2
0.468075363
Sai số chuẩn 760.6043721
Số quan sát 42

ANOVA

Độ
tự
do
(df)
Tổng bình
phương (SS)
Phương sai
(MS)
Giá trị kiểm
định (F) Significance F
Hồi qui
(ESS) 5 23764744.18 4752948.836 8.21571763 2.95962E-05

-
0.465689991X
4
+ 0.472792269X
5
Đánh giá sự phù hợp của mô hình
1. Hệ số xác định R
2
Hệ số xác định R
2
được sử dụng để xác định phần biến thiên trong biến phụ
thuộc được giải thích bởi mối liên hệ giữa biến phụ thuộc và tất cả các biến độc
lập trong mô hình
Ta có:
R
2
= ESS/ TSS = 0.532944221
Kết quả cho biết 53,29% biến thiên trong sản lượng mía thu hoạch có thể được
giải thích bởi mối liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc với 5 biến độc lập
(giống, kinh nghiệm trồng mía, lột ngọn, chi phí phân, giá bán) trong mô hình hồi
qui.
2. Hệ số xác định hiệu chỉnh R
2
Hệ số xác định hiệu chỉnh R
2
đo lường tỷ lệ phần trăm của biến thiên được giải
thích trong biến phụ thuộc mà có tính đến mối liên hệ giữa cơ mẫu và số biến
trong mô hình hồi qui. Là một đại lượng quan trọng, nó tính đến mối liên hệ giữa
cơ mẫu và biến số, nếu số biến độc lập khác hơn so với cơ mẫu thì R
2

5
= 0
H
1
: có nhận một hệ số β khác 0
Bản chất của giả thuyết H
0
có nghĩa là tất cả các hệ số bằng 0 thì mô hình hồi qui không
có tác dụng trong việc mô tả về biến phụ thuộc
F = ESS/ (k – 1) = 6.846431358
RSS/(n – k)
Ta có: Significance F = 2.95962E-05 < 0.02 (mức ý nghĩa α = 2%) nên bác bỏ
giả thuyết H
0
nghĩa là mô hình hồi qui xây dựng có tác dụng trong việc dự đoán,
mô tả biến phụ thuộc (năng suất mía)

4. Tính sai số chuẩn của ước lượng
Sai số chuẩn của ước lượng đo lường sự biến thiên của các giá trị Y thực tế
xung quanh đường hồi qui. Sai số càng lớn thì biến thiên càng nhiều, mà biến
thiên càng nhiều thì hàm hồi qui càng ít


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status