Báo cáo môn Kinh tế lượng về năng suất của các hộ trồng mía (1) - Pdf 12

Câu 1. Tính lợi nhuận sản xuất trung bình của mỗi hộ
TT
Tổng
ngày
công
lao
động
Chi
phí
lao
động
nhà
Chi
phí
lao

động
thuê
Chi
phí
vật
chất
Chi
phí
tiền
mặt
Chi
phí
cơ hội
của
vốn

129 5 4 00 1940 2700 4640 649.6 1049.6 180000 1100 5689.6
19800000
0 197994310.4
130 8.5 680 1820 2930 4750 665 1345 72000 800 6095 57600000 57593905
131 8 640 1650 3000 4650 651 1291 60000 800 5941 48000000 47994059
132 2 160 2080 2000 4080 571.2 731.2 30000 700 4811.2 21000000 20995188.8
133 23 1840 1600 3000 4600 644 2484 72000 900 7084 64800000 64792916
134 22 1760 1300 2500 3800 532 2292 110000 850 6092 93500000 93493908
135 7 560 2260 2400 4660 652.4 1212.4 24000 1000 5872.4 24000000 23994127.6
136 12 960 2250 2700 4950 693 1653 70000 900 6603 63000000 62993397
137 15 1200 1300 2570 3870 541.8 1741.8 40000 900 5611.8 36000000 35994388.2
138 5 4 00 2390 1750.9
4140.
9
579.72
6
979.72
6 144000 1100 5120.626
15840000
0 158394879.4
139 5 4 00 2390 2900 5290 740.6 1140.6 120000 1200 6430.6
14400000
0 143993569.4
140 6 480 2240 1980 4220 590.8 1070.8 32500 1100 5290.8 35750000 35744709.2
141 5 4 00 2390 2600 4990 698.6 1098.6 108000 950 6088.6
10260000
0 102593911.4
142 6 480 2090 2550 4640 649.6 1129.6 55000 900 5769.6 49500000 49494230.4
143 5 4 00 1940 2700 4640 649.6 1049.6 144000 900 5689.6
12960000

* Để đánh giá hiệu quả kinh tế trồng mía của nông hộ, nghiên cứu sử
dụng phân tích các chỉ tiêu kinh tế sau:
- Tổng chi phí: Tất cả các khoản chi phí bằng tiền liên quan đến sản xuất.
Bao gồm: chi phí lao động, chi phí cơ hội, chi phí vật chất và chi phí khác.
Tổng chi phí = Chi phí tiền mặt + Chi phí cơ hội
Trong đó:
Chi phí tiền mặt = Chi phí vật chất + Chi phí lao động thuê.
Chi phí vật chất: Giống, phân, thuốc, chi phí khấu hao
Chi phí cơ hội = Chi phí cơ hội của vốn + Chi phí lao động gia đình
Chi phí cơ hội của vốn = lãi suất tiền gửi * Chi phí tiền mặt
- Doanh thu: Tổng giá trị sản lượng thu hoạch trong năm, được tính từ
sản lượng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm đó.
Doanh thu = Số lượng * Đơn giá
- Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí bỏ ra.
Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí
Câu 2. Chạy hàm sản xuất Cobb-Douglas bằng Hồi quy tuyến tính
(Regression) và bằng PP bình phương tối thiểu. Từ kết quả của mô hình
hãy cho kết luận về hiệu suất theo quy mô
* Hàm sản xuất Cobb-Douglas của mô hình:
Sản lượng mía thu họach được từ việc sản xuất phụ thuộc vào những yếu tố
khác như diện tích đất trồng, loại đất, giống mía, phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật, lao động, ta chỉ đề cập đến các chi phí sản xuất như: giống, phân, thuốc, …
và ngày công lao động ảnh hưởng đến sản lượng sản xuất
Q = AK
β1
L
β2

Hàm sản xuất Cobb-Douglas sẽ được chuyển sang dạng tuyến tính như sau:
LnQ = β

)
Tổng bình
phương (SS)
Phương sai
(MS)
Giá trị kiểm
định (F) Significance F
Hồi qui 2 2.024187019 1.012094 1.915905 0.160810598
(ESS)
Sai số
(RSS) 39 20.60209423 0.528259
Tổng
bình
phương 41 22.62628125
Regression Statistics
Multiple R 0.299102
Hệ số xác định R
2
0.089462
Hệ số xác định hiệu chỉnh R
2
0.042767
Sai số chuẩn 0.726814
Số quan sát 42
- Thay giá trị ở bảng vào phương trình 1, ta có hàm Cobb-Douglas sau khi
ước lượng như sau:
LnQ = -1.939 + 1.701 LnK - 0.163 LnL (1)
Phương trình (1) cho nhận định rằng, chi phí vốn (giống, phân bón, thuốc
BVTV, ) và cả ngày công lao động đều có mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa
đối với sản lượng thu hoạch của nông dân sản xuất mía. Điều này nói lên rằng,

theo vốn (giả định lao động không đổi), β
2
là hệ số co giản từng phần của tổng
sản lượng theo lao động (giả định vốn không đổi).
Tổng số hệ số co giản (β
1
+ β
2
) cho biết xu hướng của hàm sản xuất về sức
sinh lợi theo quy mô (the scale of return).
β
1
+ β
2
= 1.701 - 0.163 = 1.538 > 1
Như vậy hàm sản xuất về sức sinh lợi hoặc năng suất biên tăng dần
Câu 3. Chạy hàm Hồi quy tuyến tính (Regression) về các yêu tố (chọn
5 yếu tố) ảnh hưởng đến năng suất. Giải thích ý nghĩa, kiểm định các hệ số
hồi quy?
Phương trình hồi quy để phân tích các yếu tố (5 yếu tố) ảnh hưởng đến năng
suất của nông hộ.
Phương trình có dạng:
Y = β
0
+ β
1
X
1
+ β
2

/ 1000m
3
)
X
5
: Chi phí phân (1000
đ
/ 1000m
3
)
Kết quả chạy hồi quy tuyến tính bằng phương pháp Regression ta có được kết
quả sau:
Regression Statistics
Multiple R 0.711968
Hệ số xác định R
2
0.506899
Hệ số xác định hiệu chỉnh R
2
0.438412
Sai số chuẩn 781.5245
Số quan sát 42

ANOVA
Độ tự
do
(df
)
Tổng bình
phương (SS) Phương sai (MS)

= 3.328453918 < F = 7.401456985 ) tương
ứng với mức ý nghĩa là trong phân tích phương sai ANOVA sẽ cho ta thấy mô
hình hồi qui tuyến tính phù hợp với mô hình nghiên cứu.
Do vậy giá trị ước lượng được đưa vào phương trình:
Y = 11198.75539 - 124.9469823 X
1
+ 93.89818254 X
2
+ 111.5745237 X
3
-
128.0300529 X
4
- 6.315441654 X
5
Giải thích ý nghĩa các hệ số của phương trình:
- Khi Trình độ học vấn, tập huấn, kinh nghiệm trồng mía và lượng giống
đều bằng 0 thì năng suất mía của nông hộ trung bình là 11198.75539 kg/
1000m
2
- Trình độ học vấn tỷ lệ thuận với năng suất thu được của nông hộ. Khi
trình độ học vấn của nông dân càng giảm, nhận thức không cao với các yếu tố
khác trong mô hình không đổi thì năng suất mía của nông hộ giảm 124.9469823
kg/ 1000
2
- Việc tham gia tập huấn tỷ lệ thuận với năng suất thu được. Khi nông dân
tham gia tập huấn tăng 1 lần trong năm, các yếu tố khác trong mô hình cố định
thì năng suất mía của nông hộ tăng thêm 93.89818254 kg/ 1000m
2
so với những

Với ý nghĩa 2% ta có t
2%
= 2.431447397
│tX
1
│ < t
2%
nên chấp nhận giả thuyết H
0
tức là trình độ học vấn không ảnh
hưởng đến năng suất mía của nông hộ, t
2%
không có ý nghĩa thống kê ở trình độ
học vấn.
+ Kiểm tra ý nghĩa của biến độc lập X2
Đặt giả thuyết H
0
: X
2
= 0
H
1
: X
2
≠ 0
│tX
2
│ = X
2
= 0.328273045

= 3.968866755
SeX
3
Với ý nghĩa 2% ta có t
2%
= 2.431447397
│tX
3
│ > t
2%
nên bác bỏ giả thuyết H
0
tức là kinh nghiệm trồng mía có ảnh
hưởng đến năng suất mía của nông hộ, t
2%
có ý nghĩa thống kê ở kinh nghiệm
trồng mía
+ Kiểm tra ý nghĩa của biến độc lập X4
Đặt giả thuyết H
0
: X
4
= 0
H
1
: X
4
≠ 0
│tX
4

│tX
5
│ = X
5
= - 0.321255095
SeX
5
Với ý nghĩa 2% ta có t
2%
= 2.431447397
│tX
5
│ < t
2%
nên bác bỏ giả thuyết H
0
tức là tuổi không có ảnh hưởng đến
năng suất mía của nông hộ, t
2%
không có ý nghĩa thống kê ở tuổi.
Phương trình hồi qui cho thấy chỉ có biến độc lập kinh nghiệm trồng mía
được đưa vào mô hình là có ý nghĩa với mức ý nghĩa là 2%, còn các biến độc
lập trình độ học vấn, tập huấn, lượng giống và tuổi là không có ý nghĩa thống
kê.
Câu 4: Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất mía của nông hộ
- Tỷ suất lợi nhuận: Được tính bằng cách lấy lợi nhuận chia tổng chi phí.
- Tỷ suất lợi nhuận cho ta biết một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì
thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Lợi nhuận ròng/Doanh thu: Để cho thấy doanh thu mang lại được một
đồng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

chi phí trung bình 5.668.630 đồng/1.000m
2
(kể cả chi phí cơ hội) với doanh thu
trung bình 9.574.880 đồng/1.000m
2
thì lợi nhuận trung bình mang lại là
3.906.250 đồng/1.000m
2
. Tỷ suất lợi nhuận trung bình 0,69 có nghĩa là khi nông
hộ đầu tư một đồng cho việc sản xuất mía thì sinh ra 0,69 đồng lời. Đồng thời
lợi nhuận ròng trên ngày công lao động là 93.006 đồng/ngày công, tức là nếu
nông hộ sản xuất mía đầu tư một ngày công lao động sẽ mang lại 93.006 đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status