Tiểu luận ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TÍNH CHI PHÍ sử DỤNG vốn của THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM - Pdf 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
BÀI TIỂU LUẬN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG
TÍNH CHI PHÍ SỬ
DỤNG VỐN CỦA THỊ
TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM

GVHD: Th.S Dương Kha
SVTH:
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU3
NỘI DUNG 4
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
1) Chi phí sử dụng vốn của một doanh nghiệp so với chi phí sử dụng vốn của
một dự án cá thể 5
2) Các giả định nền tảng khi xác định chi phí sử dụng vốn 6
3) Chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ thành phần 6
PHẦN 2: ỨNG DỤNG TÍNH CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CHO CÔNG TY CP
SỮA VIỆT NAM (VINAMILK-VNM)
I) Tổng quan về công ty VINAMILK 13
II) Thực trạng huy động vốn của VINAMILK 14
III) Tính chi phí sử dụng vốn 17
1. Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn 17
2. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi 19
3. Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường 19
3.1) Sử dụng mô hình định giá tăng trưởng vốn CAPM 19
3.2) Tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường bằng mô hình DCF 34
4. Nhận xét và đánh giá 38

dụng vào công ty cổ phần Vinamilk”. Do trình độ và thời gian hạn chế nên bài
tiểu luận của nhóm em không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong
nhận được sự chỉ bảo, góp ý của thầy để bài làm của nhóm em được hoàn thiện
hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn.
NỘI DUNG
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
Ứng dụng tính chi phí sử dụng vốn cho một CTCP niêm yết Page
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
Khi nhắc đến quyết định tài trợ của một doanh nghiệp thì một khái niệm
đầu tiên được nghĩ tới đó là chi phí sử dụng vốn. Chi phí sử dụng vốn được đo
lường tại một thời điểm xác định. Nó phản ánh chi phí của nguồn tài trợ trong dài
hạn, dựa trên những thông tin có sẵn tốt nhất. Chi phí sử dụng vốn là cầu nối
quan trọng giữa quyết định đầu tư dài hạn với việc gia tăng giá trị tài sản của các
chủ sở hữa doanh nghiệp.
Chi phí sử dụng vốn là một trong những cơ sở để lựa chọn nên đầu tư vào
dự án nào sẽ thỏa mãn được mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Chi phí sử dụng vốn còn được nhắc đến dưới nhiều tên gọi khác nhau như
tỷ suất rào cản cho các đầu tư mới, tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của doanh nghiệp, tỷ
suất chiết khấu để đánh giá đầu tư mới hay cơ hội phí của việc sử dụng vốn. Dù
được nhắc đến với tên gọi nào thì các khái niệm trên cơ bản là giống nhau.
Đứng ở góc độ doanh nghiệp, một cách đơn giản, chi phí sử dụng vốn
được định nghĩa là cái giá phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ, đó là nợ vay,
cổ phần ưu đãi, thu nhập giữ lại và cổ phần thường. Doanh nghiệp sử dụng các
nguồn tài trợ này để tài trợ cho các dự án đầu tư mới.
Còn đứng ở góc độ nhà đầu tư thì chi phí sử dụng vốn được xem là tỷ suất
sinh lợi mà các nhà đầu tư trên thị trường yêu cầu doanh nghiệp phải trả nhằm
đảm bảo tài trợ vốn của họ đối với doanh nghiệp. Như vậy chi phí sử dụng vốn
của doanh nghiệp được xác định từ thị trường vốn và có mối quan hệ trực tiếp
đến mức độ rủi ro của những dự án mới, đến những tài sản hiện hữu cũng như

Giữa chi phí sử dụng vốn dùng làm lãi suất chiết khấu của doanh nghiệp
và chi phí sử dụng vốn dùng làm lãi suất chiết khấu của một dự án cụ thể có sự
khác biệt quan trọng.
Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là tỷ lệ dùng để chiết khấu dòng
tiền bình quân của toàn bộ doanh nghiệp, qua đó tác động đến giá trị của doanh
nghiệp.
Chi phí sử dụng vốn của dự án cụ thể là mức lãi suất chiết khấu được dùng
khi rủi ro của dự án cá thể này khác biệt so với rủi ro của doanh nghiệp. Khi đó
cần phải điều chỉnh để mức lãi suất chiết khấu phản ánh được độ lệch bình quân
giữa rủi ro của doanh nghiệp và rủi ro của dự án cá thể.
Chi phí sử dụng vốn của dự án được xác định như sau:
Với :
r : chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp trước đầu tư.
Ứng dụng tính chi phí sử dụng vốn cho một CTCP niêm yết Page
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
∆r : gia tăng trong chi phí sử dụng vốn do tính rủi ro của dự án mới này.
I
0
: đầu tư ban đầu của dự án này.
P
0
: giá trị của doanh nghiệp trước đầu tư.
Từ công thức trên ta thấy được sự khác nhau trong chi phí sử dụng vốn của
các dự án phụ thuộc vào mức độ rủi ro của từng dự án. Mỗi dự án đều có rủi ro
riêng và bởi vậy sẽ có một mức lãi suất chiết khấu riêng nhưng chúng ta thường
khó có thể lượng hóa được hết mức lãi suất chiết khấu cho từng dự án.
Do tính không chắc chắn chúng ta không thể biết tính khả biến tương lai của
dòng tiền dự án tiềm năng, do đó không xác định được ∆r. Một dự án rủi ro (∆r >
0), cần cộng thêm một phần bù rủi ro vào chi phí sử dụng vốn bình quân của
doanh nghiệp, và ngược lại, với một dự án rủi ro ít hơn rủi ro bình quân của

Chi phí sử dụng vốn của mỗi nguồn tài trợ là chi phí sử dụng vốn sau thuế được
tính trên nền tảng các chi phí tài trợ ở hiện tại.
a) Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn (r
D
)
Chi phí sử dụng vốn dài hạn (trái phiếu), r
D
là chi phí được tính sau thuế
khi doanh nghiệp gia tăng nguồn tài trợ bằng vay nợ.
Doanh thu phát hành thuần (net proceeds) là khoản tiền thực sự mà doanh
nghiệp nhận được từ việc phát hành và bán các chứng khoán (trái phiếu). Chi phí
phát hành (flotation costs) là tổng chi phí phát sinh trong quá trình doanh nghiệp
phát hành và bán một chứng khoán (trái phiếu). Chi phí này sẽ làm giảm doanh
thu thuần của doanh nghiệp từ việc bán trái phiếu.
 Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế (r
D
) có thể được xác định theo 3
phương pháp: dựa vào bản báo giá công bố trên thị trường chứng khoán, dựa trên
tính toán và dựa trên ước lượng gần đúng.
• Phương thức dựa vào bản công bố trên thị trường chứng khoán
Khi số tiền thu thuần từ trái phiếu bằng mệnh giá của nó thì chi phí sử
dụng vốn vay trước thuế bằng lãi suất coupon ghi trên cuống lãi mà trái chủ nhận
được hàng năm.
• Phương thức dựa vào tính toán
Từ dòng tiền của trái phiếu có thể tính toán được chi phí sử dụng vốn vay
trước thuế và từ đó xác định tỷ suất sinh lợi nội bộ của cổ phiếu này. Với góc độ
Ứng dụng tính chi phí sử dụng vốn cho một CTCP niêm yết Page
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
của doanh nghiệp phát hành thì chi phí này là chi phí tính theo đáo hạn của dòng

Cổ phần ưu đãi được xem là nguồn vốn chủ sở hữu đặc biệt trong một
doanh nghiệp. Doanh thu phát hành các cổ phần ưu đãi là vĩnh viễn. Những cổ
đông ưu đãi sẽ được nhận cổ tức (hầu hết đã được cố định từ trước) vớ thứ tự ưu
tiên trước khi lợi nhuận thuần được phân phối cho các cổ đông nắm giữ cổ phần
thường.
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi r
P
được xác định theo mức cổ tức chi
trả hàng năm cho các cổ đông ưu đãi. Ta có công thức:
Ứng dụng tính chi phí sử dụng vốn cho một CTCP niêm yết Page
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
Với:
P
p
: mệnh giá cổ phần ưu đãi
P’
p
: doanh thu thuần từ việc phát hành cổ phần ưu đãi
P’
p
= P
p
(1 - chi phí phát hành cổ phần ưu đãi)
D
p
: cổ tức cổ phần ưu đãi
Vì cổ tức cổ phần ưu đãi được chia là từ dòng tiền sau thuế nên chi phí
tính được là chi phí thực sau thuế, không cần hiệu chỉnh thành chi phí sau thuế
nữa.
c) Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường (r

Ứng dụng tính chi phí sử dụng vốn cho một CTCP niêm yết Page
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
 Sử dụng mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Giả định của mô hình:
o Các nhà đầu tư nắm giữ danh mục đa dạng hóa hoàn toàn
o Các chứng khoán được trao đổi tự do trong một môi trường cạnh tranh
hoàn toàn mà thông tin là công khai đối với các nhà đầu tư
o Các nhà đầu tư có thể vay nợ và cho vay với lãi suất phi rủi ro và lãi suất
này không đổi theo thời gian.
o Không có phí môi giới
o Không có thuế
o Tất cả các nhà đầu tư có kì vọng thuần nhất
Mô hình CAPM mô tả mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi hay còn gọi là chi phí sử
dụng vốn cổ phần thường r
e
với rủi ro hệ thống của doanh nghiệp được đo lường
bởi hệ số β. Mô hình CAPM được thể hiện như sau:
Với:
r
f
: tỷ suất sinh lợi phi rủi ro
r
m
: tỷ suất sinh lợi thị trường (tỷ suất sinh lợi danh mục thị trường của các tài
sản)
Với mô hình CAPM, chi phí sử dụng vốn cổ phần thường là tỷ suất sinh
lợi mà nhà đầu tư mong đợi là sự bù đắp rủi ro hệ thống của doanh nghiệp (β).
Có hai dạng tài trợ dưới dạng cổ phần thường là thu nhập giữ lại và phát hành
mới cổ phần thường.
d) Chi phí sử dụng vốn từ thu nhập giữ lại (r

Với:
D
1
: cổ tức dự kiến vào cuối năm 1.
P’
o
: doanh thu phát hành thuần.
g : tỷ lệ tăng trưởng đều hàng năm trong cổ tức.
P
o
: giá thị trường của trái phiếu.
T’ : phần trăm giảm giá trong giá thị trường do phát hành mới bán dưới giá và chi
phí phát hành.
Do P’
o
< P
o
nên chi phí sử dụng vốn cổ phần thường phát hành mới (r
ne
)
bao giờ cũng lớn hơn chi phí sử dụng vốn cổ phần thường hiện hữu (r
e
).
Ngoài ra, chi phí sử dụng vốn cổ phần thường phát hành mới thường lớn hơn
chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ dài hạn khác. Vì cổ tức thanh toán cho
cổ đông được trích từ dòng tiền thu nhập sau thuế nên bản thân nó đã là một chi
phí hình thành sau thuế do vậy không cần thiết phải điều chỉnh.
f) Chi phí sử dụng vốn bình quân
1. Định nghĩa
Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp (WACC) là chi phí bình

: tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng nợ vay dài hạn trong cấu trúc vốn
W
p
: tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn
W
e
: tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng cổ phần thường trong cấu trúc vốn
W
D
+ W
p
+ W
e
= 1
Tỷ trọng của từng nguồn tài trợ thành phần trong cấu trúc vốn có thể được
xác định theo giá trị sổ sách hoặc giá trị thị trường.
Tỷ trọng theo giá trị sổ sách sử dụng các giá trị kế toán để tính toán tỷ lệ
của mỗi nguồn tài trợ, còn tỷ trọng theo giá thị trường thì đo lường tỷ lệ của các
nguồn tài trợ riêng biệt theo giá trị thị trường.
Tỷ trọng tính theo giá trị thị trường có ưu điểm hơn theo giá trị sổ sách vì
giá trị thị trường của các chứng khoán phản ánh gần đúng giá trị bằng tiền thu
được khi bán các chứng khoán này. Bên cạnh đó, chi phí của các nguồn tài trợ
riêng biệt khác nhau được tính toán dựa vào giá công bố của thị trường nên nếu tỷ
trọng tương ứng của chúng cũng được tính theo giá thị trường thì sẽ cho một kết
quả hợp lý hơn.
PHẦN 2: ỨNG DỤNG TÍNH CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CHO CÔNG TY
CP SỮA VIỆT NAM (VINAMILK-VNM)
I) Tổng quan về công ty VINAMILK
Được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
(VINAMILK) đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công

VINAMILK là thương hiệu thực phẩm số một của Việt Nam, chiếm thị phần
hàng đầu, được người tiêu dùng tín nhiệm và liên tiếp được bình chọn là sản
phẩm đứng trong top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao .
II) Thực trạng huy động vốn của VINAMILK
Ứng dụng tính chi phí sử dụng vốn cho một CTCP niêm yết Page 13
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
Bước qua những năm sau khủng hoảng kinh tế, thị trường chứng khoán
vẫn trong tình trạng khó khăn, suy giảm trong thời gian dài đang khiến các DN
niêm yết lâm vào thế “tiến thoái lưỡng nan” trong việc đưa ra các phương án huy
động vốn. VINAMILK cũng không là một trường hợp ngoại lệ dưới những tác
động bất lợi của thị trường.
Tuy nhiên, do nắm bắt tình hình thị trường tài chính nên công ty đã đưa ra những
phương án linh hoạt, để vừa có vốn phục vụ sản xuất - kinh doanh mà vẫn làm
đẹp lòng cổ đông…
Theo báo cáo thường niên của công ty thì:
• Cuối năm 2011, tổng tài sản của Vinamilk tăng mạnh lên 15.583 tỷ đồng, tăng
4.810 tỷ đồng so với đầu năm, tức tăng 44,6%. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng
3.548 tỷ đồng (tăng 60%) và tài sản dài hạn tăng 1.262 tỷ đồng (tăng 26%).
Trong tài sản ngắn hạn, tăng mạnh nhất là tiền và tiền gửi ngắn hạn. Tại
thời điểm 31/12/2011, Công ty có lượng tiền và tiền gửi ngân hàng là 3.597 tỷ
đồng, tăng 1.377 tỷ đồng (tức tăng 62%) so với mức 2.219 tỷ đồng lúc đầu năm.
• Hàng tồn kho và phải thu khách hàng cũng tăng, chủ yếu do hoạt động sản xuất
kinh doanh của năm 2011 tăng trưởng. Thời gian thu tiền khách hàng và số ngày
hàng tồn kho vẫn xấp xỉ năm 2010, tuân thủ theo đúng chính sách của Công ty.
• Nợ phải thu quá hạn của Công ty không đáng kể, chỉ chiếm 0,1% tổng doanh thu
và giảm từ mức 61 tỷ năm 2010 xuống còn 19 tỷ đồng năm 2011, trong đó chủ
yếu là nợ phải thu quá hạn dưới 30 ngày.
• Tài sản dài hạn của Công ty tăng do đầu tư tài sản cố định, mở rộng nhà máy là
1.513 tỷ đồng.
• Về mặt nguồn vốn, tài sản tăng thêm được tài trợ chủ yếu từ vốn chủ sở hữu. So

Phát hành cổ phiếu ESOP cho nhân
viên theo kết quả kinh doanh 2010
Phổ thông 01/04/2011 3.498.520 3.565.706.400
Phát hành riêng lẻ 2011 Phổ thông 27/06/2011 10.700.000 3.672.706.400
Phát hành cổ phiếu ESOP cho nhân
viên 2011
Phổ thông 27/06/2011 3.554.910 3.708.255.500
Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ
đông hiện hữu theo tỷ lệ 2:1
Phổ thông 27/12/2011 185.289.204 5.561.147.540
Việc Vinamilk đã chào bán thành công 10,7 triệu cổ phần cho 5 nhà đầu tư
với giá bán bình quân 129.359 đồng/cổ phiếu đã trở thành một “hiện tượng” của
thị trường chứng khoán vốn đang ảm đạm. Nhưng nhìn vào tình hình công ty thì
là điều hợp lý:
• Thứ nhất, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ròng của VNM ấn tượng trong
những năm qua, luôn bù đắp sự pha loãng cổ phiếu. Có được kết quả kinh doanh
ấn tượng trên là nhờ giá bán sữa tăng thêm khoảng 6% và sản lượng tăng thêm
khoảng 30%. Ngoài ra, VNM còn có khoản thu nhập bất thường lên tới 600 tỷ
đồng trong năm 2010 do việc bán nhà máy cà phê cho Trung Nguyên với giá 40
triệu USD.
Ứng dụng tính chi phí sử dụng vốn cho một CTCP niêm yết Page 15
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
Kết quả kinh doanh quý 1/2011 của VNM cũng rất khả quan khi mức lợi
nhuận sau thuế đạt 1.006.5 tỷ đồng, tăng 23,2% so với cùng kỳ năm 2009. Lợi
nhuận ròng tiếp tục tăng mạnh là do doanh thu bán hàng tăng mạnh tới 40% trong
khi giá vốn hàng bán chưa tăng tương ứng khiến tỷ suất lợi nhuận gộp của công
ty trong quý 1/2011 tăng 32,3% so với cùng kỳ năm 2010.
• Thứ hai, tình hình tài chính của Vinamilk rất tốt, không chịu áp lực vay nợ. VNM
là một công ty có tình hình tài chính lành mạnh với tỷ lệ tiền mặt khá dồi dào và
hầu hết các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty là tiền gửi ngân hàng và

III) Tính chi phí sử dụng vốn
1) Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn
a. Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
Với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: T=25 %
b. Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
r
D
*= r
D
(1-T) = 15,145 * (1- 25 %) = 11,359 %
NGUỒN VỐN Mã
số
Th.
minh
Tại ngày 31-12-2011
2011 VND 2010 VND
A- NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay ngắn hạn
2. Phải trả người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp NN
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí phải trả
7. Các khoản phải trả, phải nộp
ngắn hạn khác
8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
II. Nợ dài hạn
1. Phải trả dài hạn khác
2. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

92.000.000.000
2.808.595.705.578
2.645.012.251.272
567.960.000.000
1.089.416.813.120
30.515.029.293
281.788.660.883
33.549.296.245
264.150.983.635
118.236.497.397
259.394.970.699
163.583.454.306
92.000.000.000
Ứng dụng tính chi phí sử dụng vốn cho một CTCP niêm yết Page 17
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
B- VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn góp của chủ sở hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Cổ phiếu quỹ
4. Quỹ đầu tư phát triển
5. Quỹ dự phòng tài chính
6. Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối
336
338
400
410
411
412

1.909.021.531.417
TỔNG NGUỒN VỐN 440 15.582.671.550.751 10.773.032.295.860
CHI PHÍ TÀI CHÍNH
2011 VND 2010 VND
-Hỗ trợ thanh toán nhà phân phối
-Chi phí lãi vay
-Chi phí lãi cho các khoản ký quỹ nhận duợc
-Lỗ do chênh lệch tỷ giá hối doái dã thực hiện
-Lỗ do dánh giá lại các khoản có gốc ngoại tệ
-Dự phòng/(hoàn nhập dự phòng) giảm giá
dầu tư tài chính
-Phí giao dịch mua bán chứng khoán
-Chi phí tài chính khác
22.667.657.049
13.933.130.085
1.173.590.655
105.298.278.209
60.940.976.183
42.357.282.181
-
58.995.000
37.407.095.648
6.171.553.959
1.303.336.014
100.770.275.629
5.069.611.375
(3.674.240.097)
154.951.460
5.996.030.000
TỔNG CỘNG 246.429.909.362 153.198.613.988

là tỷ suất sinh lợi phi rủi ro
r
m
là tỷ suất sinh lợi thị trường hay còn gọi là tỷ suất sinh lợi danh mục thị
trường của các tài sản.
 Đo lường hệ số β
Hệ số β của công ty được xác định bằng phương pháp hồi quy theo dữ liệu quá
khứ. Mô hình hồi quy như sau:
Y
t
= β
1
+ β
2
* X
t
+ ε
t
Trong đó: Y
VNM,t
là tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu VNM trong kỳ t, được tính theo
công thức:
P
t
và P
t-1
là giá cổ phiếu VNM vào thời điểm t và t-1
X
t
: tỷ suất sinh lợi của danh mục thị trường, được tính theo công thức:

*0,67+0,33
TT THỜI VNINDE GIÁ TSSL CỦA TTCK TSSL CỦA
Ứng dụng tính chi phí sử dụng vốn cho một CTCP niêm yết Page 19
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
GIAN X TPHCM (%)
CP VNM
(%)
1 30/12/2011 351.6 86.5 0.313837 -2.808989
2 29/12/2011 350.5 89.0 -0.057029 -0.558659
3 28/12/2011 350.7 89.5 0.833813 0.561798
4 27/12/2011 347.8 89.0 -1.389283 0.000000
5 26/12/2011 352.7 89.0 -0.982594 -0.558659
6 23/12/2011 356.2 89.5 -1.165372 -1.104972
7 22/12/2011 360.4 90.5 -1.985314 -1.630435
8 21/12/2011 367.7 92.0 0.546896 0.000000
9 20/12/2011 365.7 92.0 -0.462711 0.546448
10 19/12/2011 367.4 91.5 0.382514 1.104972
11 16/12/2011 366.0 90.5 0.411523 0.555556
12 15/12/2011 364.5 90.0 -0.843308 0.558659
13 14/12/2011 367.6 89.5 -1.129640 -0.555556
14 13/12/2011 371.8 90.0 -0.932587 -1.639344
15 12/12/2011 375.3 91.5 -0.503712 -0.543478
16 09/12/2011 377.2 92.0 -1.153040 0.000000
17 08/12/2011 381.6 92.0 -1.446281 0.000000
18 07/12/2011 387.2 92.0 -0.768836 0.000000
19 06/12/2011 390.2 92.0 -0.255624 0.000000
20 05/12/2011 391.2 92.0 1.901537 0.546448
21 02/12/2011 383.9 91.5 0.999737 0.000000
22 01/12/2011 380.1 91.5 -0.157604 0.000000
23 31/11/2011 380.7 91.5 -0.574563 -1.081081

52 20/10/2011 403.7 84.9 0.648217 0.831354
53 19/10/2011 401.1 84.2 -0.791491 -0.824499
54 18/10/2011 404.3 84.9 -1.582278 0.000000
55 17/10/2011 410.8 84.9 -0.892642 -0.817757
56 14/10/2011 414.5 85.6 0.460494 0.824499
57 13/10/2011 412.6 84.9 0.413726 0.000000
58 12/10/2011 410.9 84.9 -1.627963 -0.817757
59 11/10/2011 417.7 85.6 -0.476531 -0.811124
60 10/10/2011 419.7 86.3 0.406699 -0.804598
61 07/10/2011 418.0 87.0 -0.783290 1.516919
62 06/10/2011 421.3 85.7 0.982742 1.540284
63 05/10/2011 417.2 84.4 -0.239120 0.836320
64 04/10/2011 418.2 83.7 -0.923952 -0.829384
65 03/10/2011 422.1 84.4 -1.286249 0.836320
66 30/09/2011 427.6 83.7 -0.116795 -0.829384
67 29/09/2011 428.1 84.4 -1.359447 -1.516919
68 28/09/2011 434.0 85.7 -0.800000 0.823529
69 27/09/2011 437.5 85.0 0.713628 0.000000
70 26/09/2011 434.4 85.0 -1.339995 -1.506373
71 23/09/2011 440.3 86.3 -2.003116 0.000000
72 22/09/2011 449.3 86.3 0.379803 -0.804598
73 21/09/2011 447.6 87.0 -1.496479 1.516919
74 20/09/2011 454.4 85.7 -1.581113 0.823529
75 19/09/2011 461.7 85.0 1.006344 0.830368
76 16/09/2011 457.1 84.3 -2.889314 0.000000
77 15/09/2011 470.7 84.3 0.792291 -0.823529
78 14/09/2011 467.0 85.0 -0.511291 -3.078677
79 13/09/2011 469.4 87.7 1.404191 0.000000
80 12/09/2011 462.9 87.7 0.652316 1.504630
81 09/09/2011 459.9 86.4 1.455989 0.000000

110 29/07/2011 405.7 75.8 -0.661117 0.932091
111 28/07/2011 408.4 75.1 -0.244260 0.000000
112 27/07/2011 409.4 75.1 0.000000 -0.923483
113 26/07/2011 409.4 75.8 0.000000 0.000000
114 25/07/2011 409.4 75.8 0.048876 0.932091
115 22/07/2011 409.2 75.1 -0.944081 0.000000
116 21/07/2011 413.1 75.1 -0.887716 0.940860
117 20/07/2011 416.8 74.4 1.633748 0.000000
118 19/07/2011 410.1 74.4 -1.370851 0.000000
119 18/07/2011 415.8 74.4 0.265252 0.000000
120 15/07/2011 414.7 74.4 -1.002626 0.949796
121 14/07/2011 418.9 73.7 0.167384 -0.940860
122 13/07/2011 418.2 74.4 0.239693 -0.932091
123 12/07/2011 417.2 75.1 -1.858386 0.000000
124 11/07/2011 425.1 75.1 -1.208459 -0.923483
125 08/07/2011 430.3 75.8 0.069767 0.000000
126 07/07/2011 430.0 75.8 0.396918 0.000000
127 06/07/2011 428.3 75.8 -0.626450 0.000000
128 05/07/2011 431.0 75.8 1.316408 1.744966
129 04/07/2011 425.4 74.5 0.023513 2.758621
130 01/07/2011 425.3 72.5 -1.664740 0.974930
Ứng dụng tính chi phí sử dụng vốn cho một CTCP niêm yết Page 22
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
131 30/06/2011 432.5 71.8 -0.483203 -0.965517
132 29/06/2011 434.6 72.5 0.532038 0.000000
133 28/06/2011 432.3 72.5 -0.437586 -2.684564
134 27/06/2011 434.2 74.5 0.184587 2.758621
135 24/06/2011 433.4 72.5 -0.321987 0.000000
136 23/06/2011 434.8 72.5 -1.091902 -0.956284
137 22/06/2011 439.6 73.2 -0.700248 0.000000

168 10/05/2011 481.3 71.8 0.795812 0.984529
169 09/05/2011 477.5 71.1 1.015443 0.994318
170 06/05/2011 472.7 70.4 -1.377008 0.000000
171 05/05/2011 479.3 70.4 -1.500206 -0.984529
172 04/05/2011 486.6 71.1 1.353885 2.894356
173 29/04/2011 480.1 69.1 1.522521 0.000000
174 28/04/2011 472.9 69.1 0.767100 2.980626
Ứng dụng tính chi phí sử dụng vốn cho một CTCP niêm yết Page 23
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
175 29/04/2011 469.3 67.1 1.602078 4.680187
176 26/04/2011 461.9 64.1 -0.794674 1.584786
177 25/04/2011 465.6 63.1 2.015776 1.121795
178 22/04/2011 456.4 62.4 -0.847274 0.000000
179 21/04/2011 460.3 62.4 0.392585 0.483092
180 20/04/2011 458.5 62.1 1.057968 1.140065
181 19/04/2011 453.7 61.4 -0.395170 0.000000
182 18/04/2011 455.5 61.4 -1.193059 -1.127214
183 15/04/2011 461.0 62.1 0.086843 -0.480769
184 14/04/2011 460.6 62.4 -0.086768 -1.109350
185 13/04/2011 461.0 63.1 -0.710747 -0.473186
186 08/04/2011 464.3 63.4 0.172600 1.116427
187 07/04/2011 463.5 62.7 -0.301140 0.000000
188 06/04/2011 464.9 62.7 1.684164 1.129032
189 05/04/2011 457.2 62.0 0.000000 -3.576983
190 04/04/2011 457.2 64.3 -0.435540 3.709677
191 01/04/2011 459.2 62.0 -0.412058 2.649007
192 31/03/2011 461.1 60.4 0.239130 -1.145663
193 30/03/2011 460.0 61.1 0.458615 -0.488599
194 29/03/2011 457.9 61.4 -0.348205 -0.486224
195 28/03/2011 459.5 61.7 0.393271 -0.483871

224 15/02/2011 517.9 60.5 0.758755 0.498339
225 14/02/2011 514.0 60.2 -1.153846 -1.149425
226 11/02/2011 520.0 60.9 -0.038447 1.162791
227 10/02/2011 520.2 60.2 -0.459242 0.000000
228 09/02/2011 522.6 60.2 0.364893 -2.113821
229 08/02/2011 520.7 61.5 1.978065 0.000000
230 28/01/2011 510.6 61.5 1.571514 1.151316
231 27/01/2011 502.7 60.8 0.299282 0.000000
232 26/01/2011 501.2 60.8 -0.159363 -3.645008
233 25/01/2011 502.0 63.1 -1.549323 -2.018634
234 24/01/2011 509.9 64.4 -1.847931 9.523810
235 21/01/2011 519.5 58.8 1.464844 0.000000
236 20/01/2011 512.0 58.8 1.205772 4.626335
237 19/01/2011 505.9 56.2 1.708886 0.000000
238 18/01/2011 497.4 56.2 0.444265 0.000000
239 17/01/2011 495.2 56.2 1.226492 -0.530973
240 14/01/2011 489.2 56.5 1.053501 0.533808
241 13/01/2011 484.1 56.2 1.191472 0.000000
242 12/01/2011 478.4 56.2 0.209468 0.000000
243 11/01/2011 477.4 56.2 -0.665834 0.000000
244 10/01/2011 480.6 56.2 -0.269766 0.536673
245 07/01/2011 481.9 55.9 -0.082936 0.000000
246 06/01/2011 482.3 55.9 0.083005 0.000000
247 05/01/2011 481.9 55.9 -0.843621 -0.533808
248 04/01/2011 486.0 56.2
Kiểm định các giả thuyết khi xây dựng mô hình
 Kiểm định White để phát hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi
Mô hình: Y
i
= αX + β + U


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status