Báo cáo " ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TUYẾN XE BUÝT THEO DIỆN PHỤC VỤ Ở CÁC THÀNH PHỐ LỚN VIỆT NAM " - Pdf 12

KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG

T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
Sè 12/5-2012

69

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TUYẾN XE BUÝT
THEO DIỆN PHỤC VỤ Ở CÁC THÀNH PHỐ LỚN VIỆT NAM

Vũ Hoài Nam
1
, Ngô Thị Mỵ
2Tóm tắt: Diện phục vụ là vùng người đi bộ sẵn sàng kết nối với hệ thống giao
thông công cộng (GTCC). Đây là một trong những tiêu chí quan trọng nhất để
đánh giá chất lượng hoạt động của một hệ thống giao thông công cộng trên
phương diện sẵn sàng phục vụ. Để thiết kế một hệ thống xe buýt tốt, diện phục vụ
cần phải
được lựa chọn và đánh giá kỹ lưỡng trong sự kết hợp với một lịch trình
chạy xe tốt và đúng giờ. Bài báo này trình bày một số kết quả nghiên cứu trong
một tiến trình lựa chọn, hiệu chỉnh và chính xác hóa một số thông số trong khi thiết
kế các vùng phủ phục vụ trong điều kiện Việt Nam. Thành phố Đà Nẵng được lựa
chọn làm đối tượng nghiên cứu.
T
ừ khóa: Xe buýt, diện phục vụ, mức độ phục vụ, Tp. Đà Nẵng.
Summary: Service coverage of a public transportation means by definition is the
area that is reasonably walkble by the customers, or they are willing to use the
transit. It is one of the most important criteria to evaluate the performance of a

KếT QUả NGHIÊN CứU Và ứNG DụNG

Số 12/5-2012
Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng
70
nh vy, nhng qua nghiờn cu h s d ỏn xe buýt ca mt s thnh ph ln, khỏi nim ny
li cú v nh cha c nh ngha rừ rng. Hu ht cỏc bn thit k khụng xp hng c
cht lng phc v theo din ph phc v. Nghiờn cu trong bi bỏo ny nhm mc ớch trỡnh
by sõu hn nhm cung cp thờm mt s ch tiờu thit k m
ng li GTCC nht thit phi cú.
Hỡnh 1 cho thy din phc v l mt trong nhng yờu cu cn bn ỏnh giỏ cht lng ca
mt h thng GTCC.
2. Khỏi nim, vai trũ v cụng thc xỏc nh din ph phc v
2.1 Khỏi nim
Din ph phc v l vựng ngi i b sn sng kt ni vi h thng GTCC v l mt
trong nhng ch tiờu quan trng
ỏnh giỏ cht lng phc v ca AASHTO [7].
Tuyến
Nhóm chỉ tiêu về tính an toàn & tiện nghi
Nhóm chỉ tiêu tính sẵn sàng
chất lợng hệ thống gtcc
bến
hệ thống
giờ phục vụ
tần suất
diện phục vụ
Tuyến
bến
tin cậy
Mức độ

v R=400m
Khong cỏch gia cỏc im dng
Tuyn
Tuyn
KếT QUả NGHIÊN CứU Và ứNG DụNG

Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng
Số 12/5-2012

71
2.3 Cụng thc xỏc nh theo AASHTO
Theo AASHTO, khụng phi khu vc no cng b trớ trm dng xe buýt, nhng vựng cú
mt h gia ỡnh trờn 7,5 h/ha hoc 10 ngi lao ng/ha thỡ mi b trớ.
Xỏc nh din ph phc v thụng qua vic xỏc nh bỏn kớnh vựng ph, t ú tớnh c
din tớch vựng ph (c quan nim l mt hỡnh trũn) ca mt trm dng l:

2
Fr

= (1)
trong ú r: bỏn kớnh phc v ca im dng

0
.
s
c g pop px
rrfff f=
(2)
trong ú r
o


>1,55 Dng ụ vuụng 1,00
1,3-1,55 Dng hn hp 0,85
<1,30 Dng ng ct 0,45

g
f
: H s dc.
Bng 2. H s dc
dc dc H s d dc f
g

0-5% 1,00
6-8% 0,95
9-11% 0,80
12-15% 0,65

pop
f
: H s dõn s. i vi nhng ni cú t l ngi cao tui chim bng hoc trờn 20%
thỡ ly h s dõn s l 0,85.
Nh vy, din ph phc v v mt bn cht l kh nng sn sng phc v ca h thng
giao GTCC i vi hnh khỏch. Nú phi tha món cỏc tiờu chớ sau:
KếT QUả NGHIÊN CứU Và ứNG DụNG

Số 12/5-2012
Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng
72
- rng cú kh nng phc v hnh khỏch c nhiu nht.
- Bao trựm cỏc im hp dn giao thụng (phỏt sinh/thu hỳt), cỏc vựng cú mt ụng

Vựng cn h tr phc v l nhng vựng m ngi dõn cú nhu cu s dng xe buýt ln,
cú th xỏc nh da vo cỏc c s sau: mt h gia ỡnh v hnh khỏch ti
m nng.
+ Theo mt h gia ỡnh: Theo AASHTO mt h gia ỡnh ca vựng 7,5 h/1hecta
thỡ cn phi h tr dch v, trong ti liu TriMet [10] a ra mt trung bỡnh ca h l 2,49
ngi/h Washington l 2,65; Multnomah l 2,48; Clackamas 2,39. Khi s dng c s ny cho
cỏc thnh ph Vit Nam cn phi iu tra s ngi/h, v trung bỡnh bao nhiờu ngi trong
mt s cú nhu cu s dng xe buýt
i li; bc 2 trong mc 3.2 s cp chi tit vn ny.
+ S lng hnh khỏch tim nng: d ỏn xe buýt hot ng hiu qu thỡ khụng ch
xột n mt ca h gia ỡnh m cũn phi xột n lng ngi cú nhu cu s dng vn ti
cụng cng, i tng ny ch yu l hc sinh cp 3, sinh viờn, ngi cao tui hoc nhng
vựng ng
i thu nhp va v thp.
Bc 2.2: Xỏc nh im cn h tr phc v: cỏc u mi giao thụng, cỏc im hp dn.
+ Cỏc u mi giao thụng: Bn xe trung tõm, ga xe la, sõn bay.
+ Cỏc im hp dn: trung tõm thng mi, siờu th, trng hc, nh hỏt, trung tõm vui
chi gii trớ, ch ln.
KếT QUả NGHIÊN CứU Và ứNG DụNG

Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng
Số 12/5-2012

73
Bc 3: Vch hng tuyn: Vch tuyn da trờn cỏc nguyờn tc sau:
+ Mi tuyn phi ni ớt nht hai im hp dn (vớ d nh cỏc im: siờu th, trng i
hc, trng cao ng, nh hỏt) theo ng ngn nht.
+ Khi thit k h thng cn chỳ ý m bo lng hnh khỏch ng u trờn ton b
tuyn v vch theo hng nhng dũng hnh khỏch, cỏc ng trc chớnh.
+ H thng tuyn sau khi thit k phi m bo cú tớnh liờn thụng v s ln chuyn tuyn

Nu s trm dng trờn cựng mt tuyn quỏ gn nhau thỡ din phc v s giao thoa vi nhau,
phn giao thoa ny ch tớnh mt ln din ph.
+ Xỏc nh t l phn trm din tớch c phc v so vi din tớch thc t ca vựng.
Da vo bng 3 ỏnh giỏ mc phc v theo ch tiờu din phc v ca xe buýt theo
chiu i v v.
B
ng 3. Cỏc mc ỏnh giỏ din phc v
LOS % vựng cn h tr Ghi chỳ
A
90,0 - 100,0% Gn nh ton b cỏc im i - n u c phc v
B
80,0 - 89,9% Hu ht tt c cỏc im i - n u c phc v
C
70,0 - 79,9% Khong 3/4 din tớch vựng vựng h tr c phc v
D
60,0 - 69,9% Khong 2/3 din tớch vựng vựng h tr c phc v
E
50,0 - 59,9% t nht 1/2 vựng h tr c phc v
F
<50,0% t hn 1/2 vựng h tr c phc v
KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG

Sè 12/5-2012
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
74
3.2 Áp dụng phương pháp thiết kế cho thành phố Đà Nẵng và đánh giá đề xuất
Bước 1: Phân chia vùng nghiên cứu
Thành phố Đà Nẵng có 6 quận và 2 huyện, dân cư tập trung đông nhất ở 2 quận trung
tâm thành phố là Hải Châu và Thanh Khê. Để có cơ sở tính toán, nhóm tác giả xem mỗi
phường ở Đà Nẵng là một vùng nghiên cứu và 2 quận trung tâm là Hải Châu và Thanh Khê lần


75
Bảng 4. Các phường trong thành phố Đà Nẵng cần hỗ trợ phục vụ bằng xe buýt
Mã vùng Phường Mật độ hộ GĐ (hộ/ha) Học sinh cấp 3 và người già
1 Bình Hiên 62,56 2000
2 Bình Thuận 58,54 2240
3 Hòa Cường Nam 22,91 2350
5 Hải Châu 1 28,87 2340
6 Hải Châu 2 77,63 2130
7 Hòa Cường Bắc 17,93 3290
10 Thanh Bình 68,01 3490
11 Thuận Phước 38,78 2700
12 Thạch Thang 34,46 2840
13 Hòa Thuận Đông 31,75 2320
14 An Khê 25,43 2990
15 Chính Gián 66,70 3270
16 Tam Thuận 85,72 2950
17 Thanh Khê Đông 41,06 2240
18 Thạc Gián 64,44 2710
19 Tân Chính 86,41 2230
20 Vĩnh Trung 77,15 2750
21 Xuân Hà 52,81 2940
22 Hòa Khê 52,47 2390
23 Thanh Khê Tây 35,43 2090
24 An Hải Bắc 18,59 3650
26 An Hải Đông 50,91 2850
27 Mân Thái 29,95 2140
29 Phước Mỹ 18,25 2002
31 Mỹ An 19,24 2560
35 Hòa An 15,55 2240

Vng - Nguyn Hu Th
4
Cu Thun Phc
- ễng ch ng
Nguyn.T.Thnh - ng 3/2 -ng a - LýTTrng -
Lờ Li - Phan. C. Trinh - Hong Diu - Duy Tõn - Nỳi
Thnh - Phan. .Lu - Nguyn. H. Dt - Lng N.Lc -
Nguyn P.Sc - Trnh. .Tho, ễng. .ng
5
Th Quang - Cỏch Mng
Thỏng Tỏm
Ngụ Quyn (Th Quang) - Phm Vn ng - Sn Tr
in Ngc - H. X. Hng - Lờ Thanh Ngh - Cỏch
Mng Thỏng Tỏm

Hỡnh 6. Bn hng tuyn v phõn b im dng cỏc tuyn xe buýt xut
Xỏc nh bỏn kớnh phc v ca cỏc im dng theo vựng da vo cỏc c s cú:
- Mng li ng ụ th Nng l dng hn hp, nờn h s kt ni ng
0.85
sc
f =
- Cỏc ng thnh ph dc dc nh (< 5%), nhng vựng cú nỳi, vựng nỳi cao v
dc tp trung phớa Tõy v Tõy Bc. Vựng ny dõn c tha tht, nờn cha phỏt trin mng
li giao thụng cụng cng. Chớnh vỡ c im ny nờn khi tớnh toỏn bỏn kớnh phc v ca im
dng h s dc
1
g
f = .
KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG


Nút không đèn điều khiển
Hệ số tổng hợp
(f)
Bán kính vùng phủ
(r)
Bình Hiên 1 0,85 340
Bình Thuận 1; 0,95 0,85; 0,81 340; 324
Hòa Cường Nam 1; 0,95 0,85; 0,81 340; 324
Hải Châu 1 1; 0,95 0,85; 0,81 340; 324
Hải Châu 2 1; 0,95 0,85; 0,81 340; 324
Hải Châu 2 1; 0,95 0,85; 0,81 340; 324
Thanh Bình 1 0,85 340
Thuận Phước 1 0,85 340
Thạch Thang 1 0,85 340
Hòa Thuận Đông 1; 0,95 0,85; 0,81 340; 324
An Khê 1 0,85 340
Chính Gián 1; 0,95 0,85; 0,81 340; 324
Tam Thuận 1 0,85 340
Thanh Khê Đông 1; 0,95 0,85; 0,81 340; 324
Thanh Khê Đông 1; 0,95 0,85; 0,81 340; 324
Thạc Gián 1; 0,95 0,85; 0,81 340; 324
Tân Chính 1 0,85 340
Vĩnh Trung 1 0,85 340
Xuân Hà 1 0,85 340
Hòa Khê 1 0,85 340
Thanh Khê Tây 1; 0,95 0,85; 0,81 340; 324
An Hải Bắc 1; 0,95 0,85; 0,81 340; 324
An Hải Đông 1; 0,95 0,85; 0,81 340; 324
Mân Thái 1 0,85 340
Phước Mỹ 1 0,85 340

.
T
T
0
4
P
.
1
.
T
T
0
4
P
.
1
.
T
T
0
4
P
.
1
.
T
T
0
3
P

2
P
.
1
.
T
T
0
2
P
.
3
.
T
T
0
2
P
.
2
.
T
T
0
3
P
.
1
.
T

17
22
21
15
19
16
18
20
14
0
2
P
.
2
.
T
T
0
3
P
.
1
.
T
T
8

Hình 7. Diện phủ phục vụ ở các phường sau khi điều chỉnh và bổ sung các tuyến xe buýt
Bảng 7. Mức phục vụ của các quận trung tâm thành phố Đà Nẵng theo tuyến hiện tại
và theo phương án đề xuất

Sau khi hiệu chỉnh và bổ sung các tuyến mới, mức phục vụ của 2 quận trung tâm và diện
phục vụ ở các phường tăng đáng kể, nhưng còn có một số phường diện phục vụ tăng nhưng
còn ở mức thấp (F), nhóm tác giả kiến nghị giải pháp làm tăng diện phục vụ cho các khu vực
này bằng cách bố trí bãi đỗ cá nhân tức là phát triển hình thức đậu, đỗ - đi cho hành khách.
4. K
ết luận
- Trước khi xây dựng và phát triển hệ thống GTCC, cần đặt ra những tiêu chí định lượng
về mức độ phục vụ của hệ thống để làm cơ sở đánh giá.
- Diện phục vụ phải được xem xét đầu tiên và là điều kiện tiên quyết để thiết kế mạng
lưới GTCC.
- Phương pháp của AASHTO là có thể áp dụng để xác định diện phủ phục v
ụ. Tuy nhiên,
cần hiệu chỉnh các hệ số điều chỉnh khi xác định bán kính phục vụ cho phù hợp với từng điều
kiện cụ thể ở Việt Nam về mạng lưới, cấu trúc hộ gia đình, và trạng thái giao thông trên đường.
- Trong trường hợp không có số liệu, có thể tham khảo các hệ số mà nhóm tác giả kiến
nghị để tính toán.
KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG

T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
Sè 12/5-2012

79
Tài liệu tham khảo
1. TCVN104-07, Đường đô thị và yêu cầu thiết kế.
2. Lâm Quang Cường (1993), Giao thông đô thị và quy hoạch đường phố, Trường ĐHXD, Hà
Nội.
3. Trần Mạnh Huy, Đánh giá tổ chức giao thông công cộng bằng xe buýt thành phố Nha Trang
và đề xuất phương án điều chỉnh, Đồ án tốt nghiệp, Trường ĐHXD, Hà Nội.
4. Trương Tiên Phong (2003), Phân tích qui hoạch mạng lưới đường đô thị thành ph
ố Đà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status