Tiểu từ tình thái cuối phát ngôn trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh - Pdf 12


1
Dẫn nhập
1. Lí do chọn đề tài
Nhng lớ do khin chỳng tụi i sõu vo tỡm hiu ti "Tiu t tỡnh
thỏi cui phỏt ngụn trong giao tip ca ngi Ngh Tnh" l:
1.1. Tìm hiểu số lợng tiểu từ tình thái (viết tắt TTTT) cuối phát
ngôn và sự hành chức của chúng trong giao tiếp của ngời Việt Nam
nói chung và của ngời Nghệ Tĩnh (viết tắt NT) nói riêng là một việc
làm cần thiết để bổ sung cho lí thuyết về từ loại.
1.2. Tìm hiểu các sắc thái ngữ nghĩa của TTTT cuối phát ngôn sẽ
giúp cho việc hiểu thêm một lớp từ tồn tại trong phơng ngữ NT từ
trớc đến nay cha đợc đi sâu nghiên cứu.
1.3. Nghiên cứu TTTT cuối phát ngôn trong giao tiếp của các vai
nam hay nữ ở NT cũng giúp hiểu rõ hơn đặc điểm văn hóa độc đáo của
con ngời xứ Nghệ - một vùng đất chứa nhiều trầm tích đợc các nhà
nghiên cứu quan tâm nhng cha phải đã giải mã đầy đủ.
2. Đối tợng nghiên cứu và nguồn ngữ liệu
Đối tợng nghiên cứu là các TTTT cuối phát ngôn trong giao tiếp
của ngời NT. Những từ này có vai trò biểu thị các ý nghĩa tình thái
nghi ngờ, cầu khiến, bộc lộ cảm xúc
Nguồn ngữ liệu đợc sử dụng trong luận án là ngôn ngữ tự nhiên.
Đó là các phát ngôn mà chúng tôi ghi âm trực tiếp ở nhiều nơi khác
nhau thuộc các huyện trên hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

5. Đóng góp của luận án
Luận án của chúng tôi có hai đóng góp chính:
Đây là luận án đầu tiên nghiên cứu TTTT cuối phát ngôn trong
giao tiếp của ngời NT với t cách là một chuyên luận o sõu.
Đa ra số lợng TTTT cuối phát ngôn thờng sử dụng trong giao
tiếp của ngời NT, cũng nh chỉ ra sự khác biệt giữa nam và nữ trong
việc sử dụng TTTT cuối phát ngôn của ngời NT.
6. Cấu trúc của luận án
Ngoi phn M u v phn Kt lun, lun ỏn gm bn chng sau:
Chng 1: Lch s nghiờn cu v c s lớ lun liờn quan n ti

3
Chương 2: Hệ thống các tiểu từ tình thái cuối phát ngôn trong giao
tiếp của người Nghệ Tĩnh
Chương 3: Mô tả và phân tích các tiểu từ tình thái cuối phát ngôn
tiếng địa phương Nghệ Tĩnh
Chương 4: Đặc trưng giới tính qua việc sử dụng tiểu từ tình thái
cuối phát ngôn trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh
CHƯƠNG 1
LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử nghiên cứu tiểu từ tình thái cuối phát ngôn
Nhìn lại tình hình nghiên cứu về TTTT cuối phát ngôn từ trước đến
nay, có thể nhận thấy một số hướng như: ngữ pháp chức năng, ngữ
nghĩa, ngữ dụng. Nói chung, việc nghiên cứu các TTTT của các tác giả

Chúng tôi quan niệm nghĩa tình thái là: m
ột bộ phận trong cấu trúc
nội dung của phát ngôn (bên cạnh nghĩa miêu tả) biểu thị cảm xúc, thái
độ, sự đánh giá của người nói, thể hiện quan hệ của người nói đối với
nội dung thông báo và quan hệ của nội dung thông báo đối với hiện
thực, cho biết hiện thực đó là có thật hay không có thật, là tiềm năng
hay đã xảy ra, là giả định ước muốn, đồng tình hay nghi vấn, phủ
định
hay bác bỏ
Ở luận án này chúng tôi sẽ chọn một định nghĩa mở, dung nạp
được những cách hiểu khác nhau của K. Kief:
“Thực chất của tình thái là sự thiết lập mối quan hệ về các giá
trị của các ý nghĩa của câu với một tập hợp thế giới khả hữu”
Trong khi các ngôn ngữ biến hình, với việc thể hiện tình thái luôn
biểu hiện rõ trong hình thái của động từ
(thời, thể, thức) thì trong các
ngôn ngữ không biến hình, mà điển hình là tiếng Việt, việc thể hiện
tình thái luôn thể hiện rõ, tinh tế qua các từ tình thái. Lớp từ này làm
thành những bảng màu cực kỳ phong phú, góp phần thể hiện các sắc
thái khác nhau của lời. Do giới hạn của đề tài ở luận án này chúng tôi
chỉ đi vào phân tích, mô tả đặc điểm, ý nghĩa, sự hành chức của nhóm
TTTT đứng ở cuối phát ngôn. 5

6
quả của sự biến đổi ngữ nghĩa ca từ trong từ vựng, có lớp từ là từ cổ
của tiếng Việt.
V vic nghiờn cu tiu t tỡnh thỏi ting Ngh Tnh:
Cho n nay, õy vn l vn ang cũn b ng, cha cú cụng trỡnh
no i sõu nghiờn cu nh mt chuyờn lun. Chỳng tụi cho rng vic i
vo nghiờn cu, tỡm hiu: "Tiu t tỡnh thỏi cui phỏt ngụn trong giao
tip ca ngi Ngh Tnh" nh mt chuyờn lun o sõu s l mt iu
cn thit.

CHNG 2
H THNG CC TIU T TèNH THI CUI PHT NGễN
TRONG GIAO TIP CA NGI NGH TNH

2.1. Vai trũ ca tiu t tỡnh thỏi v quan h ca nú vi cỏc lp
t loi khỏc trong ting Vit
Cỏc TTTT cui phỏt ngụn ting Vit l mt trong nhng phng
tin quan trng thc ti hoỏ cõu (cựng vi trt t t v ng iu),
bin ni dung mnh di dng nguyờn liu, tim nng tr thnh mt
phỏt ngụn cú cụng dng trong tỡnh hung giao tip nht nh, mang n
cho cõu núi cỏi ph
m cht l cụng c giao tip, cụng c tng tỏc xó
hi. õy l nhng thụng tin cú tỏc dng lm chớnh xỏc hn cu trỳc

chỳng tụi rỳt ra cỏc tiờu chớ ca TTTT:
Khụng mang ngha t vng cng khụng mang ngha phm trự ng

phỏp m ch mang ngha tỡnh thỏi biu th cm xỳc, thỏi , s ỏnh
giỏ ca ngi núi i vi ni dung thụng bỏo v quan h ca ni dung
thụng bỏo i vi th gii kh hu, cho bit th gii kh hu ú l cú
tht hay khụng cú tht, l tim nng hay ó xy ra, l gi nh c
mun, ng tỡnh hay nghi vn, ph nh hay bỏc b khi tham gia trong
hnh chc.
Khụng s dng
c lp tr li cho cõu hi.

8
Trong cõu cú th lc b m khụng lm thay i ni dung mnh
(ni dung lừi miờu t) nhng s cú mt ca chỳng to nờn sc thỏi
ngha khỏc nhau cho phỏt ngụn.
2.3. So sánh tiểu từ tình thái cuối phát ngôn trong tiếng Việt
toàn dân và phơng ngữ Nghệ Tĩnh
2.3.1. Về số lợng tiểu từ tình thái cuối phát ngôn
TTTT của tiếng Việt toàn dân cú s lng 29 từ l: a, à, ạ, ấy, ,
cho, chắc, chăng, chứ, đã, đây, đấy, đi, hả, hẳn, hử, h, nào, ny, kia,
nhé, nhỉ, vậy, với, thôi, th, cơ, mà, ch li (ch l, m l).
TTTT xuất hiện trong giao tiếp của ngời NT cú s lng 53 từ,
trong ú bao gm: 11 TTTT trựng vi TTTT c

Ngoi ra, TTTT trong giao tiếp của ngời NT còn có sự phân bố
khác nhau theo vùng địa lí c dân. Có sự khác nhau về việc sử dụng
TTTT giữa các độ tuổi, các nghề nghiệp, các đối tợng và các nội dung
giao tiếp.
2.3.3. ý nghĩa của tiểu từ tình thái cuối phát ngôn trong tiếng Việt
toàn dân và phơng ngữ Nghệ Tĩnh
So sánh ý nghĩa của TTTT cuối phát ngôn là phơng ngữ NT với
TTTT cuối phát ngôn trong tiếng toàn dân, chúng tôi có đợc các nhóm
ý nghĩa sau:
- TTTT trựng vi tiếng Việt toàn dân.
- TTTT là biến thể ngữ âm của từ toàn dân.
- TTTT không trùng về âm và nghĩa.
nhúm ny cn phi lu ý n
cỏc cỏch phỏt õm khỏc ca chỳng.
2.4. So sánh 19 tiểu từ tình thái tiếng Nghệ Tĩnh có ý nghĩa
chung tơng đơng từ toàn dân
Trong hoạt động giao tiếp của ngời NT, ngữ cảnh hoạt động của
các TTTT này rất phong phú. Các TTTT mang sắc thái ý nghĩa rất
riêng, thậm chí là khác biệt trong từng ngữ cảnh cụ thể.
Các TTTT địa phơng NT không hoàn toàn trùng khít ngữ nghĩa,
cũng nh sắc thái biểu cảm với từ toàn dân. Bên cạnh ý nghĩa khái quát
chung nhất, chúng lại còn biểu đạt những sắc thái riêng. Điều này cho
thấy ngời NT sử dụng TTTT một cách biến hóa linh hoạt, các TTTT
tiếng NT không chỉ xuất hiện trong những HĐNT trực tiếp mà còn xuất
hiện trong các HĐNT gián tiếp. Tùy ngữ cảnh xuất hiện mà TTTT có

1011
hệ, hứ, na, nha xuất hiện trong các HĐNT (trừ các HĐNT thuộc phạm
trù trình bày và HĐ bác bỏ), tạo hình thức hỏi cho phát ngôn; các từ
đưng, nà, nả, nạ, tệ, thê xuất hiện trong các HĐNT ngoại trừ HĐ hỏi,
tạo hình thức khẳng định cho phát ngôn. Khi các TTTT tham gia vào
các HĐNT để tạo nên hình thức khẳng định, thì chúng biểu thị HĐ lời
nói trực tiếp. Còn khi các TTTT tham gia vào các HĐ lời nói tạo nên
hình thức hỏ
i cho một HĐNT nào đó (trừ HĐ hỏi chân thực), thì chúng
có thể biểu thị HĐ lời nói gián tiếp. Khảo sát 7500 lượt xuất hiện của
TTTT trong 27 HĐNT, chúng tôi thu được 3300 lượt xuất hiện của
TTTT trong 25 HĐNT mang hình thức phát ngôn khẳng định, 4200
lượt xuất hiện của TTTT trong mang hình thức phát ngôn hỏi (trong đó
có 700 lượt xuất hiện của TTTT trong HĐ hỏi trực tiếp, còn lại 3500
lượt xuất hiện c
ủa TTTT trong HĐ gián tiếp).
Trong 19 TTTT tiếng NT, chúng tôi nhận thấy có một số nhóm phát
âm gần nhau. Tiêu biểu nhất có ba nhóm sau: (1) nhóm hây, hầy, hấy,
hậy; (2) nhóm na, nà, nả, nạ; (3) nhóm hề, hệ. Có những TTTT phát
âm gần nhau nhưng có những trường hợp không cùng xuất hiện trong
một HĐNT, đồng thời có những trường hợp những TTTT phát âm gần
nhau cùng xuất hiện trong một HĐNT. Các TTTT phát âm gần nhau
tuy có những nét nghĩa tình thái t

(31/57). Việc sử dụng nhiều chiến lược [+ lịch sự] chứng tỏ người NT
rất ý thức về văn hóa giao tiếp, luôn hướng tới nghệ thuật trong giao
tiếp. Mô tả các TTTT theo tiêu chí lịch s
ự cho thấy chúng đã được sử
dụng không đơn nhất mà rất linh hoạt về ý nghĩa chứng tỏ sự phong
phú của TTTT. Các TTTT được xem là công cụ để người nói chuyển
tải những sắc thái tình cảm, gây ấn tượng với người nghe, đặc biệt là ở
tình huống mang ý nghĩa tốt đẹp, thiện chí, gây dựng tình cảm, sự thân
mật, thẳng thắn và chân thực từ phía người nói.Người NT rất ít s
ử dụng
TTTT ở sắc thái nghĩa trung hoà [+/– lịch sự] (9/57). Việc ít sử dụng
TTTT ở sắc thái nghĩa trung hoà chứng tỏ họ rất thích sự rõ ràng, rạch
ròi trong tình cảm.
Hiện tượng THG đi kèm TTTT xuất hiện khá phổ biến trong các
HĐNT khác nhau của người NT. Việc sử dụng THG đi kèm TTTT gắn
với hiệu quả biểu đạt lịch sự vì nó tạo nên một phát ngôn đầy đủ thành

13
phn, th hin s tụn trng, quan tõm n ngi nghe. TTTT khi liờn
kt vi THG ó rt cú hiu qu trong vic th hin ngha tỡnh thỏi. Hin
tng xut hin THG kt hp vi TTTT cui phỏt ngụn cú ý ngha
nhn mnh lu ý hn vi ngi nghe v li núi m ngi núi a ra
ng thi th hin thỏi quan tõm, trõn trng, tỡnh cm thõn mt dnh
cho ngi nghe, to cho cõu núi mm mi cú

đồng thời bộc lộ những ý nghĩa tình thái mang sắc thái biểu cảm khác
nhau. Trái lại, nam giới ít sử dụng TTTT hơn nữ giới, cho thấy nam giới
ít bộc lộ thái độ, tình cảm trực tiếp bằng ngôn ngữ. Trên thực tế, họ
thiên về hành động và việc làm mà ngại thể hiện tình cảm bằng lời nói.
Điều này gây nên cảm nhận của ngời nghe đối với lời nói của nam
giới NT là vụng về, khô khan, cộc.
4.2.1.2. Nữ thờng sử dụng số lợng tiu t tỡnh thỏi kết hp
nhiều hơn nam
N gii s dng TTTT dng phi kt l 1179/ 1832 chim t l
64,4%, nam gii s dng 653/ 1832 chim t l 35,6 %. Việc nữ giới
sử dụng phối kt các TTTT nhiều hơn nam giới chứng tỏ nữ giới NT
luôn ý thức tạo ngữ điệu nhấn giọng ở cuối phát ngôn để gây ấn tợng
và sự chú ý đối với ngời nghe, mong muốn sự quan tâm của ngời
nghe đối với lời nói của mình. Đồng thời hiện tợng phối kết khiến cho
sắc thái biểu cảm của lời phong phú thêm những sắc thái ý nghĩa riêng
biệt, mới mẻ khác nhau.
4.2.2. Sự khác biệt về việc sử dụng tiểu từ tình thái gắn với tính
lịch sự
Xem xét TTTT cuối phát ngôn trong tiếng NT, chúng tôi nhận thấy
nữ giới NT chú ý đến yêu cầu lịch sự trong giao tiếp hơn nam giới.
- Các TTTT mà nữ giới sử dụng với tần số cao là ha, hây, hầy, hấy,
hậy, thê, vơ; đại đa số các trờng hợp đều thuộc chiến lợc lịch sự
(14/15), trong những trờng hợp buộc phải thể hiện sự không hài lòng
thì nữ giới thờng sử dụng các TTTT bằng lối nói gián tiếp để tạo nên
sự trung hòa (1/15).
Việc sử dụng các TTTT đạt tiêu chí lịch sự với số lợng nhiều chứng
tỏ nữ giới trong giao tiếp rất ý thức đến vấn đề lịch sự, thể hiện rõ
thiên tính nữ".
nhất là ở HĐ trách.
c. hnh ng hỏi
Nữ giới sử dụng TTTT trong HĐ hỏi nhiều hơn nam giới, tổng là
61,4% (430/ 700). Việc nữ giới sử dụng TTTT trong HĐ hỏi nhiều hơn

16
nam giới thể hiện nhu cầu bức thiết muốn đợc giải đáp nhằm thỏa mãn
những băn khoăn thắc mắc của mình thể hiện sự lu ý nhấn mạnh qua
các TTTT. Còn nam giới ít sử dụng TTTT trong HĐ hỏi, cho thấy trớc
những băn khoăn, thắc mắc, thái độ của họ tỏ ra điềm tĩnh, tỉnh táo, lí
trí hơn nữ giới.
4.2.3.2. Hnh ng mệnh lệnh hnh ng duy nhất nam giới sử
dụng tiu t tỡnh thỏi với tần số cao hơn nữ giới
HĐ mệnh lệnh là HĐ duy nhất mà nam giới sử dụng có TTTT với
tần số cao hơn nữ giới, chiếm tỉ lệ 64 % (66/150); trong khi nữ giới
chiếm tỉ lệ 36 % (54/ 150). Hiện tợng nam giới sử dụng TTTT trong
HĐ mệnh lệnh nhiều hơn nữ giới chứng tỏ nam giới muốn lu ý, nhấn
mạnh HĐ mệnh lệnh của mình để hớng tới bắt buộc, hối thúc ngời
nghe phải thực hiện một HĐ cụ thể, ngay lập tức sau khi nói. Đây cũng
là một nét nổi rõ thể hiện tính cách thích ra mệnh lệnh, bộc lộ tính
quyền uy, gia trởng, kẻ cả trong lời nói của họ. Nữ giới ít sử dụng
TTTT trong HĐ mệnh lệnh khiến HĐ mệnh lệnh của nữ giới nhẹ
nhàng, mức độ gay gắt căng thẳng ít hơn HĐ mệnh lệnh của nam giới.
Điều này chứng tỏ tính cách của nữ giới vốn hiền hoà, tế nhị trong giao

đối với một hành động ngôn trung
Nữ giới sử dụng TTTT hấy với tần số cao trong HĐ khen ở mức độ
vừa phải chiếm tỉ lệ 68 % (34/50), ở mức độ đánh giá cao là hậy chiếm
tỉ lệ 78 % (39/50). Việc hai từ hầy, hậy đợc nữ giới sử dụng với tần số
cao trong HĐ khen thể hiện tính cách của nữ giới là quan tâm, thân
thiện của ngời nói dành cho ngời nghe, hàm chứa yếu tố lịch sự, thể
hiện tâm lí nữ giới rất thích sử dụng lời khen.
Nam giới sử dụng với tần số cao trong HĐ khen ở mức độ vừa phải
là cung, chiếm tỉ lệ 54 % (27/ 50), ở mức độ khen, đánh giá cao là nạ
chiếm tỉ lệ 58% (29/ 50). Việc nam giới thờng sử dụng hai từ này
trong HĐ khen thể hiện tính cách ta đây, trịch thợng, tạo nên khoảng
cách giữa ngời nói với ngời nghe.

18
4.2.3.5. Nam/ nữ sử dụng tiểu từ tình thái có mức độ khác nhau
cùng một hành động ngôn trung
ở mức độ rất sâu sắc: nữ giới sử dụng nhiều thê chiếm tỉ lệ rất cao
92% (46/50). Nam giới sử dụng nhiều nạ chiếm tỉ lệ 56% (28/50). Các
mức độ: (1) Mức độ vừa phải: hây, hấy, (2) Mức độ khá sâu sắc: nha,
(4) Mức độ vô cùng sâu sắc: thê nạ, nữ giới đều sử dụng các TTTT
nhiều hơn nam giới.
Sự khác nhau trên cho thấy nữ giới chú trọng, đề cao đến lời cảm ơn,
luôn chú ý đến tính lịch sự hơn nam giới.
4.2.3.6. Nét khác biệt giữa nam/nữ trong việc sử dụng tiu t tỡnh

4.2.4. Nam/ nữ sử dụng tiểu từ tình thái tạo hình thức phát ngôn
khác nhau
4.2.4.1. Nữ giới thờng sử dụng các tiểu từ tình thái tạo hình thức
hỏi
Nữ giới sử dụng tần số TTTT tạo hình thức phát ngôn hỏi nhiều hơn
hẳn nam giới, chiếm tỷ lệ 66,9% (636/ 950). Việc nữ giới sử dụng
TTTT nhiều trong hình thức hỏi ở các HĐNT chứng tỏ họ luôn có ý
thức bày tỏ sự thân mật, tình cảm đối với ngời nghe, nhằm mục đích
lu ý ngời nghe đến nội dung lời nói, hi vọng ngời nghe sẽ vui vẻ,
hài lòng hoặc thực hiện theo mong muốn, nguyện vọng của mình.
4.2.4.2. Nam giới thờng sử dụng tiểu từ tình thái nhiều ở hình
thức khẳng định
Nam giới sử dụng TTTT ở hình thức khẳng định chiếm tỉ lệ 69,1 %
(242/ 350). Việc nam giới sử dụng TTTT nhiều trong hình thức khẳng
định ở các HĐNT thể hiện giọng điệu kẻ cả, tỏ ra áp đặt hoặc ép buộc
ngời nghe trớc những quan điểm, đánh giá và ý muốn của mình. Việc
sử dụng các TTTT tạo hình thức khẳng định cho các HĐNT dễ tạo
khoảng cách giữa ngời nói và ngời nghe; vi phạm tính lịch sự.
4.2.5. Về việc sử dụng tiểu từ tình thái gắn với từ hô gọi
4.2.5.1. Nữ thờng sử dụng tiểu từ tình thái gắn với từ hô gọi hơn
nam
Với số lợng 697 lợt xuất hiện THG đi kèm TTTT thì nữ giới sử
dụng đến 420 lợt, chiếm tỉ lệ 60,3 % (nam giới 227/ 697 chiếm tỉ lệ
39,7). Nữ giới thờng sử dụng hiện tợng này chứng tỏ trong giao tiếp

20


dng gii mó mt lp t tn ti trong phng ng NT t trc n
nay cha c i sõu nghiờn cu.

21
Từ 5000 phiếu điều tra điền dã ghi âm một cách hệ thống từ
nguồn ngữ liệu thực tế, luận án lập 15 bảng biểu thống kê dựa trên
những tiêu chí khác nhau. Các bảng biểu là minh chứng cho các kết
luận chính của luận án.
Bằng những vốn tri thức tiếp thu của các nhà nghiên cứu đi trước,
luận án sau khi trình bày lịch sử nghiên cứu TTTT cuối phát ngôn đã
đề cập đến mộ
t số vấn đề lí luận: tình thái, lý thuyết hoạt động giao
tiếp, HĐ nói, khái niệm phương ngữ và phương ngữ NT Đây là
những vấn đề theo chúng tôi rất cần thiết, để làm cơ sở lí thuyết nghiên
cứu TTTT cuối phát ngôn trong giao tiếp của người NT.
2. Từ định hướng vai trò, tiêu chí nhận diện TTTT và luôn đặt
TTTT cuối phát ngôn trong giao tiếp của người NT trong sự so sánh,
đối chiếu với TTTT trong giao tiếp toàn dân, luận án xác định s
ố lượng
53 TTTT cuối phát ngôn xuất hiện trong giao tiếp của người NT, trong
đó bao gồm: 11 TTTT trùng với TTTT của tiếng Việt toàn dân là a, à,
ạ, chắc, cho, đây, đi, hử, mà, thôi, với; 19 TTTT tiếng NT vừa khác về
ngữ âm vừa khác về sắc thái ngữ nghĩa so với lớp TTTT tiếng Việt
toàn dân là cung, đưng, ha, hây, hầy, hấy, hậy, hề, hệ, hứ, mồ, na, nà,

nhau các TTTT theo vùng địa lí cư dân; sự khác nhau khi sử dụng
TTTT giữa các độ tuổi, các nghề nghiệp, các đối tượng và các nội
d
ụng giao tiếp. Do giới hạn về dung lượng của luận án, những vấn đề
này chúng tôi mới chỉ bước đầu đề cập tới chứ chưa thực sự đi sâu
nghiên cứu, mặc dù đó cũng là những vấn đề khá lí thú và thiết yếu.
Ở đây, luận án còn khai thác ý nghĩa cụ thể của mỗi TTTT thuộc cả
ba nhóm: TTTT của tiếng Việt toàn dân mà người NT sử dụng, biến
thể ngữ âm của từ toàn dân, tiếng địa phương NT. Ngoài ra còn đề cập
đến các cách phát âm TTTT tiếng địa phương khác nhau của người
NT, đồng thời chỉ ra những nét tương đồng và khác biệt của TTTT là
phương ngữ NT so với từ toàn dân. Những thành quả này đều nhằm
khẳng định TTTT cuối phát ngôn tiếng địa phương NT có mối liên hệ
mật thiết với từ toàn dân, nhưng chúng mang đậm sắc thái NT: chúng
tạo nên đ
iểm nhấn đầy ấn tượng ở cuối phát ngôn và chuyển tải những
sắc thái biểu cảm tinh tế và phong phú
3. Đi sâu mô tả phân tích các TTTT tiếng NT, chúng tôi nhận thấy
chúng có khả năng xuất hiện ở 5 phạm trù: trình bày, điều khiển, cam

23
kết, biểu cảm, tuyên bố; thể hiện trong 27 NĐNT cụ thể: kể, thông báo,
giải trình, giới thiệu, dặn, cầu khiến, xua đuổi, mời mọc, rủ rê, mệnh
lệnh, cầu mong, khuyên, hỏi, hứa, thỏa thuận, cảm ơn, xin lỗi, chúc,

ng sử dụng TTTT ở dạng phối kết hơn nam, số lượng

24
1179/ 1832 chiếm tỉ lệ 64,4% (nam giới: 653/ 7500 chiếm tỉ lệ 35,6%).
Điều này làm cho chúng ta nhận thấy lời nói của nữ giới có hình thức
câu văn dài hơn và thường nhấn mạnh ở cuối phát ngôn hơn và mang
sắc thái thân mật, dễ gần và đồng thời bộc lộ những ý nghĩa tình thái
mang sắc thái biểu cảm khác nhau rõ rệt hơn so với lời nói của nam
giới. Ở phạm vi hiệu quả biểu
đạt lịch sự của TTTT, nữ giới thường sử
dụng TTTT thuộc nhóm biểu thị tính lịch sự cao hơn nam giới, thể
hiện rõ "thiên tính nữ": trong giao tiếp rất ý thức đến vấn đề lịch sự.
Tìm hiểu cụ thể ở các HĐNT tiêu biểu, chúng tôi đã có các kết luận
cụ thể: nữ giới thường sử dụng TTTT với các HĐNT kể, thông báo,
giải trình, trách, hỏi có t
ần số cao hơn nam giới. HĐ mệnh lệnh là HĐ
duy nhất nam sử dụng TTTT với tần số cao hơn nữ. Nam/ nữ thường
sử dụng TTTT khác nhau trong cùng một HĐNT. Nam/ nữ sử dụng
TTTT khác nhau cùng mức độ trong một HĐNT. Nam/ nữ sử dụng
TTTT có mức độ khác nhau ở cùng một HĐNT. Có nét khác biệt giữa
nam và nữ trong việc sử dụng TTTT diễn tả các mức độ ở m
ột HĐNT.
Nam và nữ thường sử dụng các cách thức từ chối có xuất hiện TTTT
khác nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status